1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Đề và đáp án kiểm tra học kì 1 môn Sinh học lớp 11 trường THPT Thanh Miện, Sở GD&ĐT Hải Dương 2019-2020 - Học Toàn Tập

34 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 472,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trƣởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng.. A..[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trường THPT Thanh Miện Đề kiểm tra học kì 1năm học 2019- 20120 Môn sinh học 11

Mã đề

111

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề Bài

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1 Thế nào là hướng tiếp xúc?

A Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

B Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

C Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng

D Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh

Câu 2 Các kiểu hướng động dương của rễ là

A hướng đất, hướng nước, huớng hoá B hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

C hướng đất, hướng nước, hướng sáng D hướng đất, Hướng sáng, huớng hoá

Câu 3 Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?

A Hướng sáng âm B Hướng trọng lực âm

C Hướng trọng lực dương D Hướng nước âm

Câu 4: Tiêu hoá là:

A Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

B.Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

C Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

D Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học

C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học

Câu 6: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

A Diều được hình thành từ tuyến nước bọt B Diều được hình thành từ khoang miệng

C Diều được hình thành từ dạ dày D.Diều được hình thành từ thực quản

Câu 7: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê B Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

Câu 8 Ở động vật có ống tiêu hóa

A Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B Thức ăn được tiêu hóa nội bào

C Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 9: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Phổi của bò sát B Phổi của chim C Phổi và da của ếch nhái D Da của giun đất Câu 10: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D.Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 11 Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 2

A Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

ống khí

B Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

mang

C Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

D Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

Câu 12 Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết

A Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được

B Vì làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được

C Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không

hô hấp được

D Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi

Câu 13 Khi nói về hoạt động hô hấp ở chim, phát biểu nào dưới đây đúng?

A Khi chim hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu ôxi

B Khi chim hít vào hay thở ra đều có không khí giàu CO2 đến phổi để thực hiện trao đổi khí

C Khi chim thở ra cả hai túi khí đều xẹp, túi khí trước ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau dồn không khí giàu ôxi lên phổi

D Khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau phồng lên chứa khí giàu ôxi

Câu 14: Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có diềm nắp mang

Phương áp trả lời đúng là:

A (2) và (3) B (1) và (4) C (2) và (4) D (1) và (2)

Câu 15: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

A.Qua thành tĩnh mạch và mao mạch B Qua thành mao mạch

C Qua thành động mạch và mao mạch D Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Câu 16: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

A.Đa số động vật thân mềm và chân khớp B Các loài cá sụn và cá xương

C Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp D Động vật đơn bào

Câu 17: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

A.Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối B.Vì tốc độ máu chảy chậm

C Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn

D Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu

Câu 18: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

A.Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

B.Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

C.Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

D Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 19 ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

A.mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

B.mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch C.mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch D.Thành mạch dày nên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

Câu 20 Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

A Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất

Trang 3

B Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung

C Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung

D Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ

Câu 21: Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:

A.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg

B.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg

C.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg

D.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg

Câu 22: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch

III Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

IV Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co

V Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 23 Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

II Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch

III Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch

IV Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 24 Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân

kích thích, ngoại trừ:

A Tính hướng trọng lực của rễ cây B Tính hướng sáng của ngọn cây

C Tính hướng nước của rễ cây D Tính hướng sáng của rễ cây

Câu 25 Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía

cửa sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này?

A Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một

phía

B Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về

một phía

C Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho

cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây

D Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy

cây sinh trưởng cong về phía sáng

Câu 26: Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

A Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ

B Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

C Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía

tối

D Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của

tế bào nhanh hơn

Câu 27: Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 4

1/ Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng để quang hợp 2/ Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng, hướng vào đất để tìm nguồn dinh dưỡng

3/ Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng

4/ Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 28: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II.Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III.Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 29 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

A Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 30: Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi B Vận động hướng đất của rễ cây đậu

C Vận động hướng sáng của cây xoài D Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương

