Cho bột Mg dư vào dung dịch Y, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối; 0,02 mol khí NO và một lượng chất rắn không tan.. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%, cá[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN
( Đề thi gồm 04 trang)
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe
= 56; Cu = 64; Ag = 108; S = 32; Zn=65; Br=80; He=4
một Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A propyl axetat B etyl axetat C metyl propionat D metyl axetat
0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 63,88 gam B 58,48 gam C 64,96 gam D 95,2 gam
tối đa với V ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
trong môi trường axit là
(a) Cho khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng
(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư (sản phẩm không có khí thoát ra)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
muối Số đồng phân cấu tạo của X là
1M Giá trị của V là
Mã đề: 005
Trang 2Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 6,72 lít khí NO ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là
(MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2,
H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T
trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được dung dịch Y và 0,3 mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,85 mol Cho bột Mg dư vào dung dịch Y, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối; 0,02 mol khí NO và một lượng chất rắn không tan Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của m là
nào sau đây được trùng hợp tạo thành PVC?
C CH2=C(CH3)COOCH3 D C6H5CH=CH2
chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetylete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất T không có đồng phân hình học
B Chất Z làm mất màu nước brom
C Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2
D Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:3
gồm axit oleic và axit linoleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, thu được 1,71 mol
CO2 Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với V ml dung dịch Br2 2M Giá trị của V là
Số hợp chất hữu cơ là
A HSO4 , Na+, Ca2+, CO32– B OH–, Na+, Ba2+, Cl–
Buna; Poli (metyl metacrylat); cao su thiên nhiên; PVC Số polime tổng hợp là
phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe3O4, Al2O3, MgO B Cu, Fe, Al2O3, MgO
có thể dẫn tới tử vong Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) khí Z duy nhất Khí Z có khả năng làm xanh quỳ
Trang 3tím ẩm Cô cạn Y thu được 25,3 gam chất rắn T Cho T vào dung dịch HCl thấy có thoát ra khí CO2 Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
của động vật, trong một số loại hạt và quả Công thức nào sau đây biểu diễn một chất béo?
C C17H35COOH D (C17H35COO)3C3H5
gồm các oxit và các kim loại Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít khí H2 Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thu được 39,4 gam kết tủa Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít khí CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của m là
lượng) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối Giá trị của m là
A H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH B H2N-CH(CH3)COOH
A C6H12O6 B (C6H10O5)n C C6H10O4 D C12H22O11
- Cho các nhận xét sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy
(c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ
(d) Ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO
(e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO
(g) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ
Số phát biểu đúng là
diễn số mol kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau
Trang 4
Tỉ lệ y : x tương ứng là
0,05 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Cho Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch Br2 0,1M Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là
A H2N(CH2)6NH2 B C6H5NH2 C CH3NHCH3 D CH3CH(CH3)NH2
có hai muối Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
(a) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3
(b) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4
(c) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
(d) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là
10,8 gam glucozơ Giá trị của m là
(a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực
(b) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
(d) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ
(g) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
Số phát biểu đúng là
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là
A V1 = 2V2 B V1 = 10V2 C V1 = V2 D V1 = 5V2
-
- HẾT -
Học sinh không được sử dụng bảng HTTH Giám thị không giải thích gì thêm