Câu 5: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau).. Nếu.[r]
Trang 1Trang 1/2 - Mã đề thi 209
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: HÓA HỌC 12 (Ngày thi 18/10/2019)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 209
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14 ; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27 ; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (24 CÂU, 8 điểm)
Câu 1: Kết luận nào sau đây về các amin là ĐÚNG?
A Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được amin
B Các amin đều ở trạng thái lỏng hoặc rắn
C Bậc của amin tính bằng bậc của cacbon liên kết trực tiếp với nhóm chức amin
D Chỉ một số amin có độc tính
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính bazơ của amin?
A CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH
-B C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3 + 3HBr
C Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3+
D C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Câu 3: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A Cu(OH)2 B [Ag(NH3)2] NO3 C dung dịch brom D Na
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được
thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam
X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là :
Câu 5: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân
của nhau) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần 1,25 mol O2, thu được 1,05 mol CO2 và 1,05 mol nước Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là
Câu 6: Sobitol là sản phẩm của phản ứng
A glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
B oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3, to
C khử glucozơ bằng H2/xúc tác Ni, to
D lên men ancol etylic
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
A Chất béo ở thể lỏng và chất béo ở thể rắn đều chứa gốc axit béo no
B Chất béo là trieste của glixerol và các axit cacboxylic béo
C Chất béo bị ôi do phân hủy thành các andehit có mùi khó chịu và gây hại cho người dùng
D Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là
A ancol etylic, anđehit axetic B glucozơ, ancol etylic
C glucozơ, etyl axetat D glucozơ, anđehit axetic
Câu 9: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH đủ, đun nóng, thu được sản phẩm gồm
glixerol, natri oleat, natri stearat, natri panmitat Số đồng phân thỏa mãn tính chất trên của X là:
Câu 10: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOC2H5 Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ với Na thu được 2,24 lit khí ở đktc Phần 2 tác dụng đủ với 300ml dung dịch
Trang 2Trang 2/2 - Mã đề thi 209
NaOH 1M Phần 3 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag Số mol của mỗi chất trong X lần lượt là
A 0,3; 0,1, 0,3 B 0,3; 0,6; 0,3 C 0,6; 0,6; 0,3 D 0,1; 0,2; 0,1
Câu 12: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn CH2 =CHCOOCH3 Tên gọi của X là
A Metyl acrylat B Propyl axetat C Propenyl axetat D Metyl metacrylat Câu 13: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
A CH3COONa B CH3ONa C C2H5COONa D C2H5ONa
Câu 14: Tổng số đồng phân cấu tạo chức axit và este của hợp chất có công thức C3H6O2 là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,75 mol hỗn
hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam một este đơn chức thu được 1,12 lit khí CO2 ở đktc và 0,9 gam nước CTPT của este đó là:
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C4H8O2
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, bậc 1 mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4:7 Amin đó là
A Etyl amin B Đimetyl amin C Metyl amin D Propyl amin
Câu 18: Dung dịch metylamin trong nước làm
A phenolphtalein không đổi màu B quì tím không đổi màu
C phenolphtalein hoá xanh D quì tím hóa xanh
Câu 19: Loại dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch của bệnh nhân là
Câu 20: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit ?
Câu 21: Phản ứng nào sau đây là phản ứng xà phòng hóa ?
A CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
B CH3CH2COOH + NaOH → CH3CH2COONa + H2O
C (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ⎯→ (C17H35COO)3C3H5
D 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O
Câu 22: Ở nhà máy phích nước Rạng Đông để tráng ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá
học nào sau đây?
A Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 23: Kết luận nào sau đây là ĐÚNG về este?
A Thủy phân este luôn sinh ra axit và ancol
B Các phản ứng este hóa xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường
C Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
D Xà phòng hóa este là phản ứng thuận nghịch
Câu 24: Cho 200ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra Nồng độ mol/lít của dung dịch glucozo đã dùng là
-
PHẦN II TỰ LUẬN (2 điểm)
Bài số 1: Xà phòng hóa 8,8 gam một este no đơn chức X(M=88) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi
phản ứng hoàn toàn, cô cạn thu được 12,2 gam chất rắn Viết PTPU, tìm CT của este và gọi tên
Bài số 2: Để trung hòa 25g dung dịch của một amin no đơn chức A có nồng độ 18% cần dùng 100ml
dung dịch HCl 1M Viết các đồng phân cấu tạo của A, gọi tên chúng theo danh pháp gốc chức
- HẾT -