- Hình tƣợng sóng còn thể hiện khát vọng và sự quyết liệt, táo bạo của ngƣời phụ nữ đang yêu: không chấp nhận sự tầm thƣờng, nhỏ hẹp mà luôn hƣớng tới cái lớn lao, cao c[r]
Trang 11
ĐỀ CHẴN
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Nếu bước chân vào bất kì bệnh viện nào và hỏi bác sĩ về “bệnh vô cảm”, chắc chắn bạn sẽ không nhận được câu trả lời Bởi đó là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội chứ không phải đơn thuần trên giường bệnh “Bệnh vô cảm” là tình trạng chai sạn của tâm hồn, là thái độ sống thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh mình Đáng sợ hơn là nó diễn ra ngay cả trước những đau khổ, mất mát của con người Một ngày, bạn không còn biết yêu thương và cũng không căm ghét, không cảm nhận được hạnh phúc và cũng không động lòng trước đau khổ, không
có khát vọng sống ý nghĩa… thì ắt hẳn, bạn đang có những “triệu chứng” của căn bệnh vô cảm đáng sợ kia Nó không làm con người ta đau đớn hay chết đi về thể xác nhưng lại làm trái tim và tâm hồn chết dần trong sự lạnh lẽo Và phải chăng
“cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời, sự mất mát lớn nhất
là bạn để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống” như lời Nooc-man Ku-sin đã khẳng định?
(Theo Bài tập Ngữ văn 12, tập Hai, tr.75, NXBGDVN-2011)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 Theo tác giả, những “triệu chứng” của thói vô cảm là gì?
Câu 3 Tại sao tác giả lại cho rằng vô cảm là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội chứ
không phải đơn thuần trên giường bệnh?
Câu 4 Theo anh/chị mỗi người cần phải làm những gì để tâm hồn không tàn lụi
ngay khi còn sống? (Trình bày trong khoảng 5-7 dòng )
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Trong bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh viết:
"Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương
SỞ GIÁO GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC 2019 - 2020
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
Trang 2
2
Và:
Làm sao đƣợc tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ
(Trích Sóng - Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục 2008, tr155-156) Hãy phân tích vẻ đẹp của hình tƣợng sóng và em qua hai đoạn trích trên Từ
đó anh/chị cảm nhận đƣợc gì về vẻ đẹp giàu nữ tính trong thơ của Xuân Quỳnh?
-HẾT -
Trang 33
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
NĂM HỌC 2019-2020
ĐỀ CHẴN
PHẦN I
1 - Phương thức biểu đạt chính trong văn bản: Nghị luận 0,5
2
- Theo tác giả những triệu chứng của thói vô cảm là:
+ “Bệnh vô cảm” là tình trạng chai sạn của tâm hồn, là thái độ sống thờ ơ, lãnh đạm trước những gì diễn ra xung quanh mình, nó diễn ra ngay cả trước những đau khổ, mất mát của con người
+ Vô cảm là bạn không còn biết yêu thương và cũng không căm ghét, không cảm nhận được hạnh phúc và cũng không động lòng trước đau khổ, không có khát vọng sống ý nghĩa… Nó không làm con người ta đau đớn hay chết đi về thể xác nhưng lại làm trái tim
và tâm hồn chết dần trong sự lạnh lẽo
0,5
3
- Sở dĩ tác giả cho rằng: “vô cảm là căn bệnh tồn tại ngoài xã hội
chứ không phải đơn thuần trên giường bệnh”vì:
+ Đây là một căn bệnh đang tồn tại phổ biến trong từng con người
của xã hội hiện nay, nó không tránh ở một ngành nghề nào
1,0
4
Chúng ta cần :
- Trau dồi nhân cách đạo đức từng ngày, sống biết chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ mọi người
- Thường xuyên tham gia các hoạt động từ thiện để bồi đắp tâm hồn.Quan trọng hơn chúng ta phải biết yêu thương mọi người trong gia đình sau đó ta mới có thể yêu thương đồng loại
1,0
PHẦN II
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng "sóng" và "em" qua hai đoạn
trích Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp giàu nữ tính trong thơ của Xuân Quỳnh
7,0
A Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học
- Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
B Xác định đúng vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng "sóng"
và “em”qua hai đoạn trích, qua đó cảm nhận được vẻ đẹp giàu nữ
tính trong thơ Xuân Quỳnh
0,5
C Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh có thể
triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp được chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích 0,5
Trang 44
2 Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sóng và em trong 2 đoạn
trích:
a Vẻ đẹp của hình tượng "sóng" và "em" trong đoạn trích thứ nhất
* Khổ 1: Hình tượng "sóng" và "em" diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu:
- Nỗi nhớ gắn với không gian “dưới lòng sâu”, “trên mặt nước”, với
“bờ”; nó bao trùm cả thời gian “ngày đêm không ngủ được”, và xâm chiếm tâm hồn con người, ngay cả trong vô thức“Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức” Một tiếng “nhớ” mà nói được nhiều điều Em đã hoá thân vào sóng Sóng đã hoà nhập vào tâm hồn em
để trở nên có linh hồn thao thức
- Cách diễn đạt nỗi nhớ của Xuân Quỳnh thật độc đáo, đây là khổ duy nhất trong bài có đến 6 câu thơ Sự phá cách ấy đã góp phần diễn tả sự trào dâng mãnh liệt của nỗi nhớ trong tình yêu
* Khổ 2: Là tiếng nói thủy chung son sắt trong tình yêu:
- Các danh từ chỉ hướng “bắc – nam” đã gợi ra sự xa cách Cách nói ngược "xuôi bắc", "ngược nam" dường như đã hàm chứa trong nó
những éo le, diễn tả những thường biến của cuộc đời
- Đối lập lại với cái thường biến ấy là sự bất biến“Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh – một phương” Với cô gái đang yêu, dường
như không còn khái niệm phương hướng địa lý mà chỉ còn một
phương duy nhất – “phương anh” Dẫu có xa cách thời gian, không
gian thì trái tim em, ánh mắt em vẫn luôn dành cho anh Thật là một trái tim yêu thủy chung, son sắt đáng trân trọng biết bao
b Vẻ đẹp của hình tượng "sóng" và "em" trong đoạn trích thứ hai
- Khát vọng dâng hiến và bất tử hóa tình yêu: sóng khao khát được hóa thành trăm con sóng nhỏ để hòa nhập với muôn ngàn con sóng ở đại dương, cũng thế nhà thơ khao khát được hòa nhập tình yêu cá nhân của mình vào tình yêu lớn của nhân loại, để trường tồn cùng thời gian (ngàn năm còn vỗ)
- Quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh mới mẻ, giàu tính nhân văn: yêu là hiến dâng
- Đoạn thơ sử dụng thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu, âm hưởng của những con sóng biển; sử dụng phép ẩn dụ…
2,0
2,0
3 Cảm nhận vẻ đẹp giàu nữ tính trong thơ của Xuân Quỳnh
- Thể hiện khát vọng cháy bỏng về tình yêu, tình đời
- Thể hiện quan niệm về tình yêu thật mới mẻ, đậm chất nhân văn sâu sắc: muốn được tan ra,muốn hòa cái riêng vào cái chung để tình
yêu trở thành bất tử
1,0
D Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt
0,25
E Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ
0,5
TỔNG ĐIỂM 10
Trang 55
SỞ GIÁO GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 NĂM HỌC 2019 - 2020
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
ĐỀ LẺ
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi
Theo kết quả khảo sát gần đây của Trung tâm Hỗ trợ và tư vấn tâm lí
(Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), có đến
65,4% sinh viên năm thứ nhất tại một số trường đại học chưa hiểu hết về mục đích,
ý nghĩa của ngành mình học; 50,8% không biết học xong sẽ làm việc gì và nơi nào
tuyển dụng họ Khi được hỏi về mức độ thỏa mãn với nghề đã chọn, có đến 75,6%
sinh viên cho biết họ ít thỏa mãn với sự lựa chọn của mình, “vào học rồi mới biết
mình không hợp”; 32,4% sinh viên muốn được thi lại vào năm sau Kết quả này
cho thấy có nhiều bạn trẻ không chọn đúng nghề như mong muốn
Những sai lầm chủ quan trong việc lựa chọn ngành học thường bắt đầu từ
quan niệm mang nặng tính thực dụng: ngành này có dễ xin việc làm, có thu nhập
cao, có được làm việc ở thành phố hay không?
