1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GIÁO ÁN CHỦ NHIỆM: MÔT SÔ SỐ LOẠI RAU CỦ

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 68,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ nhớ các chữ cái đã học; Biết cách đo độ dài vật bằng các đơn vị đo - Giúp trẻ tự khẳng định mình vào vai chơi2. - Trẻ biết cùng cô lau dọn, sắp xếp lại ĐDĐC gọn gàng.[r]

Trang 1

Tuần thứ : 21 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần Tên chủ đề nhánh 4: Thời gian thực hiện: Số tuần:1

A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Trẻ biết chủ đề mới của tuần.

- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số loại rau củ.

* Kiến thức:Trẻ biết tập đúng, đều, đẹp các động tác cùng cô.

* Kĩ năng: Rèn sự chú ý, quan sát, phát triển thể chất

* Giáo dục:Trẻ ngoan, có ý thức trong tập luyện.

- Giúp trẻ quan tâm đến mình

- Tranh ảnh, bàihát, bài thơ về một số loại rau củ

- Sân tập sạch

sẽ, an toàn, đĩa nhạc

- Sổ điểm danh

Trang 2

1 Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp ân cần, niềm nở, tạo cảm giác trẻ

thích đến lớp với cô, với bạn Nhắc nhở trẻ chào hỏi lễ phép.

- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định Tuyên

truyền với các bậc phụ huynh về cách phòng chống dịch bệnh

Virus Corona ( nay còn gọi là Covid – 19) như đeo khẩu trang, rửa

tay bằng xà phòng, VSCN, vệ sinh nhà, VSMT sạch sẽ…

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ

Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích

2 Trò chuyện:

- Cô cho trẻ hát bài “Anh nông dân và cây rau”

- Con hãy kể tên những loại rau củ mà con biết?

+ Muốn có nhiều rau củ để ăn thì con người chúng ta phải làm gì?

=> Giáo dục trẻ biết ích lợi của rau củ đối với đời sống con người,

rau củ cung cấp VTM và muối khoáng cần thiết cho sự phát triển

của cơ thể Vì vậy con người phải trồng, chăm sóc để có nhiều rau

củ để ăn…

3 Thể dục sáng:

3.1 Khởi động: Cho trẻ khởi động theo bài “ Thể dục sáng’’ –

Chuyển đội hình 3 hàng ngang

3.2 Trọng động: Tập bài tập phát triển chung

+ ĐT hô hấp: Thổi nơ bay.

+ ĐT tay: Đưa tay ra phía trước, lên cao.

+ ĐT chân: Bước khuỵu 1 chân ra phía trước, chân sau thẳng.

+ ĐT bụng: Đứng cúi người về trước

+ ĐT bật: Bật chân trước, chân sau

Tập kết hợp với BH: Anh nông dân và cây rau

3.3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng về tổ.

3.4 Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương- chuyển hoạt động.

4 Điểm danh: Cô gọi tên trẻ theo sổ- chấm ăn.

động

* Góc phân vai:

- Đóng vai nhà hàng ăn uống; Cửa

hàng bán các loại rau củ quả; Cửa

hàng thực phẩm; Gia đình, nấu ăn

Biết thể hiện mô phỏng

- Đồ chơi bán hàng, rau, củ, quả nhựa.

Đồ chơi nấu ăn; Trang phục đầu bếp.

- Gạch nhựa, mút

Trang 3

+ Chơi với các dụng âm nhạc, gõ

theo tiết tấu, vỗ tay theo phách

+ Biểu diễn các bài hát về chủ đề.

- Xem tranh ảnh các loại rau, củ.

Kể chuyện theo tranh về các loại

rau, củ.

- Cùng cô làm sách tranh về các

loại rau.

lại một số hành động các vai chơi mà trẻ thích

- Trẻ biết SD các KNxếp chồng, xếp cạnh, khít

để tạo ra các SP theo chủ

đề một cách sáng tạo, ngộnghĩnh theo ý tưởng củatrẻ Biết sử dụng KN để

vẽ, tô màu , nặn, xé dánđược một số loại quả

- Trẻ thuộc một số BH trong chủ đề Biết kết hợpvới dụng cụ âm nhạc khi hát Biết xem tranh và làm sách tranh về các loạirau, củ Hiểu nội dung của truyện tranh

- Trẻ biết chăm sóc cây;

biết chơi an toàn với cát, nước

2 Kỹ năng:

- Phát triển ngôn ngữ, kỹnăng quan sát, rèn tính kiên trì, cẩn thận cho trẻ

- Phát triển khả năng hợptác, sáng tạo, trí tưởngtượng tinh thần tập thể

- Rèn tính tự tin, mạnh dạn cho trẻ

3 Thái độ:

- Trẻ hào hứng, thích thú khi tham gia các hoạt động

- Trẻ tham gia chơi đoàn kết; Biết cất đồ dùng đồ chơi khi chơi xong

xốp, hàng rào, thảm hoa, bộ lắp ghép xếp hình hoa, cây xanh, cây hoa, quả.

