- Gáo dục trẻ quan tâm đến bạn bè , yêu quý các bạn trong trường, thích đi đén trường lớp; yêu quý và kính trọng các bác trong trường, biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng đồ chơi trong lớp,[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG
( Thời gian thực hiện 3 tuần,
Tuần 1: Trường Mầm non Thủy an thân thương Số tuần thực hiện 1
( Thời gian thực hiện: từ ngày 05/09
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trò chuyện với trẻ về trườnglớp, đồ dùng, đồ chơi trongnhà trường
Trẻ làm quen với nội quy ,quy định của trường lớp
Trẻ biết và nhớ tên trường,lóp, biết được 1 số hoạtđộng của trường lớp Biếttên 1 số đồ chơi trongtrường
Giá cất đồdùng của trẻ
Đồ dùng cácgóc Đồ chơingoài trời sânchơi sạch sẽ
Thể dục buổi sáng
Tập các động tác thể dụcphát triển các nhóm cơ và hôhấp theo bài hát “ Trườngchúng cháu đây là trườngmầm non”
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toàn thân
- Hình thành thói quen TDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng
-Sân tập sạch
phẳng
-Trang phụctrẻ gọn gàng-Kiểm tra sứckhỏe của trẻ
* Điểm danh - Nắm được số trẻ đến lớp
- Gọi tên theo số thú tự
MẦM NON.
Từ ngày 05/ 09/ 2016 đến ngày 23 / 09 / 2016)
Trang 2tuần Số tuần thực hiện tuần 1
đến ngày 09/09 / 2016)
HOẠT ĐỘNG
Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình của trẻ
với phụ huynh
trẻ với phụ huynh
- Nhắc nhở trẻ đi học biết lễ phép biết chào hỏi mọi
người Đưa trẻ vào lớp hướng hẫn trẻ nơi cất đồ dùng
cá nhân
Trò chuyện gợi mở trẻ:
+Ai đưa con đi học?
+ Con học ở trường nào?
+ Trường của con ở đâu?
+ Trường con có những ai?
+ Trường con có những đồ chơi gì?
+ Con thấy trường của con ntn?
+ Cảm xúc của con khi đến trường ra sao?
- Cho trẻ hát bài hát “ trường chúng cháu đây là trường
-Con rất vui
-Hát cùng cô và bạn
1 Khởi động :
Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ và thực hiện theo người
dẫn đầu: Đi các kiểu đi, sau đó cho trẻ về hàng ngang
dãn cách đều nhau
2 Trọng động :
Cô vừa tập kết hợp dùng lời phân tích , hướng dẫn cụ
thể từng động tác Cho trẻ tập theo cô
Khi trẻ thuộc và thực hiện thành thạo cô cho trẻ tập
các động tác phát triển kết hợp trên nền nhạc bài hát “
-Trẻ đi nhẹ nhàng theo cô
-Cô lần lượt điểm danh tên trẻ theo thứ tự
-Báo suất ăn của trẻ
- Dạ cô khi nghe cô giáo gọi đến tên
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 3Dạo quanh sân trường
Vẽ tự do trên sân trường
Đọc và cho trẻ đọc theo côbài thơ ” Bàn tay cô giáo
Trò chuyện về các khu vực vàcông việc của các cô báctrong trường
- Trẻ cảm nhận đượckhung cảnh trường
- Giáo dục trẻ biết yêu quýtrường , lớp Biết giữ vệsinh môi trường sạch sẽ
- Rèn kỹ năng cầm phấncho trẻ
- Phát triển khả năng sángtạo
- Nhớ tên bài thơ, hiểu nộidung bài thơ: “ Tình cảmcủa cô giáo dành cho em
- Trẻ phân biệt vị trí cáckhu vực của trường
- Biết công việc của các côbác trong trường
- Câu hỏi đàmthoại
- Sân trườngsạch sẽ,
an toàn
- Phấn viết.-Nội dungtổchức
- Cô thuộc vàđọc
diễn cảm bàithơ
Nội dung đàmthoại
yêu thích các trò chơi
dân gian
- Trò chơi -.Nộidung chơi
- Một số trò chơi, cáchchơi
3.Chơi tự do:
Trẻ chơi đồ chơi ngoài trờiChơi theo ý thích
Trẻ biết chơi độc lập, sángtạo
chơi thoải mái
- Đu quay, cầu
Trang 4- Cho trẻ thực hiện : Dạo quanh sân trường Trong quá
trình đi dạo cô trò chuyện cùng trẻ:
+ Các con thấy khung cảnh của trường mình ntn?