-Hết -

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trường THPT Thanh Miện Đề kiểm tra học kì 1năm học 2019- 20120 Môn sinh học 11

Mã đề

112

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề Bài

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Tiêu hoá là:

A Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

B.Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

C Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

D Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

Câu 2: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

A Diều được hình thành từ tuyến nước bọt B Diều được hình thành từ khoang miệng

C Diều được hình thành từ dạ dày D.Diều được hình thành từ thực quản

Câu 3 Ở động vật có ống tiêu hóa

A Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B Thức ăn được tiêu hóa nội bào

C Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D.Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 5 Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết

A Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được

B Vì làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được

C Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không

hô hấp được

D Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi

Câu 6: Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có diềm nắp mang

Phương áp trả lời đúng là:

A (2) và (3) B (1) và (4) C (2) và (4) D (1) và (2)

Câu 7: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

A.Đa số động vật thân mềm và chân khớp B Các loài cá sụn và cá xương

C Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp D Động vật đơn bào

Câu 8: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

A.Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

B.Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

C.Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

D Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 9 Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

A Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất

Trang 6

B Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung

C Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung

D Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ

Câu 10: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch

III Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

IV Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co

V Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 11 Thế nào là hướng tiếp xúc?

A Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

B Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

C Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng

D Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh

Câu 12 Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?

A Hướng sáng âm B Hướng trọng lực âm

C Hướng trọng lực dương D Hướng nước âm

Câu 13 Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía

cửa sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này?

A Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một

phía

B Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về

một phía

C Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho

cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây

D Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy

cây sinh trưởng cong về phía sáng

Câu 14: Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1/ Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng để quang hợp 2/ Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng, hướng vào đất để tìm nguồn dinh dưỡng

3/ Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng

4/ Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 15 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

A Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 16: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học

Trang 7

C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học

Câu 17: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê B Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

Câu 18: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Phổi của bò sát B Phổi của chim C Phổi và da của ếch nhái D Da của giun đất

Câu 19 Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

ống khí

B Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

mang

C Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

D Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

Câu 20 Khi nói về hoạt động hô hấp ở chim, phát biểu nào dưới đây đúng?

A Khi chim hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu ôxi

B Khi chim hít vào hay thở ra đều có không khí giàu CO2 đến phổi để thực hiện trao đổi khí

C Khi chim thở ra cả hai túi khí đều xẹp, túi khí trước ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau dồn không khí giàu ôxi lên phổi

D Khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau phồng lên chứa khí giàu ôxi

Câu 21: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

A.Qua thành tĩnh mạch và mao mạch B Qua thành mao mạch

C Qua thành động mạch và mao mạch D Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Câu 22: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

A.Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối B.Vì tốc độ máu chảy chậm

C Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn

D Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu

Câu 23 ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

A.mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

B.mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch C.mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch D.Thành mạch dày nên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

Câu 24: Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:

A.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg

B.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg

C.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg

D.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg

Câu 25 Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

II Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch

III Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch

IV Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 26 Các kiểu hướng động dương của rễ là

A hướng đất, hướng nước, huớng hoá B hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

C hướng đất, hướng nước, hướng sáng D hướng đất, hướng sáng, hướng hoá

Trang 8

Câu 27 Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân

kích thích, ngoại trừ:

A Tính hướng trọng lực của rễ cây B Tính hướng sáng của ngọn cây

C Tính hướng nước của rễ cây D Tính hướng sáng của rễ cây

Câu 28: Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

A Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ

B Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

C Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía

tối

D Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của

tế bào nhanh hơn

Câu 29: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II.Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III.Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 30: Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi B Vận động hướng đất của rễ cây đậu

C Vận động hướng sáng của cây xoài D Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương

-Hết -

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trường THPT Thanh Miện Đề kiểm tra học kì 1năm học 2019- 20120 Môn sinh học 11

Mã đề

113

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề Bài

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Phổi của bò sát B Phổi của chim C Phổi và da của ếch nhái D Da của giun đất Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D.Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 3 Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

ống khí

B Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

mang

C Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

D Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

Câu 4 Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết

A Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được

B Vì làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được

C Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không

hô hấp được

D Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi

Câu 5 Khi nói về hoạt động hô hấp ở chim, phát biểu nào dưới đây đúng?