- Tranh, vở tạo hình, giấy A4, bút chì, bút sáp màu.

- Giấy màu, keo dán; đất nặn, khăn lau, đĩa

- Dụng cụ âm nhạc.

- Góc thiên nhiên, cây xanh, dẻ lau.

- Đồ chơi cát, nước.

- Tranh truyện về chủ đề; ảnh, sách về một số loại rau, củ.

HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định :

- Cho trẻ hát bài “Anh nông dân và cây rau"

- Chúng mình vừa hát BH nói đến gì? Muốn có

nhiều rau ăn thì chúng ta phải làm gì? Cho trẻ kể tên

- Trẻ hát

- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trồng rau, củ, chăm sóc

- Trẻ kể tên

Trang 4

một số loại rau, củ mà trẻ biết.

- Trồng rau, củ có ích lợi gì đối với đời sống con

người?

=> GD trẻ yêu quý, CS và bảo vệ các loại rau, củ

2 Nội dung

2.1 Hoạt động 1: Thoả thuận trước khi chơi.

- Hỏi trẻ: Các con đang học chủ đề nhánh gì?

- Cô đã chuẩn bị những góc chơi nào?

- Cô giới thiệu các góc chơi và nội dung chơi

- Cho trẻ tự nhận góc chơi Hướng trẻ vào góc chơi

- Đến từng góc hỏi ý tưởng của trẻ sẽ làm gì ?

- Cô gợi mở, trò chuyện cùng trẻ về nội dung chơi

2.2 Hoạt động 2: Quá trình chơi:

- Đến từng góc chơi gợi mở, trò chuyện cùng trẻ về

nội dung chơi

* Góc đóng vai:

+ Cửa hàng bác bán những gì thế ?

+ Cho tôi mua 1 mớ rau cải, giá bao nhiêu tiền 1

mớ? Bác cho tôi 1 bát rau xào Giá bao nhiêu?

- Các con làm tn để chăm sóc cho cây, hoa?

- Cô cùng trẻ tưới cây, nhổ cỏ, nhặt lá sâu, lau lá

- Tổ chức cho trẻ chơi với cát và nước

- Cô bao quát, động viên các cháu chơi đoàn kết, biết

liên kết giữa các góc chơi

2.3 Hoạt động 3 : Kết thúc quá trình chơi

- Cho trẻ tham quan góc chơi tiêu biểu và nhận xét

3 Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương các góc chơi

- Cung cấp VTM và muối khoáng

- Xây vườn cây ăn quả

- Có nhiều đồ chơi, cây ăn quả…

- Tranh các loại cây, rau, củ, quả

- Bài : Anh nông dân và cây rau, dùng sắc xô, trống

- Tưới cây, nhổ cỏ, lau lá

- Trẻ thực hiện

- Trẻ chơi liên kết giữa các góc chơi.

- Tham quan góc chơi

- Qs vườn rau của trường Trò

chuyện về một số loại rau củ, đặc

điểm, ích lợi của rau củ, cách

chăm sóc và bảo vệ cây rau.

- Vườn rau của trường

Trang 5

động

ngoài

trời

- Đọc thơ, đồng dao về rau củ.Vẽ

rau củ theo ý thích trên sân

2 Trò chơi vận động

- TCVĐ: Hái quả; Gieo hạt; Kéo

co; Trồng nụ trồng hoa Hoa nào

quả nấy; Chạy nhanh lấy đúng

rau củ

3 Chơi tự do.

- Chơi với đồ chơi ngoài trời (cầu

rượt, xích đu…) Chơi với cát,

nước, phấn, vòng Nhặt lá rụng.

đời sống của con người.

- Biết cách chăm sóc và bảo vệ các loại rau, củ, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ -Trẻ biết được cách chơi, luật chơi và hứng thú khi chơi trò chơi.

-Trẻ biết đoàn kết phối hợp nhịp nhàng với bạn trong khi chơi

3 Giáo dục

- Trẻ yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ

- Trẻ vui vẻ thoải mái sau khi hoạt động, biết giữ an toàn trong khi chơi.