+ Trên sân có gì?+ Để trường chúng mình luôn sạch sẽ
chúng mình cần phải làm gì?
- Cho trẻ hát bài hát “ Trường chúng cháu đây là trường
mầm non
* Vẽ tự do trên sân trường.
- Gợi mở ý tưởng cho trẻ :+Con định vẽ gì nào?
+ Để vẽ được cái đó con vẽ bằng những nét gì?
- Khi trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn trẻ
- Cho trẻ quan sát nhận xét sản phẩm của bạn
- Cô động viên , khuyến khích trẻ
* Đọc và cho trẻ đọc theo cô bài thơ ” Bàn tay cô giáo
- Cô đọc bài thơ 1 lần, trò chuyện về bài thơ
+ Bài thơ có tên là gì?+ Bài thơ nói đến điều gì?
+Tình cảm của cô giáo dành cho con như thế nào?
+Tình cảm của con đối với cô giáo như thế nào?
- Cho trẻ đọc bài thơ cùng cô 4 – 5 lần Chú ý sửa sai cho
trẻ.Khi trẻ thuộc cô cho trẻ thi đua
* Trò chuyện về các khu vực và công việc của các cô
bác trong trường
- Cô cho trẻ quan sát lần lượt các khu vực trong trường
Sau đó cô hỏi trẻ:
+ Trường mình có những khu vực nào?+ Khu vực đó có
để làm gì?+ Cách chơi của khu vực đó ntn?
+ Các con phải làm gì khi chơi ở các khu vực đó?
-Rất đẹp.
-Có đồ chơi.Cây xanh-Cần phải giữ gìn sạch sẽ:Không vứt rác bừa bãi-Hát cùng cô và bạn
-Con vẽ đồ chơi, vẽ trường
-Nét cong, nét thẳng, xiên-Tự vẽ theo ý thích
-Bạn vẽ đẹp, chưa đẹp
-B àn tay cô giáo.Nói tình cảmcủa cô giáo thương yêu con Con cũng yêu cô
- Đọc cùng cô-Quan sát
-Khu vui chơi, khu vườn
-Đồ chơi các
HOẠT ĐỘNG
Trang 5HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ
* 1: Trò chuyện:
Cô hỏi trẻ:
+ Các con vừa ra ngoài san chơi có vui không?
+ Các con có thích chơi nữa không?
2.Giới thiệu:
Cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con
+ Con nào cho cô biết lớp mình có những góc chơi nào?
+ Con thích chơi ở góc nào nhất? ( Cô hỏi 4- 5 trẻ)
+ Trong khi chơi các con phải như thế nào?
Cô giới thiệu nội dung chơi của từng góc Đồ chơi có trong góc
4 Phân vai chơi:
Cho trẻ về góc chơi và tự thoả thuận, phân vai chơi
Cô quan sát và dàn xếp góc chơi
5.Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
Trong quá trình chơi, góc chơi nào trẻ còn lúng túng cô có thể tham
gia chơi để giúp trẻ hoạt động tích cực hơn
Cô đến từng góc chơi hỏi trẻ:
+ Hôm nay góc con chơi gì?+ Con chơi có vui không?
Gợi ý mở rộng chủ đề chơi.Giúp trẻ liên kết các gócchơi
Khen, động viên trẻ kịp thời khi trẻ có những hành vi tốt, thể hiện vai
Động viên, hỏi 1-2 trẻ ý tưởng chơi lần sau
7.Củng cố tuyên dương:-Hôm nay chúng mình chơi ở góc nào?
