1. Trang chủ
  2. » Manhwa

Khai thác cho một chùm bài toán hay về đường thẳng Euler và các mở rộng của nó

8 185 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 406,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu: Bài viết nói về việc khai thác một chùm bài toán hay bắt nguồn từ một bài toán rất hay trên Aops, qua đó chỉ ra vẻ đẹp của những lời giải cùng những điều gợi mở.. Bài toán 1[r]

Trang 1

Khai thác cho một chùm bài toán hay về đường thẳng Euler và các mở rộng của nó

Lời nói đầu: Bài viết nói về việc khai thác một chùm bài toán hay bắt nguồn từ một bài toán rất hay trên Aops, qua đó chỉ ra vẻ đẹp của những lời giải cùng những điều gợi mở

Bài toán 1(Aops): Cho tam giác ABC nội tiếp (O) Lấy P đối xứng A qua BC

AO ∩ (OBC) = O, M Chứng minh rằng: M P song song đường thẳng Euler của tam giác ABC

Trang 2

điểm BC Ta có: OE

OA =

N E

N D Gọi OK ∩ BC = J , ta có: ∠NOJ = ∠OKA =

∠OAK = ∠EON suy ra OJE là tam giác cân tại O do đó N là trung điểm JE Vậy N E

N D =

N J

N D Lại theo định lí T hales thì:

N J

ON =

DJ

KD =

N D HA

2 + KD

suy ra

N J

N D =

ON

HA

2 + KD

= HA

HA + 2HD =

HA

AK =

HA

AD + HD =

HA

DP + HD =

HA

HP Thế

nên: OA

OM =

HA

HP nên theo định lí T hales đảo thì: OHkP M hay điều phải chứng minh

Khai thác bài toán trên sẽ cho ta một lời giải khá đẹp cho bài toán sau của bạn Nguyễn Tiến Hoàng-PTNK TPHCM khác với lời giải của tác giả Trần Quang Hùng bằng phép nghịch đảo(tại https://l.facebook.com/l.php?u=https)

Bài toán 2(Nguyễn Tiến Hoàng): Cho tam giác ABC có tâm ngoại tiếp (O) và trực tâm H Lấy X đối xứng A qua BC AO ∩ (OBC) = O, Y Chứng minh rằng:

Y H, OX, BC đồng quy tại D và AD đi qua tâm đường tròn Euler của tam giác ABC

Trang 3

Lời giải: Theo bài toán 1 ta có: OHkXY Gọi I là chân đường cao hạ từ A xuống

BC AO ∩ BC = J và M là trung điểm BC Theo định lí T hales thì: DO

DX =

HO

XY = AH

AX =

AH

2AI =

2OM 2AI =

OM

AI =

J O

J A Do đó

J A

J O.

DO

DX.

IX

IA =

J A

J O.

J O

J A = 1 hay là theo định lí M enelaus đảo ta có: D, I, J thẳng hàng Áp dụng bổ đề hình thang thì: AD chia đôi HO nên AD đi qua tâm Euler của tam giác ABC

Tiếp tục, đảo thành mô hình tâm nội tiếp tôi có bài toán hay sau:

Bài toán 3: Cho tam giác ABC ngoại tiếp (I) (I) tiếp xúc BC, CA, AB tại D, E, F Lấy K đối xứng D qua EF Gọi IK ∩ EF = J Chứng minh rằng: DJ đi qua tâm đường tròn Euler của tam giác DEF

Trang 4

của tam giác DEF

Ta nhận thấy yếu tố tiếp tuyến trong bài có thể thu gọn lại hơn, rút gọn bớt hai tiếp tuyến ta được bài toán mới, khi đó vai trò điểm S tương đương với A và J có vai trò tương đương điểm đồng quy của KA, BC và đường thẳng Euler của tam giác DEF Lời giải: Ta chuyển về bài toán mới như sau: "Cho tam giác ABC nội tiếp (O) có trực tâm H Tiếp tuyến tại B, C của (O) cắt nhau tại S Lấy K đối xứng A qua BC

và gọi SK ∩ OH = J Chứng minh rằng: J A tiếp xúc (O)"

Trang 5

Bổ đề : Cho hình thang ABCD Lấy X, Y trên BC, AD sao cho AXkCY Khi đó

BY kDX

Chứng minh bổ đề(Bạn đọc tự vẽ hình): Gọi AD ∩ BC = K Ta có: KA

KD =

KB

KC, KA

KY =

KX

KC do đó chia 2 vế cho nhau ta có:

KY

KD =

KB

KX nên theo định lí T hales đảo thì: BY kDX

Quay trở lại bài toán, gọi tiếp tuyến tại A của (O) cắt SK tại J0, gọi AO∩(OBC) = P thế thì: J0AkKP Theo bài toán 1 thì: HOkKP Áp dụng bổ đề ta lại có: J0OkKP

Trang 6

Sử dụng ý tưởng giống bài toán 2, tôi đề xuất lời giải sau cho bài toán mở rộng xuất hiện trong chuyên mục Mỗi Tuần Một Bài Toán-Tuần 2-Tháng 6 của thầy Trần Quang Hùng Thay thế 2 điểm O, H bởi 2 điểm đẳng giác bất kì ta có bài toán này

Bài toán 6(Mở rộng bài toán 1 và bài toán 2)(Ngô Quang Dương-Trần Quang Huy): Cho tam giác ABC, P và Q là 2 điểm liên hợp đẳng giác trong tam giác ABC AP ∩ (P BC) = A, X và AQ ∩ (BQC) = A, Y Chứng minh rằng:

P Y, QX, BC đồng quy tại D và AD chia đôi P Q

Trang 7

Lời giải(Nguyễn Duy Khương): Ta có: ∠BAY = ∠P AC mà ∠BY Q = ∠BCQ =

∠P CA do đó 4BAY ∼ 4P AC(g.g) suy ra AB

AP =

AY

AC Chứng minh tương tự thì: AQ

AC =

AB

AX do đó AQ.AX = AP.AY hay là:

AP

AQ =

AX

AY nên theo định lí T hales đảo thì: P QkXY Gọi P Y cắt QX tại D thì theo bổ đề hình thang ta có: AD chia đôi P Q Ta chứng minh D ∈ BC Gọi AP ∩ BC = I, AQ ∩ BC = J Theo định lí

T hales ta có: DQ

DX =

P Q

XY =

AP

AX Theo định lí hàm số sin thì:

QB

QC =

sin ∠QCB sin ∠P BA đồng thời: AP

AB =

sin ∠P BA sin∠AP B =

sin ∠P BA sin ∠BP X =

sin ∠P BA sin ∠BCX.

Trang 8

Tài liệu tham khảo

1 Aops.com

2 Chuyên mục Mỗi Tuần Một Bài Toán-Trần Quang Hùng-GV chuyên KHTN

3 Một số bài toán liên quan tới đường tròn Euler và đường thẳng Euler-Nguyễn Duy Khương,Trương Tuấn Nghĩa

Ngày đăng: 09/02/2021, 02:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w