- Có ý thức chơi đoàn kết

- Phấn

- Mũ dép cho trẻ, trang phục gọn gàng.

- Cây, quả nhựa, rổ, vòng thể dục; Dây thừng, cờ, nơ…

- ĐC ngoài trời;

ĐC cát nước, phấn, vòng, xắc xô…

HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định tổ chức:

- Cô hát cho trẻ nghe bài "Anh nông dân và cây rau"

- Cô vừa hát BH nói về ai? Nhà chúng mình có trồng rau không?

Đó là những rau gì?

- Hàng ngày bố mẹ và các cô thường nấu những món rau gì cho

chúng ta ăn?

=> GD trẻ: Các con phải ăn đầy đủ các loại rau mà bố mẹ và các

cô chế biến để có đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp cho cơ thể khỏe

mạnh, phải biết chăm sóc và bảo vệ cho rau, củ…

2 Nội dung.

2.1 Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích:

“Qs vườn rau của trường Tc về một số loại quả, rau củ đặc điểm,

ích lợi của rau củ, quả, cách chăm sóc và bảo vệ cây’’

- Cô giới thiệu mục đích của buổi quan sát.

- Cho trẻ quan sát + đàm thoại:

- Các con thấy vườn rau, củ có những loại rau gì nào?

- Đây là cây rau gì? Rau bắp cải có đặc điểm gì?

- Con được ăn món ăn gì từ rau bắp cải? Trong rau có chất dinh

dưỡng gì?

- Còn đây là củ gì? - Củ su hào có đặc điểm gì? Su hào là rau ăn củ

đấy các con ạ

- Cô cho trẻ nhổ cỏ và tưới rau, củ

- Tổ chức cho trẻ đọc thơ, đồng dao về quả; Cho trẻ vẽ theo ý thích

- Rau bắp cải, su hào,…

- Rau bắp cải, dạng tròn- màu xanh

- Nấu canh, xào

- Vitamin

- Su hào, củ hình tròn…

- Trẻ chăm sóc rau, củ

Trang 6

trên sân về các loại rau, củ mà trẻ thích.

2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động.

- Trò chơi: Hái quả; Gieo hạt; Kéo co; Trồng nụ trồng hoa; Hoa

nào quả nấy; Chạy nhanh lấy đúng rau củ.

- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi

- Cô cho trẻ tiến hành chơi, cô bao quát và hướng dẫn - Nhận xét

sau khi chơi.

2.3 Hoạt động 3: Chơi tự do.

- Tổ chức cho trẻ chơi với vòng, bóng Hướng dẫn trẻ chơi cùng

- Trẻ nhận biết và gọi tên các món ăn trong ngày

- Biết giá trị dinh dưỡng của các món ăn đối với sức khỏe con người

- Biết mời cô, mời bạn trước khi ăn

2 Kĩ năng:

- Rèn cho trẻ có kĩ năng rửa tay, rửa mặt

- Rèn cho trẻ có thói quen văn minh trong khi ăn

3 Giáo dục:

- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- Ăn hết xuất và không làm rơi vãi cơm ra ngoài

- Xà phòng

- Vòi nước

- Khăn mặt

- Bàn, ghế, bát, thìa, cơm, thức ăn của trẻ.

- Đĩa đựng thức ăn rơi vãi, khăn lau tay.

Hoạt

động

ngon giấc, đúng tư thế

- Phòng ngủ, gối, bài thơ giờ

Trang 7

2 Vận động nhẹ- ăn quà chiều.

- Tạo thói quen ngủ đúng giờ

- Rèn cho trẻ có thói quen ngủ trưa

=> Giáo dục trẻ ngủ ngoan

- Trẻ biết thực hiện đúng động tác theo lời của bài vận động

- Trẻ biết ăn hết suất, ăn ngon miệng

- Cho trẻ xếp hàng và đọc bài thơ “Rửa tay”

- Các con có biết đã đến giờ gì rồi không?

- Đúng rồi Vậy trước khi ăn chúng mình phải làm gì? Vì sao

chúng mình lại phải rửa tay, rửa mặt trước khi ăn nhỉ?

- Đúng rồi Từ sáng đến giờ các con đã được tiếp xúc với nhiều

đồ vật Vì vậy có rất nhiều vi khuẩn sẽ bám vào tay, nếu các con

không rửa ?