- Góc đó con chơi gì?Con có vui khôngCô thấy các con chơi rất
vui,vì
- Con vui ạ
- Con có ạ
-Góc phân vai, học tập… -Góc xây dựng,phân vai…
-chơi ngoan ngoãn
đồ chơi
-Góc phân vai,xây dựng con chơi đóng vai mẹ
bố con,con choi Con rất vui
TỔ CHỨC CÁC
Trang 6- - Hình thành kĩ năng rửa tay cho trẻ
- - Trẻ có nề nếp trật
tự và biết chờ đến lượt mình
Nước
- Khăn mặt: Mỗi trẻ một chiếc
- Chậu
-Ăn trưa:
- - Trẻ biết ngồi theo
tổ, ngồi ngay ngắn, không nói chuyện trong khi ăn
- - Có thói quen nề nếp, lễ phép:
- + Trên lớp: mời cô giáo, bạn bè trước khi ăn
- Khăn lau tay
-Ngủ trưa: - Rèn cho trẻ có thói quen
nề nếp
- Trẻ biết nằm ngay ngắnkhi ngủ
Trang 7- Cô trò chuyện với trẻ về tầm quan trọng cần phải vệ sinh
trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Và ảnh hưởng của nó đến
sức khỏe của con người
+ Vì sao chúng ta cần phải vệ sinh trước khi ăn và sau khi đi
vệ sinh?
Cô hướng dẫn cách rửa tay cho trẻ Cô thực hiện từng thao tác
cho trẻ quan sát
Cho trẻ lần lượt thực hiện
- Không chén lấn xô đẩy
- Chú ý lắng nghe và trả lờicâu hỏi của cô:
+ Nếu không vệ sinh thì vi khuẩn sẽ theo thức ăn vào trong cơ thể
-Trẻ chú ý quan sát cô
- Lần lượt lên rửa tay lau mặt
Giờ ăn:
*Trước khi ăn:
Cô cho trẻ vào chỗ ngồi Giới thiệu đến giờ ăn trưa
Cô cho 2 trẻ nhanh nhẹn lên chia cơm cho bạn
Cô trò chuyện về giờ ăn:
+ Hôm nay các con ăn cơm với gì?
+ Khi ăn phải như thế nào?
*Trong khi ăn:
Cô quan sát , động viên khuyến khích trẻ ăn
Chú ý đến trẻ ăn chậm
Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không để rơi vãi cơm.Nếu ho,
hắt xì hơi phải che miệng
*Sau khi ăn:
Nhắc nhở trẻ ăn xong xúc miệng, lau miệng sạch sẽ
+ Trong khi ăn không đượcnói chuyện không làm vãi cơm Ăn hết suât
-Cất bát, lau miệng
Giờ ngủ:
*Trước khi ngủ:
Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ Nhắc nh ở trẻ đi vệ sinh Cho trẻ
vào chỗ nằm Cô xắp xếp chỗ nằm cho trẻ
*Trong khi ng ủ:
Nhắc nhở trẻ nằm ngay ngắn.không nói chuyện trong giờ ngủ
Tạo không khí thoải mái cho
-Dạy , cất gối, chiếu
Trang 8Chơi hoạt động theo ý thích
ở các góc tự chọn
- Trẻ được tiếp xúc với các đồ chơi Biết cách chơi rèn tính độc lập cho trẻ
-Dụng cụ âm nhạc
- Hát ,múa đọc thơ kể chuyện về chủ đề: Bạn mới;
- PT ngôn ngữ, rèn khả năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ
-Tranh minh hoa bài thơ
- Sưu tầm một số bài đồng dao , ca dao, tục ngưc
về trường mầm non
- Trò chuyện vê trường mầmnon, làm tranh sách về trường mầm non Xem bănghình về chủ đề trường mầm non
-Trẻ biết tên gọi của trường lớp,.Phân biệt một
số khu vực trong trương-Biết lựa chọn nội dung tranh phù hợp để tạo ra cuốn sách
-Tranh ảnh, bang đĩa
* Nêu gương cuối ngày, cuốituần
Vệ sinh – trả trẻ-Trò chuyện với phụ huynh
về tình hình chung của trẻ
Đáng giá quá trình học của trẻ
- Động viên khuyến khích,nhắc nhở trẻ
-Tạo sự gắn bó giữa nhà trường và gia đình
-Bảng bé ngoan, cờ
HOẠT ĐỘNG
Cho trẻ giúp cô chuẩn bị chỗ ngồi ăn chiều
-Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ không nói chuyện trong khi ăn Ăn không để
rơi vãi thức ăn
Trang 9-Cho trẻ chơi cô bao quát trẻ thực hiệnCho trẻ nhận xét sản
phẩm của các bạn.Động viên khuyến khích trẻ chơi
-Trẻ rủ bạn cùng chơi
-Cô cho trẻ đọc cùng cô bài thơ, đồng dao
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ, bài đồng dao: tên
bài thơ, bài đồng dao là gì?Nội dung bài thơ, bài đồng dao
nói lên điều gì?
- Giáo dục trẻ qua bài thơ, bài đồng dao các con phải làm gì?
-Cô cho trẻ ôn đọc một số bài đồng dao, ca dao về gia đình
-Trẻ đọc thơ cùng cô-Bài thơ “Bạn mới”; Tình bạn”.Bé tập làm một số nghề bé thích
-Học giỏi để thực hiện ước mơ
- Đặt câu hỏi, trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non của Bé
trẻ, các thành viên trong gia đình, công viẹcc, sở thích
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về trường mầm non: Tham
quan , lễ tết,
-Trẻ hứng thú và tích cực tham gia
-Quan sát, trò chuyện cùng cô
- Cô giới thiệu cho trẻ nghe về 3 tiêu chuẩn để đạt bé ngoan,
- Cô giới thiệu quy định về cờ, tổ trong bảng bé ngoan
- Cho trẻ nhạn xét bạn Cô nhận xét chung
-Cho trẻ lên cắm cờ , phát bé ngoan cho trẻ cuối tuần
Trang 10- Trẻ biết cách vừa đi vừa đập và bắt bóng bằng hai tay Không làm rơi bóng
- Biết tung và bắt bóng bằng 2 tay không để bóng rơi
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cử động của đôi bàn tay, cổ tay
- PT các cơ qua bài tập PTC
3 Giáo dục – Thái độ:
- Trẻ biết thực hiện theo thứ lần lượt
- Rèn tính cẩn thận, khéo léo cho trẻ
- Hứng thú tham gia hoạt động
-Cô hỏi trẻ: Trong bài hát nóii về điều gì,?
- Tình cảm của con dành cho cô giáo của mình như
thế nào?