Sai lầm có thể đến với người chọn nghề theo truyền thống gia đình, theo sự
thành đạt của người thân, theo sự rủ rê của bạn bè… mà không quan tâm đến sự
phù hợp của nghề đối với năng lực, nguyện vọng bản thân Thậm chí, nhiều thí
sinh không tự chọn ngành, chọn nghề để đăng ký thi ĐH mà người lựa chọn, người
làm hồ sơ chính là bố mẹ của thí sinh
Ngoài ra, một sai lầm phổ biến nữa là chọn nghề hời hợt theo kiểu “nước
đến chân mới nhảy” Nhiều học sinh đến năm lớp 12 vẫn chưa tìm hiểu và chưa
quyết định chọn nghề Việc chọn sai nghề khiến bản thân khó phát huy năng lực,
giảm năng suất và hiệu quả lao động, từ đó dẫn tới tâm lý chán nản, thất vọng,
thiếu tự tin, mất dần động lực làm việc Lúc ấy, nếu muốn bắt đầu với nghề khác
thì phải chịu tốn kém, mất thời gian học nghề mới… Đối với xã hội, việc có nhiều
cá nhân lựa chọn sai nghề sẽ gây lãng phí cho công tác đào tạo và đào tạo lại, năng
suất lao động không cao, nảy sinh nhiều xáo trộn cho hoạt động của các doanh
nghiệp, tổ chức (có nhiều người bỏ nghề, chuyển nghề)
(Lựa chọn nghề của các bạn trẻ - VN Net)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 2 : Theo tác giả, sai lầm trong việc lựa chọn ngành học là do đâu ?
Câu 3: Việc chọn sai nghề gây ra những hậu quả gì đối với bản thân và xã hội ?
Câu 4: Theo anh/chị, làm thế nào để có thể chọn đúng nghề (Trình bày trong
khoảng 5-7 dòng )
Trang 66
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Trong bài thơ “Sóng”, tác giả Xuân Quỳnh đã tái hiện hình tượng sóng:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ Và:
Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
(Trích Sóng - Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục 2008, tr155-156) Hãy phân tích vẻ đẹp của hình tượng sóng qua hai đoạn trích trên Qua đó
anh/chị cảm nhận được gì về vẻ đẹp tâm hồn của người con gái trong tình yêu
-HẾT -
Trang 77
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT THANH MIỆN ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
NĂM HỌC 2019-2020
ĐỀ LẺ
PHẦN I
1 - Phương thức biểu đạt chính trong văn bản: Nghị luận 0,5
2
- Theo tác giả những nguyên nhân chọn sai ngành học là : + Những sai lầm chủ quan trong việc lựa chọn ngành học thường bắt đầu từ quan niệm mang nặng tính thực dụng: ngành này có dễ xin việc làm, có thu nhập cao, có được làm việc ở thành phố hay không?
+ Sai lầm có thể đến với người chọn nghề theo truyền thống gia đình, theo sự thành đạt của người thân, theo sự rủ rê của bạn bè…
mà không quan tâm đến sự phù hợp của nghề đối với năng lực, nguyện vọng bản thân
+ Sai lầm phổ biến nữa là chọn nghề hời hợt theo kiểu “nước đến chân mới nhảy”
0,5
3
- Việc chọn sai nghề gây ra những hậu quả : + Bản thân khó phát huy năng lực, giảm năng suất và hiệu quả lao động, từ đó dẫn tới tâm lý chán nản, thất vọng, thiếu tự tin, mất dần động lực làm việc
+ Đối với xã hội, việc có nhiều cá nhân lựa chọn sai nghề sẽ gây lãng phí cho công tác đào tạo và đào tạo lại, năng suất lao động không cao, nảy sinh nhiều xáo trộn cho hoạt động của các doanh
nghiệp, tổ chức
1,0
4
Lí giải hợp lí, thuyết phục để chọn đúng nghề:
+ Muốn có một quyết định về nghề nghiệp đúng đắn, trước tiên, hãy
thực sự hiểu năng lực của bản thân mình, mình hứng thú với công việc gì ( không nên thuận theo ý kiến của người khác)
+ Hãy dành thật nhiều thời gian để tìm hiểu, tham khảo ý kiến của mọi người về những ngành nghề có thể thiếu lao động trong thời gian sắp tới Với việc này sẽ giúp chúng ta không bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và có nhiều cơ hội việc làm hơn sau khi ra trường
1,0
PHẦN II
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng "sóng" qua hai đoạn trích