- Các con cùng lắng nghe cô nhắc lại các bước rửa tay, rửa mặt

nhé.

- Rửa tay: Các con sẽ thực hiện 6 bước rửa tay

- Rửa mặt: các con lấy đúng khăn mặt của mình và chải khăn trên

lòng bàn tay, sau đó…

- Cô cho từng tổ đi rửa tay, rửa mặt.Cô bao quát

2 Ăn trưa

- Cô cho trẻ vào bàn ăn đọc bài thơ “Giờ ăn”

- Cô chia cơm cho trẻ Cô giới thiệu món ăn và giá trị dinh

dưỡng, nhắc trẻ ăn hết suất, khi ăn không nói chuyện, cơm rơi vãi

phải nhặt vào đĩa.

- Cô mời trẻ ăn cơm.

Trong khi trẻ ăn, cô giúp những trẻ ăn yếu

- Trẻ ăn xong cô cho trẻ cất bát, lau miệng, uống nước, đi vệ sinh.

Cô cho trẻ đi vệ sinh

- Cô cho trẻ vào phòng ngủ, nằm vào chỗ, nằm

đúng tư thế

- Trẻ đi vệ sinh

- Trẻ nằm ngủ đúng tư thế

Trang 8

- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Cô giáo dục trẻ trước khi ngủ …

- Cô có thể hát những bài hát ru nhẹ nhàng để ru

trẻ ngủ…

- Trong khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ, xử lý các tình

huống xảy ra

2 Vận động nhẹ- Ăn quà chiều.

- Cô cho trẻ vận động bài “ Đu quay”, đi rửa mặt,

đi vệ sinh Sau đó cô chải đầu tóc cho trẻ…

- Cô tổ chức cho trẻ ăn quà chiều

-Trẻ vận động bài “Đu quay”

- Trẻ ăn quà chiều.

A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt

1 Ôn kiến thức buổi sáng

-Làm quen với ATGT; Chữ

cái; Toán

2 Hoạt động góc: Chơi hoạt

động theo ý thích

3 Bổ sung những hoạt động

hàng ngày cho trẻ yếu.

4 Lau chùi, sắp xếp đồ chơi

gọn gàng

5 Văn nghệ: Làm quen với

bài hát, bài thơ, chuyện kể

- Trẻ biết được một số PTGT và LLATGT đơn giản Trẻ nhớ các chữ cái đã học; Biết cách đo độ dài vật bằng các đơn vị đo

- Giúp trẻ tự khẳng định mình vào vai chơi.

- Trẻ biết cùng cô lau dọn, sắp xếp lại ĐDĐC gọn gàng

- Biết nhận xét đánh giá mình và bạn.

- Biết nêu đủ các tiêu chuẩn bé ngoan.

- Đồ chơi ở các góc

- Khăn lau, dụng cụ vs

- Đài đĩa nhạc, tranh thơ, truyện về chủ đề

- Bảng bé ngoan, cờ…

Trang 9

HOẠT ĐỘNG

1 Ôn kiến thức:

- Cô cho trẻ ôn lại kiến thức đã học buổi sáng… và

hướng dẫn trẻ làm vở ATGT, vở chữ cái, vở toán

2 Chơi hoạt động theo ý thích:

- Cô hướng cho trẻ váo các góc chơi, khi trẻ chơi cô

bao quát và chơi cùng trẻ…

4 Lau chùi, sắp xếp đồ chơi gọn gàng

- Cô hướng dẫn trẻ và cho trẻ cùng làm vệ sinh các

giá góc, đồ dùng đồ chơi, sắp xếp lại cho đúng góc

chơi…

=>GD trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi

chơi xong phải cất đúng nơi quy đinh…

5 Văn nghệ:

- Tổ chức cho trẻ hát, múa các bài hát về chủ đề:

Theo tổ, nhóm, cá nhân Khuyến khích trẻ thể hiện

sáng tạo

6 Nêu gương:

- Hát và trò chuyện về chủ đề…

- Biểu diễn văn nghệ…

- Tổ chức nêu gương cắm cờ: Hát “Bảng bé ngoan”

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan và tự nhận xét

- Cô nhận xét chung – cho trẻ cắm cờ

=> Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi…

- Trẻ ôn lại kiến thức đã học

- Trẻ thực hiện vở

- Trẻ tự chơi ở các góc

- Trẻ ôn bài cùng cô

- Trẻ sắp xếp lại đồ dùng đồ chơi cùng cô

- Vâng lời cô

- Trẻ hát, múa các bài hát về chủ đề

- Trẻ hát.