-Ngoài các cô ở lớp, con còn biết những cô nào ở
Trẻ hát cùng cô và các bạn.+ Bài hát nói về trường mầm non
+ Con rất yêu cô giáo của con
…+ Cô Huyền, cô Vân Anh,
Trang 11- Cô giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp , yêu cô giáo
cô Bình
- Nghe cô giáo dục trẻ
2 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài học: Chúng mình sẽ cùng cô hoạt
động cho cơ thể khỏe mạnh nhé
- Nghe cô giới thiệu bài
3 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1 Khởi động
-Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn, kết hợp các kiểu đi
thường, kiễng gót,đi bằng gót chân,chạy nhanh,
chạy chậm
-Cho trẻ về 2 hàng dọc theo hiệu lệnh xắc xô sau đó
chuyển 4 hàng quay ngang
Chân: Bước sang ngang khụy gối ( 2L x 8N)
-Trẻ đi, chạy khỉ động theo
sự hướng dẫn của cô giáo
- Chuyển đội hình theo hiệulệnh
-Tập bài tập phát triển chung Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp; nhấn mạnh độngtác tay 4 lần
Trang 12Bụng: Cúi gập người về phiá trước ( 2L x 8N)
+ + Lần 2: Cô phân tích cách thực hiện: Tư thế
chuẩn bị: Đứng tự nhiên hai chân đứng thoải mái,
hai tay cầm bóng.Khi có hiệu lệnh, các con khéo
léo vừa di chuyển vừa đập bóng xuống đất khi
bóng nảy lên thì bắt bóng bằng hai tay.Các con chú
ý khi đập bóng là các con đập bóng thẳng gần với
mình nhất để khi bóng nảy lên chúng ta dễ dàng bắt
bóng Các con vừa đập bóng vừa đi theo bóng từ
vạch xuất phát đến đích Sau đó về cuối hàng đứng
Cô làm mẫu 2 -3 lần cho trẻ quan sát
+ Lần 3: Nhắc lại những ý chính
* Cho trẻ thực hiện:
+ + Lần 1: Mời 2 trẻ lên thực hiện cô nhận xét
+ + Lần 2: Cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện từng
tổ tập
- + Cô hỏi trẻ: Có ai chưa thực hiện được? Vì sao?
- - Cho từng nhóm 3- 4 trẻ lên thực hiện
Cô quan sát trẻ tập và sửa sai cho trẻ
* Củng cố vận động: Hỏi trẻ thực hiện vận động gì?
8 nhịp
Xếp hàng theo hướng dẫn của cô
- Quan sát cô tập mẫu
- Nghe cô phân tích cách thực hiện
-2trẻ lên thực hiên-Trẻ lần lượt 2 tô lên thực hiện
-Có bạn Thế Sơn.vì chưa-Trẻ thực hiện dập bắt bong
- ĐI đập bóng và bắt bóng
Trang 13đ Cô mời 2 trẻ nhanh nhẹn, học khá lên thực hiện lại
vận động
Cô động viên khuyến khích trẻ
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai khéo nhất”:
- Luật chơi: tung và bắt bóng bằng 2 tay không rơi
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một quả bóng yêu
cầu trẻ tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay
Không được để bóng rơi xuống đất
Tổ chức cho trẻ chơi Cô động viên khuyến khích trẻ
Trang 14- Số trẻ nghỉ học: ………( ghi rõ họ và tên) :
………
- Lý do:………
* Tình hình chung của trẻ trong ngày:………
………
………
………
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức các hoạt động:( Đón trẻ- thể dục sáng, Hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều) ………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 06 tháng 09 năm 2016 TÊN HOẠT ĐỘNG: Làm quen với chữ cái
Nhận biết chữ cái O, Ô ,Ơ
Hoạt động bổ trợ: Hát bài hát: Ngày vui của bé.
Trang 15Trò chơi : Vận động “ Thi xem tổ nào nhanh”
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dạy trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái O ,Ô, Ơ
- Trẻ so sánh và phân biệt được sự giống và khác nhau giữa các chữ cái : O; Ô; Ơ
- Trẻ tìm đúng chữ : O , Ô , Ơ trong từ
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng phát âm
- Rèn kỹ năng so sánh phân biệt
- Rèn luyện và PT ngôn ngữ mạch lạc
3 Giáo dục- thái độ
-Trẻ yêu trường , yêu lớp ; kính yêu cô giáo và bạn bè
- Thích chơi đồ chơi và có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt đông
II- CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng – đồ chơi của cô và trẻ
- Tranh đồ chơi có chứa chữ cái O ,Ô ,Ơ Như: quả bóng , cô giáo ,ô tô , đồng hồ , càutrượt,cáí nơ
- Thẻ chữ cái : O , Ô , Ơ kích thước lớn hơn
- Băng đĩa ghi các bài hát về trường mầm non
- 6 hộp có chữ cái O , Ô , Ơ
- Bảng đen , đất nặn , kéo , hồ dán, thẻ có chứa chữ cái O , Ô , Ơ
- Bài thơ “ Nghe lời cô giáo”in khổ to, bút dạ
Cô cùng trẻ hát bài hát : “ Ngày vui của bé”
của Hoàng Văn Yến
- Cô trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non:
đồ dùng , đồ chơi trong trường , trong lớp
của bé
Hát cùng cô bài hát
-Trong trường mầm non có rấtnhiều đồ chơi: đu quay, cầu trượt, xích đu, bập bênh…
+ Trong lớp có đồchơi nấu ăn,
Trang 16đồ chơi xây dựng, bác sĩ…
2.Gi ới thi ệu bài: Ở trường có rất nhiều đồ
chơi, mỗi đồ chơi có tên gọi khác
nhau.Những tên gọi đó là gì? được ghép bởi
những chữ cái nào : hôm nay cô cùng các con
tìm hiểu nhé!