trên Cảm nhận được về vẻ đẹp tâm hồn của người con gái trong tình yêu
7,0
A Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học
- Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài khái quát được vấn đề
0,25
Trang 88
B Xác định đúng vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng "sóng"
qua hai đoạn trích qua đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người
con gái trong tình yêu
0,5
C Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh có thể
triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp được chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1 Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích 0,5
2 Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sóng trong hai đoạn trích:
a Vẻ đẹp của hình tượng "sóng" trong đoạn trích thứ nhất
* Xuân Quỳnh mượn hình tượng sóng để diễn tả những biểu hiện
phong phú của người phụ nữ trong tình yêu: "Dữ dội và dịu êm - Ồn
ào và lặng lẽ"
- Tác giả đã sử dụng phối hợp nhiều biện pháp nghệ thuật:
+ Nhịp ngắt 2/3, luân phiên thanh B- T (dữ dội >< ồn ào…) + Có tới 4 tính từ tương phản: dữ dội- dịu êm, ồn ào- lặng lẽ để
khắc họa hình ảnh sóng với những trạng thái thật trái ngược tương phản
Sóng đã thể hiện những biến động trong lòng người phụ nữ đang
yêu: lúc chảy bỏng cuồng nhiệt, khi lại dịu dàng, đằm thắm
* Xuân Quỳnh mượn hình tượng sóng để diễn tả sự mạnh mẽ, dứt
khoát của người phụ nữ trong tình yêu: "Sông không hiểu nổi mình- Sóng tìm ra tận bể"
- Tác giả đã dựng lên hai không gian đối lập: sông và bể, không
gian hữu hạn chật hẹp và không gian vô hạn bao la Giữa hai không
gian ấy, sóng hiện lên thật mạnh mẽ và quyết liệt trong hành động,
vượt thoát khỏi giới hạn chật hẹp của dòng sông để đến với biển cả rộng lớn, mênh mông
- Hình tượng sóng còn thể hiện khát vọng và sự quyết liệt, táo bạo của người phụ nữ đang yêu: không chấp nhận sự tầm thường, nhỏ
hẹp mà luôn hướng tới cái lớn lao, cao cả và sẵn sàng vượt qua các rào cản để tìm đến những tâm hồn đồng điệu, để vươn tới một tình yêu đích thực, bền vững Đây là một quan niệm mới mẻ, hiện đại về tình yêu (khác với người phụ nữ xưa luôn cam chịu)
* Mượn sóng (quy luật của tự nhiên) để nói lên quy luật của tình
cảm con người: tình yêu luôn là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ ở
mọi thời đại: "Nỗi khát vọng tình yêu - Bồi hồi trong ngực trẻ"
b Vẻ đẹp của hình tượng "sóng" trong đoạn trích thứ hai
- Xuân Quỳnh mượn hình tượng sóng để diễn tả sự chủ động và tự tin của người phụ nữ trong tình yêu
- Điểm mới của Xuân Quỳnh: người phụ nữ không còn mang bóng dáng ước lệ của bến bờ nghìn đời, thụ động chờ đợi và đón nhận tình
yêu mà hóa thân vào sóng để chủ động đi tìm tình yêu và hạnh phúc
2,0
2,0
Trang 99
- Mượn hình ảnh sóng luôn về với bờ, dùng con số ước lệ vô cùng
“dù muôn vời cách trở” để khẳng định tình yêu của em sẽ luôn vượt
qua mọi khó khó khăn, thử thách để đến với anh, để cập bến bờ hạnh phúc
- Cấu trúc “dù…(vẫn)…” được đảo vị trí thể hiện niềm tin vào hạnh phúc trong tương lai, con sóng nhất định sẽ tới bờ dù muôn vời cách
trở
3 Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của người con gái trong tình yêu
- Qua hình tượng sóng, người đọc cảm nhận được những cung bậc tình cảm, tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu vừa truyền thống vừa hiện đại
- Từ hình tượng sóng, người đọc nhận thức đúng về một tình yêu đẹp, về những khát vọng hạnh phúc chân chính trong tâm hồn người
phụ nữ đang yêu
1,0
D Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng
Việt
0,25
E Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ
0,5
TỔNG ĐIỂM 10
Người tổng hợp
Cù Thị Hiền