Hôm nay tiết trời ấm áp chúng mình được mẹ cho đi chơi, các bạn có biết không trên đường đi chúng mình đã rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một quả trứng thật to, chúng mình không biết quả tr[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: “NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU”
Thời gian thực hiện: 4 tuần, từ ngày 16/ 12/ 2019 đến ngày 10/01/ 2020
Tuần 16: Tên chủ đề nhánh 2:
“NHỮNG CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Số tuần thực hiện: 1(Thời gian thực hiện:Từ ngày 23/12 đến 27 / 12 / 2019)
TỔ CHỨC CÁC
Trang 2“Ô sao bé không lắc”
- ĐT 1: Hai tay ra trước,
nắm hai tay vào 2tai
nghiêng đầu sang 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ra trước
nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Đưa hai tay ra trước
sau nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối
Điểm danh
- Nắm được Tình hình sức khỏe của trẻ khi trẻ đến lớp
- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá
-Trẻ biết tên bài tập, nhớ
động tác khi tập
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Cô theo dõi chuyên cần của trẻ
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện vớitrẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sức khoẻtrẻ
- Sổ theo dõi
HOẠT ĐỘNG
Trang 3* Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao
đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những
nguyện vọng của phụ huynh Hướng dẫn trẻ cùng cô
cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập với bài “Ô sao bé không lắc”
- ĐT 1: Hai tay ra trước, nắm hai tay vào 2tai nghiêng
đầu sang 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ra trước nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Đưa hai tay ra trước sau nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối
IV Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh:Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt.
- Trẻ chào cô, chào bố
mẹ, chào ông bà…, Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn cótrong túi quần áo của trẻ,cất đồ dùng cá nhân vàonơi quy định
- Trẻ tập trung
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ làm theo hiệu lệnhcủa cô
- Đứng đội hình vòng trònquanh cô
- Tập theo cô các động táccủa bài
- Đi nhẹ nhẹ nhàng-Trẻ có mặt “dạ cô”
TỔ CHỨC CÁC
Trang 4- Chơi trang trại chăn nuôi,
cho con vật ăn
- Chơi với con giống, phân
biệt to nhỏ
- Dán tranh, tô màu các con
vật nuôi trong gia đình
- Xem sách tranh về các con
vật nuôi trong gia đình
-Cáo và thỏ; Trời nắng, trời
mưa
- Trẻ nhập vai chơi ,biết mua bán những loạihoa quả mà trẻ được ăn
về các con vật nuôitrong gia đình
- Trẻ biết chơi trò chơivui vẻ đúng cách
-Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết-Cất dọn đồ chơi gọngàng
-Những con vậtbằng đồ chơi
- Các hình khối bằng
gỗ, nhựa
- Một số lô tô, tranhảnh về những convật nuôi trong giađình
Trang 5- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
chủ đề
2.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi;
-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến
khích trẻ chọn trò chơi
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?
+ Bạn nào làm bác nông dân cho các con vật ăn?
+ Bác cho những con vật nào ăn?,…
- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận
xét
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được
chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ
- Trò chuyện
- Tự chọn trò chơi
- Trẻ chơi -Chơi trang trại chăn nuôi,
- Xem tranh, di màu về convật nuôi trong gia đình
-Tham quan các khu vực chơi
và nói nên nhận xét của mình
- Dạo quanh sân trường,
quan sát trò chuyện về thời
- Giúp trẻ được hít thởkhông khí trong lành
- Địa điểm quansát
Trang 6- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn, khéoléo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ
*GDKNS:
Trẻ chủ động tích cực trongmọi hoạt động của mìnhmạnh dạn và tự tin khi đưa
ra ý kiến nhận xét của mình
- Câu hỏi đàmthoại
- Tạo tình huốngcho trẻ quan sát
và khám phá
-Địa điểm chơi
an toàn
- Đồ chơi ngoàitrời
HOẠT ĐỘNG
Trang 71 Hoạt động có chủ định:
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Đàn vịt con”
- Cô trẻ đi tham quan , trò chuyện về thời tiết, trò
chuyện về thời tiết và trang phục mùa đông
- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi Vẽ tự do trên sân
- Cô quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết: Chăm sóc và bảo vệ hoaĂn
mặc hợp thời tiết: mặc áo ấm, đi tất, đội mũ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
Trang 8- Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ ( Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
xong… )
- Trò chuyện về các loại thực
phẩm, món ăn cách chế biến ở
trường mầm non
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Rèn thói quen vệ sinh,văn minh trong ăn uống,
…
- Giáo dục trẻ phải ănhết xuất của mình,không làm vãi cơm rabàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát , thìa, cốc uốngnước, … đủ với sốtrẻ trong lớp
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát ru,dân ca…
HOẠT ĐỘNG
* Trước khi ăn:
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
- Trẻ đi rửa tay
- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn
- Mời cô và các bạn cùng
ăn cơm
- Trẻ cất thìa, bát ghếđúng nơi quy định đi rửamặt, uống nước
Trang 9cơm xong.
