1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đáp án HSG Địa lí lớp 9 cấp huyện Năm Căn, Cà Mau 2014-2015 - Học Toàn Tập

3 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 434,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung.. Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NĂM CĂN

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HSG VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN: ĐỊA LÝ

Câu 1

(3 điểm) a - Tỉ lệ 1 : 200.000 nghĩa là khoảng cách ngoài thực địa 200.000 đơn vị

được thu nhỏ còn 1 đơn vị trên bản đồ

- Dựa vào tỉ lệ, bản đồ được phân thành 3 loại: Bản đồ tỉ lệ lớn

(trên 1 : 200.000), Bản đồ tỉ lệ trung bình (từ 1 : 200.000 đến

1 : 1.000.000), Bản đồ tỉ lệ nhỏ (nhỏ hơn 1 : 1.000.000)

b

Ngày tháng

08/3/201

4

08/3/201

4

08/3/201

4

09/3/201

4

08/3/201

4

0,5

0,5

2,0 (tính đúng ngày, giờ của một QG được 0,5 điểm Câu 2

(2 điểm) Vị trí và đặc điểm của địa hình khu vực đồi núi nước ta - Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng,

nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cácxtơ khá phổ biến,

tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ

- Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ, đồ sộ

nhất nước ta, kéo dài hướng tây bắc – đông nam

- Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ sông Cả tới dãy Bạch Mã Là vùng núi

thấp, có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển

- Vùng núi cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên

hùng vĩ Có nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn phủ ba dan

0,5

0,5 0,5 0,5

Câu 3

(4 điểm) a Sự phân bố của ngành nhiệt điện nước ta, giải thích : - Vùng TD và MNBB: Uông Bí, Na Dương

- Vùng ĐB sông Hồng: Phả Lại, Ninh Bình

Các nhà máy trên được xây dựng gần với nguồn cung nhiên liệu là than

đá đồng thời đáp ứng nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất của các tỉnh

phía Bắc

- Vùng ĐNB: Phú Mỹ, Bà Rịa

- Vùng ĐBSCL: Cà Mau

Được xây dựng gần nguồn cung cấp khí tự nhiên đồng thời đáp ứng

nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất của các tỉnh ĐNB, ĐBSCL

b Sản xuất điện là ngành công nghiệp trọng điểm, do :

- Có thế mạnh lâu dài: Tiềm năng để phát triển ngành điện rất dồi dào

+ Nguồn than, dầu, khí: phát triển nhiệt điện

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn thủy năng rất lớn: phát triển

thủy điện

0,25 0,25 0,5

0,25 0,25 0,5

0,25 0,25 0,25

Trang 2

+ Các tiềm năng khác: năng lượng mặt trời, sức gió, thủy triều

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và

sinh hoạt của trên 90 triệu dân

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao: Ngành điện có vai trò quan trọng

trong tiến trình CNH, HĐH nền kinh tế

0,25 0,5 0,5

Câu 4

(5 điểm)

a Bình quân sản lượng lúa theo đầu người (kg/ người)

Bình quân

b

* Tính chỉ số tăng trưởng

Bảng : Chỉ số tăng trưởng dân số, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình

quân đầu người (đơn vị %)

BQ SL lúa

* Nhận xét và giải thích :

Từ năm 1990 – 2007: Số dân, sản lượng lúa và bình quân sản lượng lúa

đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau

+ Dân số: tăng liên tục nhưng tăng chậm nhất (29,0 %) Do tỉ lệ tăng tự

nhiên đã giảm

+ Sản lượng lúa: Tăng liên tục và tăng nhanh nhất (86,9 %) Do diện

tích trồng lúa tăng, do tăng vụ đồng thời áp dụng KHKT trong canh tác

nên năng suất cũng tăng

+ Bình quân sản lượng lúa theo đầu người: Tăng nhanh thứ hai (44,8

%) nhưng có biến động

Từ 1990 đến 2002 tăng liên tục (tăng 48,3 % so với năm 1990)

Đến năm 2007 tốc độ tăng trưởng bị giảm (giảm 3,5 % so với năm

2002)

Do tốc độ tăng dân số giai đoạn này nhanh hơn đồng thời sản lượng lúa

tăng chậm

0,75

2,0

0,25

0,5 0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 5

(3 điểm) Tính % sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng

Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng

1990

1994

1998

2002

100,0 100,0 100,0 100,0

81,8 76,5 76,2 68,1

18,2 23,5 23,8 31,9

Nhận xét:

a Tình hình phát triển:

- Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục, sau 12 năm tăng gần 3 lần

1,0

0,5

Trang 3

- Sản lượng thủy sản khai thác và thủy sản nuôi trồng đều tăng: Khai

thác tăng 2,5 lần, nuôi trồng tăng 5,2 lần

b Cơ cấu:

- Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn thủy sản

nuôi trồng nhưng có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực Giảm

tỉ trọng thủy sản khai thác, tăng nhanh tỉ trọng của thủy sản nuôi trồng

(d/c số liệu)

- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng mạnh không những có ý nghĩa lớn

trong việc khai thác các tiềm năng về tự nhiên, giải quyết việc làm mà

còn có ý nghĩa về bảo vệ tài nguyên và môi trường

0,5 0,5

0,5

Câu 6

(3 điểm) a Các trung tâm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ, tên các ngành công nghiệp của mỗi trung tâm

- TP.HCM: quy mô hơn 120 nghìn tỉ đồng Cơ cấu ngành đa dạng nhất

nước (12 ngành) Nêu đủ tên 12 ngành

- Biên Hòa: quy mô hơn từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng, gồm 9 ngành Nêu

đủ tên 9 ngành

- Vũng Tàu: quy mô hơn từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng, gồm 8 ngành Nêu

đủ tên 8 ngành

- Thủ Dầu Một: quy mô hơn từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng, gồm 7 ngành

Nêu đủ tên 7 ngành

(Nếu HS chỉ nêu tên các trung tâm và số ngành trong mỗi trung tâm

thì chỉ được 0,5 điểm cho cả ý a)

b Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất

nước ta vì :

- Vùng nằm trong khu vực dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Hệ thống giao thông đa dạng của vùng rất thuận lợi cho việc tổ chức

sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

- Giáp Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải Nam

Trung Bộ Là những vùng cung cấp nhiều nguyên liệu từ nông nghiệp,

thủy sản

- Lực lượng lao động dồi dào có trình độ kĩ thuật cao

- Cơ sở hạ tầng công nghiệp tốt nhất nước: giao thông, cung cấp điện,

nước…

- Chính sách hấp dẫn trong thu hút đầu tư phát triển công nghiệp

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25

- Hết -

Ngày đăng: 09/02/2021, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w