- Trẻ biểu diễn tự nhiên

- Trẻ nêu đủ 3 tiêu chuẩn bé ngoan

và biết nhận xét …

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ lắng nghe

Trang 10

* Trả trẻ:

- Cô trả đồ dùng cá nhân cho trẻ và giáo dục trẻ biết

chào hỏi lễ phép trước khi ra về

- Cô trả trẻ đến tận tay phụ huynh và trao đổi tình

hình học tập của trẻ trong ngày

- Trẻ nhận đúng đồ dùng

- Trẻ chào ra về

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 2 ngày 25 tháng 01 năm 2021 Tên hoạt động: Thể dục

VĐCB: Bò chui qua ống dài

TCVĐ: Ai nhanh hơn

Hoạt động bổ trợ: Bài đồng dao “đồng dao về củ”, “Vườn cây của ba”

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Trẻ biết bò chui được qua ống dài 1,5m x 0,6m

- Trẻ biết phối hợp tay chân nhịp nhàng thể hiện sự khéo léo, linh hoạt của cẳng

chân, bàn tay

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng bò khéo léo cho trẻ

- Phát triển cơ chân và cơ tay cho trẻ

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Ống cho trẻ chui dài 1,5 x0,6m

- Phấn, sắc xô, đĩa nhạc, mô hình vườn cây ăn quả

- Cô cho trẻ đọc bài "Đồng dao về củ"

- Bài đồng dao nói về những loại củ gì?

- Trẻ đọc đồng dao

- Củ su hào, củ cà rốt, củ ấu

Trang 11

- Nhà con có trồng những loại rau -củ gì?

- Con thích ăn loại rau nào nhất? vì sao?

- Để có nhiều rau ăn thì các con phải làm gì?

- Giáo dục: trồng rau và chăm sóc rau, ăn thật nhiều rau

xanh để cơ thể khỏe mạnh, da dẻ hồng hào

- Cô kiểm tra sức khoẻ của trẻ

- Giờ thể dục hôm nay cô có một vận động cơ bản mới

muốn giới thiệu tới các con đó là vận động "Bò chui

qua ống dài", nhưng trước tiên cô hỏi các con có bạn

nào bị đau chân hay đau tay, mệt không?

2 Hướng dẫn:

2.1 Hoạt động 1: Khởi động.

- Cho trẻ khởi động theo bài“ Thể dục sáng’’ đi các kiểu

chân Sau đó chuyển đội hình 3 hàng ngang

2.2 Hoạt động 2: Trọng động.

* Tập bài tập phát triển chung: Cô hướng dẫn trẻ tập

các động tác

+ Động tác tay: Đưa tay ra phía trước, lên cao (NM)

+ ĐT chân: Bước khuỵu 1 chân ra phía trước, chân sau

thẳng (NM)

+ ĐT bụng: Đứng cúi người về trước

+ ĐT bật: Bật chân trước, chân sau

- Cô cho trẻ chuyển đội hình đứng 2 hàng đối diện

* Vận động cơ bản: “ Bò chui qua ống dài’’

- Cô thực hiện mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô vừa thực hiện vận động gì?

- Cô thực hiện lại vận động lần 2: Phân tích động tác:

Từ vạch xuất phát khi có hiệu lệnh “chuẩn bị”, cháu ở

tư thế 2 bàn tay đặt lên sàn, 2 cảng chân chống xuống

sàn, mắt nhìn về phía trước, khi cô hô bắt đầu thì cháu

bò tiến đến ống dài và chui qua ống dài thật khéo léo để

đầu không chạm vào ống, khi bò hết ống dài tiếp tục bò

đến vườn cây ăn quả ở phía trước ống dài thì đứng lên

về cuối hàng đứng

- Cô mời 1 bạn lên thực hiện ( Chú ý sửa sai cho trẻ)

- Cô mời lần lượt từng trẻ lên thực hiện vận động

( cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ, động viên trẻ kịp

thời…)

- Cô cho 2 bạn ở 2 đội thi đua với nhau

- Lần 3: Cho 2 đội cùng tham gia vận động, bạn sau nối

tiếp bạn trước bò cho đến khi trẻ cuối cùng của nhóm

thực hiện xong vận động ( cô kết hợp mở nhạc cho trẻ

Trang 12

- Cô bao quát trẻ thực hiện, cổ vũ, động viên trẻ thực

hiện

- Cô mời 1 trẻ thực hiện xuất sắc nhất lên thực hiện lại

vận động

- Củng cố: Các con vừa thực hiện vận động gì?