* Trước khi ngủ:
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ lấy
gối
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
- Chơi trò chơi tập thể:
“ Gieo hạt; Cây cao cỏ thấp;
“ Dung dăng dung dẻ”, “Lộn
Trang 10- Xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trả trẻ, dặn trẻ đi học đều
- Trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập và sức
khỏe của trẻ, về các hoạt
động của trẻ trong ngày
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình, giáo dụctrẻ gọn gàng ngăn nắp-Rèn kỹ năng ca hát vàbiểu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
- Đồ dùng âm nhạc
- Đồ dùng phục vụ chobữa ăn
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
* Hoạt động chung:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đọc thơ, nghe kểchuyện
- Hoạt động góc theo ý thích
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
Trang 11- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về
- Trẻ biết bò chui qua cổng theo hướng dẫn của cô
- Biết phối hợp chân nọ tay kia khi bò, bò không chạm cổng
2 Kỹ năng:
- Phát triển các nhóm cơ chân, tay cho trẻ
- Phát triển khả năng định hướng trong không gian và khả năng phối hợp giữa tri giác với vận động
3.Thái độ:
- Trẻ ngoan chú ý trong giờ tập
Trang 12- Có ý thức tổ chức kỷ luật
II CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng của cô và của trẻ
- Phòng tập rộng rãi, sạch sẽ, cô và trẻ ăn mặc gọn gàng, dễ vận động
- Sắc xô, vật định hướng, vạch chuẩn bị, cổng thể dục
- Cô và cả lớp hát bài: “ Đàn vịt con”
- Hôm nay chúng mình cô tập vận động: “Bò chui qua
cổng” nhé!
- Trước khi bước vào tập luyện cô hỏi chúng mình
này: hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu không?
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô
1-2 vòng, sau dần dần chậm lại rồi xếp thành vòng
tròn
2.2.Hoạt động 2: Trọng động.
*BTPTC: Tập với bài: Ô sao bé không lắc
- ĐT 1:
- Hai tay đưa ra trước, sau đó nắm hai tay vào tai
nghiêng người sang hai bên
- ĐT 2:
-Hai tay đưa ra trước sau đó nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên rồi hai tay thay nhau chỉ
sang hai bên
- ĐT 3:
- Đưa hai tay ra trước sau đó nắm 2 tay vào 2 đầu gối
- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô và các bạn
-Tập đều bài tập phát triểnchung
Trang 13xoay đầu gối đứng thẳng dậy 2 tay thay nhau chỉ sang
- Cô chỉ vào mô hình nhà bạn Búp bê và hỏi trẻ
- Nhà bạn có khó đi không? Có đẹp không?
- Các con có thích đến chơi cùng các bạn không?
- Để đến chơi được cùng các bạn các con phải đi qua
cái cổng nhỏ này, các con có bò qua được không?
- Cô cho trẻ bò chui qua cổng ( Trải nghiệm) Cô hỏi
trẻ vừa làm gì?
+ Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa phân tích động tác:
Từ vạch xuất phát, cô bò phối hợp chân nọ tay kia
- Lần lượt cho từng cá nhân trẻ lên thực hiện
- Khi trẻ tập cô quan sát động viên trẻ
- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia
- Cho 2 hàng thi đua
Trang 14- Cho cả lớp cùng chơi 3- 4 lần( cô bao quát và cùng
chơi với trẻ
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng tập 1 - 2
phút
- Đi lại nhẹ nhàng
3.Củng cố:
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Bò chui qua cổng -Trò chơi: Cáo và Thỏ
4.Nhận xét, tuyên dương :
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Mô hình sân khấu và rối các nhân vật: Gà trống, lợn con, vịt con, quả trứng -Tranh minh họa nội dung câu chuyện
- Đĩa VCD với các bài hát : “ Con gà trống, một con vịt ”
- Mũ đóng vai: Gà trống, lợn con, vịt con và quả trứng
- Cho trẻ bắt trước tiếng kêu của con gà trống, lợn và
vịt.Tạo tình huống cho nhân vật rối gà và lợn xuất hiện
Trẻ làm tiếng kêu của gà,
Trang 16“ Chào các bạn mình là gà trống, mình là lợn Hôm nay
tiết trời ấm áp chúng mình được mẹ cho đi chơi, các
bạn có biết không trên đường đi chúng mình đã rất
ngạc nhiên khi nhìn thấy một quả trứng thật to, chúng
mình không biết quả trứng ấy từ đâu mà có, ai đánh rơi,
các bạn có muốn cùng mình khám phá xem quả trứng
ấy là của ai, từ đâu mà có không?
- Vậy các bạn hãy chú ý ngồi nghe câu truyện “Qủa
trứng” của tác giả Nguyễn Duy Thái
vịt
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động1: Kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: kết hợp cử chỉ, điệu bộ
- Hỏi trẻ tên truyện và cho trẻ nhắc lại
- Tóm tắt nội dung truyện: “ Có quả trứng của ai đó
đánh rơi trong vườn, gà trống đã nhìn thấy quả trứng ấy
đầu tiên và gáy vang để hỏi quả trứng gì, kế đến là lợn
con, lợn con nghĩ rằng quả trứng đó là trứng gà hay
trứng vịt, bất ngờ quả trứng lúc lắc rồi vỡ ra, một chú
vịt con ló đầu ra kêu vít vít”
- Giảng giải cho trẻ một số từ mới trong truyện:
+ Đánh tách một cái: Tức là quả trứng vỡ ra kêu tách
một cái
+ Ló đầu: Tức là thò đầu ra
+ Lúc lắc: Tức là quả trứng đung đưa
- Kể lần 2 kết hợp trình chiếu hình ảnh trên màn hình
2.2 Hoạt động: Đàm thoại nội dung truyện:
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Đang đi dạo gà trống gặp cái gì?
+ Gà trống đã hỏi như thế nào?
+ Tiếp theo lợn con chạy đến và đã làm gì quả trứng?
- Vỏ bị vỡ ra và vịt con thò đầu ra
- Vít, vít
Trang 17+ Vịt con kêu như thế nào?
+ Các con thấy các nhân vật trong truyện “ Quả trứng
có đáng yêu không?
+ Ở nhà các con có nuôi những con vật này không?
+ Con yêu con vật nào nhất?
- Giáo dục trẻ biết các con vật nuôi trong gia đình đều
đáng yêu và có ích, vì vậy phải bảo vệ và chăm sóc
chúng
2.3 Hoạt động 3: Trẻ tập kể chuyện
- Cô tạo tình huống bất ngờ tiếng gà trống và tiếng lợn
kêu phát ra từ trong sân khấu, cô nói: Gà trống và lợn
con đang nói chuyện với nhau ở đâu nhỉ? À thì ra các
bạn ấy đang nói chuyện với nhau từ nơi quả trứng bị
đánh rơi, các con có muốn gặp lại các nhân vật trong
truyện: Quả trứng một lần nữa không?
- Cô kể lần 3 bằng sân khấu biểu diễn với các nhân vật
trong truyện
- Vậy qua câu truyện này chúng mình đã biết đó là quả
trứng của con gì đánh rơi chưa? Đó là trứng của con
nào?
- Nào bây giờ chúng mình cùng đi tìm trứng cho vịt
nhé
- Cô cho trẻ đội mũ gà trống, vịt con, lợn con và cùng
tập kể chuyện theo cô
3 Củng cố- Giáo dục :
- Cô hỏi trẻ được nghe cô kể truyện gì?
- Trong chuyện có những con vật nào?
- Qủa trứng của con nào vậy?
- Giáo dục trẻ chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi trong
Trang 18* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 25tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG : KPKH
Nhận biết con gà, con vịt
Trò chơi: Bắt chước tạo dáng.
Hoạt động bổ trợ : Hát: Đàn vịt con
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết gọi tên con gà, con vịt
- Biết được các đặc điểm nổi bật của con gà, con vịt
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động
- Rèn kỹ năng lắng nghe, nói những câu dài, ghi nhớ có chủ đích