A Khi chim hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu ôxi

B Khi chim hít vào hay thở ra đều có không khí giàu CO2 đến phổi để thực hiện trao đổi khí

C Khi chim thở ra cả hai túi khí đều xẹp, túi khí trước ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau dồn không khí giàu ôxi lên phổi

D Khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau phồng lên chứa khí giàu ôxi

Câu 6: Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có diềm nắp mang

Phương áp trả lời đúng là:

A (2) và (3) B (1) và (4) C (2) và (4) D (1) và (2)

Câu 7: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

A.Qua thành tĩnh mạch và mao mạch B Qua thành mao mạch

C Qua thành động mạch và mao mạch D Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Câu 8: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

A.Đa số động vật thân mềm và chân khớp B Các loài cá sụn và cá xương

C Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp D Động vật đơn bào

Câu 9: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

A.Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối

Trang 10

B.Vì tốc độ máu chảy chậm

C Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn

D Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu

Câu 10: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

A.Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

B.Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

C.Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

D Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 11 ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

A.mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

B.mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch C.mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch D.Thành mạch dày nên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

Câu 12 Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

A Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất

B Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung

C Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung

D Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ

Câu 13: Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:

A.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg

B.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg

C.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg

D.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg

Câu 14: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch

III Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

IV Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co

V Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 15 Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

II Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch

III Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch

IV Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 16 Thế nào là hướng tiếp xúc?

A Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

B Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

C Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng

D Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh

Câu 17 Các kiểu hướng động dương của rễ là

A hướng đất, hướng nước, huớng hoá B hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

C hướng đất, hướng nước, hướng sáng D hướng đất,hướng sáng, huớng hoá

Trang 11

Câu 18 Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?

A Hướng sáng âm B Hướng trọng lực âm

C Hướng trọng lực dương D Hướng nước âm

Câu 19 Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân

kích thích, ngoại trừ:

A Tính hướng trọng lực của rễ cây B Tính hướng sáng của ngọn cây

C Tính hướng nước của rễ cây D Tính hướng sáng của rễ cây

Câu 20 Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía

cửa sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này?

A Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một

phía

B Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về

một phía

C Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho

cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây

D Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy

cây sinh trưởng cong về phía sáng

Câu 21: Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

A Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ

B Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

C Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía

tối

D Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của

tế bào nhanh hơn

Câu 22: Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1/ Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng để quang hợp 2/ Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng, hướng vào đất để tìm nguồn dinh dưỡng

3/ Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng

4/ Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 23: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II.Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III.Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 24 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

A Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 25: Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi B Vận động hướng đất của rễ cây đậu

C Vận động hướng sáng của cây xoài D Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương

Trang 12

Câu 26: Tiêu hoá là:

A Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

B.Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

C Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

D Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

Câu 27: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học

C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học

Câu 28: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

A Diều được hình thành từ tuyến nước bọt B Diều được hình thành từ khoang miệng

C Diều được hình thành từ dạ dày D.Diều được hình thành từ thực quản

Câu 29: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê B Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

Câu 30 Ở động vật có ống tiêu hóa

A Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B Thức ăn được tiêu hóa nội bào

C Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

-Hết -

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trường THPT Thanh Miện Đề kiểm tra học kì 1năm học 2019- 20120 Môn sinh học 11

Mã đề

114

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề Bài

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1 Các kiểu hướng động dương của rễ là

A hướng đất, hướng nước, huớng hoá B hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

C hướng đất, hướng nước, hướng sáng D hướng đất, hướng sáng, huớng hoá

Câu 2: Tiêu hoá là:

A Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

B Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

C.Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

D Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

Câu 3: Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:

A.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg

B.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg

C.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg

D.Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg

Câu 4 Thế nào là hướng tiếp xúc?

A Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

B Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài

C Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng

D Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh

Câu 5: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền

II Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch

III Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

IV Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co

V Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần

VI Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển

A 3 B 5 C 4 D 2

Câu 6 Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?

A Hướng sáng âm B Hướng trọng lực âm

C Hướng trọng lực dương D Hướng nước âm

Câu 7 Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía cửa

sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này?

A Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một

phía

B Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về

một phía

Trang 14

C Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho

cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây

D Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy

cây sinh trưởng cong về phía sáng

Câu 8: Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1/ Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng để quang hợp 2/ Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng, hướng vào đất để tìm nguồn dinh dưỡng

3/ Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng

4/ Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 9 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

A Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 10: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học

C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học

Câu 11: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê B Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

Câu 12: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Phổi của bò sát B Phổi của chim C Phổi và da của ếch nhái D Da của giun đất

Câu 13 Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

ống khí

B Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở

mang

C Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

D Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

Câu 14 Khi nói về hoạt động hô hấp ở chim, phát biểu nào dưới đây đúng?

A Khi chim hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu ôxi

B Khi chim hít vào hay thở ra đều có không khí giàu CO2 đến phổi để thực hiện trao đổi khí

C Khi chim thở ra cả hai túi khí đều xẹp, túi khí trước ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau dồn không khí giàu ôxi lên phổi

D Khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau phồng lên chứa khí giàu ôxi

Câu 15: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

A.Qua thành tĩnh mạch và mao mạch B Qua thành mao mạch

C Qua thành động mạch và mao mạch D Qua thành động mạch và tĩnh mạch

Câu 16: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

A.Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối B.Vì tốc độ máu chảy chậm

C Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn

D Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu

Trang 15

Câu 17 ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

A.mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

B.mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch C.mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch D.Thành mạch dày nên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

Câu 18 Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

II Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch

III Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch

IV Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 19: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

A Diều được hình thành từ dạ dày C.Diều được hình thành từ thực quản

B Diều được hình thành từ tuyến nước bọt D Diều được hình thành từ khoang miệng

Câu 20 Ở động vật có ống tiêu hóa

A Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

B Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

C Thức ăn được tiêu hóa nội bào

D Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 21: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

B Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

C Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

D.Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 22 Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết

A Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi

B Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được

C Vì làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được

D Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không

hô hấp được

Câu 23: Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:

(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có diềm nắp mang

Phương áp trả lời đúng là

A (2) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4)

Câu 24: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

A.Đa số động vật thân mềm và chân khớp B Các loài cá sụn và cá xương

C Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp D Động vật đơn bào

Câu 25: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

A.Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan

B.Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan

C.Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

D Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 26 Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

A Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất

B Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung

C Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung

Trang 16

D Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ

Câu 27 Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân

kích thích, ngoại trừ:

A Tính hướng trọng lực của rễ cây B Tính hướng sáng của ngọn cây

C Tính hướng nước của rễ cây D Tính hướng sáng của rễ cây

Câu 28: Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

A Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ

B Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

C Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía

tối

D Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của

tế bào nhanh hơn

Câu 29: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II.Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III.Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 30: Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi B Vận động hướng đất của rễ cây đậu

C Vận động hướng sáng của cây xoài D Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương

-Hết -

Trang 17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

Trường THPT Thanh Miện Đề kiểm tra học kì 1năm học 2019- 20120 Môn sinh học 11

Mã đề

115

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề Bài

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II.Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III.Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV.Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 2 Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

A Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

C Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở

Câu 3: Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

A Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi B Vận động hướng đất của rễ cây đậu

C Vận động hướng sáng của cây xoài D Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương

Câu 4: Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?

A Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê B Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

Câu 5 Ở động vật có ống tiêu hóa

A Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B Thức ăn được tiêu hóa nội bào

C Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 6: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A Phổi của bò sát B Phổi của chim C Phổi và da của ếch nhái D Da của giun đất Câu 7: Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

A Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D.Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn

Câu 8: Tiêu hoá là:

A Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

B.Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

C Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

D Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

Câu 9: Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w