* Trò chơi vận động: “Ai nhanh hơn’’

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần ( khi trẻ chơi cô chú ý quan sát và động viên, khuyến khích trẻ chơi ) - Nhận xét sau khi chơi… 2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng kết hợp hát bài “Quả’’ 3 Kết thúc - Hỏi trẻ hôm nay chúng mình đã tập vận động gì? - Chúng mình được chơi trò chơi gì ? - GD trẻ chăm tập TDTT - Nhận xét - Tuyên dương Chuyển hoạt động - Cho trẻ hát bài: “Vườn cây của ba” - Trẻ xung phong - Bò chui qua ống dài - Trẻ lắng nghe - Chơi trò chơi - Lắng nghe - Đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng và hát - Bò chui qua ống dài - Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Lắng nghe - Trẻ hát và ra chơi * Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ): ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ 3 ngày 26 tháng 01 năm 2021 TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học:

Tìm hiểu đặc điểm, ích lợi của một số loại rau

Hoạt động bổ trợ: Nghe hát: Anh nông dân và cây rau

Trò chơi: Rau gì biến mất, người đầu bếp tài ba

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm, đặc trưng của các loại rau và biết ích lợi của chúng

- Trẻ biết phân biệt các loại rau ăn củ, ăn quả, ăn lá

2 Kỹ năng:

- Rèn trẻ kỹ năng chú ý, quan sát, ghi nhớ có chủ đích,khẳ năng tư duy, phân biệt

phán đoán, so sánh, nhận xét

- Phát triển ngôn ngữ, cung cấp, mở rộng vốn từ cho trẻ

3 Thái độ:

- Có ý thức trong giờ học

- Trồng rau, chăm sóc tưới, nhổ cỏ cho rau

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng đồ chơi:

- Giáo án điện tử trình chiếu

- Tranh lô tô về các loại rau, một số loại rau thật cho trẻ quan sát, đồ chơi về rau củ quả

- Âm nhạc bài hát về chủ đề

2 Địa điểm:

- Trong lớp hoc

III Tổ chức hoạt động

1 Ổn định.

- Cô cho trẻ nghe hát bài “ Bác nông dân và cây

rau”

- Nghe hát

Trang 14

- Chúng mình vừa được nghe bài hát nói về ai?

- Bác nông dân trồng rau để làm gì?

- Ở nhà con có trồng những loại rau gì?

- Con thích ăn rau - củ nào nhất? Vì sao?

- Các con có biết trong rau có chứa nhiều chất dinh

dưỡng gì không?

=> Các con hàng ngày các con được cô cấp

dưỡng, bố mẹ nấu cho chúng ta rất nhiều các món

canh từ nhièu rau, củ, quả khác nhau và các con

nhớ là phải ăn thật nhiều rau xanh để có làn da đẹp

và cơ thể khỏe mạnh nhé!

Các con ạ, từ trước đến nay chúng ta đã từng ăn

nhiều loại rau, thế các con có biết đặc điểm của 1

số loại rau chưa?

- Vậy hôm nay chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu về

“ Tôi mọc trong vườn

Tàu lá xanh xanh

Tôi để nấu canh

Để xào, để luộc” (Đó là rau gì?)

- À, đúng rồi đó là rau cải xanh (cô cho trẻ quan

sát cây rau cải)

+ Trên đây cô có rau gì đây?

+ Đây là phần gì của rau?

+ Các con xem lá cải như thế nào? To hay nhỏ?

Dài hay tròn? Có màu gì?

+ Ăn rau cải xanh ta ăn phần nào?

+ Mẹ và các cô cấp dưỡng ở trường thường chế

biến rau cải thành món ăn gì ?

+ Các con đếm xem có bao nhiêu cay rau cải ?

* Rau ngót

- Chúng mình nhìn xem cô có rau gì nữa đây?

+ Rau ngót có đặc điểm gì?

+ Lá rau ngót thế nào? Có màu gì?

+ Ta ăn phần nào của rau ngót?

+ Rau ngót thường chế biến thành món ăn gì ?

=> Cô nhấn mạnh: các loại rau ăn lá có nhiều

vitaminC và khoáng chất, ăn vào giúp cơ thể các

con khỏe mạnh, kháng được bệnh, da dẻ hồng hào

Vì thế các con cần ăn nhiều loại rau nhé!

- Bác nông dân và cây rau

Ngày đăng: 09/02/2021, 01:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w