-Vậng ạ
3 Nội dung:
* Hoạt động 1: Cho trẻ làm quen với chữ
cái O , Ô, Ơ.
* Làm quen với chữ cái O:
+ Trong trường , trong lớp của các con có rất
nhiều đồ dùng , đồ chơi, nhưng con thích đồ
chơi nào nhất?
- Cô cho trẻ chơi “ trốn cô” để đưa quả bóng
ra Khi đưa bóng ra cô hỏi “ cô đâu” và hỏi
trẻ đây là cái gì?
- Chúng mình sẽ chơi trò gì với quả bóng
này ?
Cô giới thiệu từ “ Quả bóng”
Cô đọc mẫu từ “Quả bóng” 2 lần
Cô phát âm “ O”
Cô đưa thẻ chữ O to hơn lên và phát âm “ O”
Cô yêu cầu trẻ phát âm: tập thể , tổ , nhóm …
- Các con thấy chữ O giống cái gì ?
Cô nhấn mạnh lại : Chữ O là 1 nét cong tròn
khép kín
Cho 2 -3 trẻ nhắc lại
-Con thích đồ chơi như: búp
bê, đồ chơi nấu ăn, đồ chơi ghép hình
-Cúi mặt xuống làm động tác trốn cô
- Thưa cô quả bóng ạ
- Thưa cô chơi: ném bóng, đậpbóng, đá bóng ạ
- Lắng nghe cô đọc
- Cả lớp đọc: Quả bóng
- Trẻ đếm và nói: Thưa cô có
7 chữ cái ạ
- thưa cô chữ cái O ạ
- Lắng nghe cô phát âm
- cả lớp phát âm: O
- Phát âm theo yêu cầu của cô
- Thưa cô chữ O giống quả bóng, giống hình tròn, giống quả trứng…
-Chữ O có một nét cong kín
Trang 17Cô giới thiệu chữ O in hoa , viết thường
* Làm quen với chữ cái “ô”
Cô giới thiệu đây là tranh cô giáo ! Dưới
tranh có từ “ Cô giáo”
Cho trẻ tìm chữ “ô” trong từ “ Cô giáo”
Cô yêu cầu trẻ rút chữ cái đứng thứ 2 trong từ
“Cô giáo”Cho trẻ phát âm: cả lớp , tổ , nhóm
, cá nhân
+ Các con thấy chữ “ô” này ntn? Cho 3 – 4
trẻ trả lời
Cô nhấn mạnh lại: Chữ “ô” gồm 1 nét cong
tròn khép kín và 1 dấu mũ phía trên đầu
Cho trẻ nhắc lại
Cô giới thiệu chữ cái “ô” viết thường, chữ
“ô” in hoa
Cô cho cả lớp phát âm lại chữ “ô”
Cho trẻ đọc bài thơ “ Cô giáo của em”
* Làm quen với chữ cái Ơ:
Cô đưa lá cờ ra và nói : Các con đây là cái gì?
Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì của đất nước
Việt Nam thân yêu của chúng mình
Cô giới thiệu từ “ Lá cờ”
Cô đọc từ “ Lá cờ”2 lần
Cô cho trẻ đọc từ “ Lá cờ”
+ Bạn nào lên tìm cho cô chữ cái gần giống
chữ O trong từ “ Lá cờ”?
Cô yêu cầu trẻ rút chữ cái đứng cuối trong từ
“ Lá cờ” Trẻ tìm chữ theo yêu cầu của cô.
-Cô giới thiệu đó là chữ Ơ và phát âm
-Cô đưa thẻ chữ cái Ơ to hơn ra và phát âm
-Cô cho trẻ phát âm : Lớp , nhóm , tổ , cá
-Trẻ phát âm: “ Ơ”
-Chữ Ơ có một nét cong kín và
Một nét móc bên phải cạnh nétcong kín
Trang 18Cô nhắc lại : Chữ Ơ gồm 1 nét cong tròn kép
kín và 1 dấu móc phía bên phải
Cô cho trẻ nhắc Cô giới thiệu chữ Ơ viết
thường , chữ in hoa
Cô lần lượt đưa cả 3 chữ cái cho trẻ phát âm
*HOạt động 2: So sánh các cặp chữ O – Ô;
O – Ơ; Ô – Ơ
-Cho trẻ nhận biết đặc điểm giống và khác
nhau giữa các cặp chữ cái đó
Hoạt động 3 : Trò chơi luyên tập
* Trò chơi 1: Tìm chữ
Cách chơi : Có các hộp dán chữ cái O , Ô , Ơ
để ở giữa lớp , cô mời 1 số trẻ lên chơi Các
trẻ vừa đi vừa hát bài Cháu đi mẫu giáo Khi
có hiệu lệnh tìm chữ nào trẻ nhặt nhanh hộp
có chứa chữ cái đó Trẻ nào nhanh trẻ đó
* Trò chơi 2: Thi xem tổ nào nhanh
Cô treo tờ giấy in bài thơ “ Nghe lời cô giáo”
của Nguyễn Văn Chương ( cỡ chữ lớn )lên
-Cả lớp đọc
-Trẻ nhận biết :+chữ O – Ô: giống nhau cùng
có nét cong kín; khác nhauchữ O không có mũ , chữ Ô cómũ
+Cặp chữ: O –Ơ: Giốngnhau:cùng có nét cong kín,khác nhau: chữ Ơ có dấu móc+Cặp chữ: Ô – Ơ: giống là cónét cong kín, khác chữ Ô có
mũ chữ Ơ có dấu móc
-Trẻ vừa đi vừah hát và lắng
nghe hiệu lệnh của cô
-Trẻ Rất hứng thú tham gia
-Trẻ đọc bài thơ cùng cô
-Trẻ lên tìm và gạch chân chữcái o,ô ơ trong các từ trong bàithơ
Khi nào cô bật nhạc thì trẻ đứng đầu hàng đi
theo đường hẹp lên tìm và gạch chân 1 chữ
cái o, ô , ơ vừa học ( Chú ý là phải tìm lần
Trang 19lượt từ trên xuống dưới , từ trái sang
phải ) Sau đó trẻ chạy về và đưa cho bạn
tiếp theo, khi nhận được bút , bạn tiếp theo
lại đi theo đường hẹp lên tìm chữ Cứ như
thế cho đến hết nhạc thì dừng lại , cả lớp
kiểm tra, tổ nào gạch được nhiều thì tổ đó
thắng cuộc.Tổ chức cho trẻ chơi
Cô nhận xét
* Trò chơi 3: Tạo hình chữ o , ô , ơ
Cô giới thiệu nguyên liệu ( bút màu , đất nặn ,
giấy màu )để trẻ chơi tạo chữ cái đã chuẩn
bị trên bàn Các con hãy về bàn để tạo chữ
4.Củng cố:
-Cô cho trẻ nhắc lại 3 chữ cái vừa học
-đặc điểm nổi bật của 3 chữ đó? -Chữ o – ô - ơ. -o không mũ,không dấu móc;
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY