Về nhà các con xem những đồ dùng đồ chơi gì của chúng mình ở nhà có hình tròn, hình vuông mai lên lớp kể cho cô và các bạn nghe nhé. -Hôm nay cô thấy các con học rất ngoan và giỏi cô t[r]
Trang 2Tuần thứ :06 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN
Thời gian thực hiện : Số tuần: 3
Tên chủ đề nhánh 3 : Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
4 Điểm danh trẻ tới lớp
-Kiến thức: trẻ biết được
tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số đồ chơi lắp dáp xây dựng
+Trẻ biết đi học đúng giờ,chào bố mẹ, cô giáo khi đến lớp
+Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định+Trẻ biết tập cùng cô cácđộng tác thể dục
- Kỹ năng: phát triển kỹ
năng diễn đạt, ghi nhớ, tập trung, chú ý
+Phát triển kỹ năng vận động
- Giáo dục thái độ: Trẻ
biết giữ dìn ngăn lắp chơi lắp dáp xây dựng của mình và của bạn
Không quăng quật hay không để đúng nơi quy định
+Trẻ thường xuyên tập thểdục
- Lớp học sạch sẽ,
đồ chơi ngăn lắp, gọn gàng
- Tranh ảnh về một số đồ chơi lắp dáp xây dựng
- Sân tập, gậy
- Sổ theo dõi trẻ, bút
Trang 3- Cô niềm nở tạo cảm giác thoải mái phấn khởi cho
trẻ, nhắc trẻ chào cô giáo, ông bà bố mẹ, hoặc người
thân trong gia đình
- Cô hướng trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ chơi đồ chơi cùng với các bạn
- Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ ở nhà
2 Trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm:
- Cô cho trẻ nghe hát bài “ Đi nhà trẻ ”
- Bài hát nói về bé và bạn cùng vui chơi những gì?
Đúng rồi cùng bạn vui chơi, ô tô, tàu hỏa và tìm gỗ
để xếp cửa, xếp nhà, xây cầu cống….ngày mai cháu
lớn cháu làm thợ xây
- Chúng mình sau này lớn làm gì ?
Để sau này có công ăn việc làm thì bây giờ các
con phải học thật giỏi không phụ lòng ông bà, cha mẹ
và cô giáo các con nhớ chưa?
3 Thể dục sáng:
- Kiểm tra sức khỏe: Hỏi trẻ có bị ốm hay đau chân
tay không?
a Khởi động
- Cô cho trẻ khởi động đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
bài “Một đoàn tầu” kế hợp với các kiểu chân Sau đó về
3 hàng ngang
b Trọng động: Bài :“ Tập với gậy”.
+ĐT1: Hô hấp: Gửi hoa ( 2-3 lần)
+ĐT 2:Đưa gậy lên cao, mắt nhìn theo gậy rồi hạ
xuống.( 3-4 lần)
+ĐT 3: Đưa gậy sang trái – sang phải ( 3-4 lần)
+ĐT 4: Đặt gậy xuống đất – nhặt gậy lên ( 3-4 lần)
* Hồi tĩnh : Cho trẻ đi nhẹ nhàng , giả làm chim bay
4 Điểm danh trẻ đến lớp:
- Cô gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ,
-Cô báo xuất ăn
- Trẻ chào cô
- Trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ đứng dậy dạ cô
Trang 4TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+Trẻ biết hát các bài hát về chủ đề
+ Biết xem sách , chuyện
- Bàn ghế, dụng
cụ âm nhạc, tranhảnh chủ đề
Trang 5HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động
- Cô cho trẻ cùng hát bài hát “ Đi nhà trẻ”
+ Các con vừa hát bài gì ?
À đúng rồi bài hát đi nhà trẻ các bạn được vui chơi,
chơi rất nhiều các đồ chơi
+ Thế chúng mình đi học có thích không nào?
+ Đến lớp các con được chơi những đồ chơi gì?
À đúng rồi đồ chơi lắp dáp xây dựng
+ Các con lắp dáp xây những gì?
À như lắp dáp xếp đường đi, Lắp dáp xếp lớp học…
đi học rất là nhiều đồ chơi và đông các bạn Cho nên
chúng mình phải biết khi chơi xong phải cất đồ chơi vào
đúng nơi quy định các con nhớ chưa nào?
- Bây giờ các con có biết đã đến giờ gì rồi không?
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Hôm nay có những góc chơi nào?
- Ở góc đó có những đồ chơi gì?
- Hôm nay cô cho các con chơi ở 4 góc chơi (trong
tuần cô cho trẻ chơi xen kẽ các góc chơi)
+ Góc HĐVĐV: -Lắp dáp đồ chơi xây dựng
+ Góc trò chơi thao tác vai: Bán hàng đồ chơi lắp dáp
xây dựng
+ Góc nghệ thuật hôm nay các con cùng nhau chơi với
các nhạc cụ âm nhạc và hát các bài biểu diễn văn nghệ
về chủ đề
+ Góc xem sách và tranh ảnh về chủ đề
- Trong 3 góc chơi các con thích chơi ở góc chơi nào
thì rủ bạn về góc đó để cùng chơi nhé
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà mình
thích Trong khi chơi các con phải chơi thế nào?
Chơi đoàn kết
TỔ CHỨC CÁC
Trang 6+ Rèn cho trẻ có thói quen ngủ trưa.
- Giáo dục thái độ: +
Giao dục trẻ ăn hết suất của mình, khi ăn không nói chuyện, không để cơm rơi vãi…
+ Giao dục trẻ không nói chuyện làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn
-Xà phòng, nước rửatay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
- Chuẩn bị phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát
HOẠT ĐỘNG
Trang 7Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 2:Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng nhau,
hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi cho trẻ nếu trẻ muốn
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ Liên kết các nhóm chơi
c Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi
- Sau đó cô tập trung trẻ lại một góc có nhiều sản phẩm và
đồ chơi đẹp, gợi ý cho trẻ nhận xét sản phẩm chơi
3 Kết thúc: Cho trẻ cất dọn đồ chơi cùng cô.
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ nhận xét theo gợi ý của cô
- Trẻ cất đồ chơi cùng cô
1 Ăn chính:
* Cô huướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay, rửa mặt
- Cô tổ chức cho trẻ rửa tay rửa mặt cô bao quat, giúp đỡ
trẻ
- Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn,
- Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh dưỡng có trong
các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “giờ ăn” cô mời trẻ ăn cơm
- Cô nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, khi ăn
không nói chuyện, không rơi vãi cơm….Trẻ ăn xong để
bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng, uống
nước, đi vệ sinh, cất ghế
2 Ngủ trưa:
- Cô cho trê xếp hàng vào chỗ ngủ, nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”
- Khi trẻ ngủ cô luôn có mặt ở trong phòng để bao quát trẻ
ngủ, nhắc nhở trẻ không nói truyện riêng làm ảnh hưởng đến
các bạn xung quanh
- Khi trẻ ngủ dậy cô phải cho trẻ thức dậy từ từ cho tỉnh
ngủ
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô buộc tóc chải đầu cho trẻ
3 ăn phụ
- Cô tổ chức cho trẻ ăn, bao quát, giúp đỡ trẻ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân
-Trẻ đọc thơ
- Trẻ mời cô, mời bạn
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
-Trẻ thực hiện -Trẻ đọc
- Trẻ thực hiện
TỔ CHỨC CÁC
Trang 8- Trẻ biết chơi trò chơi
ở các góc
- Kỹ năng: Phát triển kỹnăng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn, chú ý vâng lời cô
- Tranh thơ, truyện
có lợi cho cơ thể
- Kỹ năng:
Hình thành cho trẻ có kỹ năng rửa tay,rửa
mặt ,biết mời trước khi ăn
- Giáo dục thái độ: Khi
ăn không để cơm rơi vã, không nói truyện Trẻ có thói quen rửa tay, rửa mặt trước khi ăn…
-Xà phòng, nýớc rửa tay, khãn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
Hoạt
động
chơi,
trả trẻ
1 Biểu diễn văn nghệ.
2 Nêu gương cuối ngày.
3 Trả trẻ
- Kiến thức:Trẻ biếtghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan,bé chăm,bé sạch
- Kỹ năng: Phát triển kỹnăng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ
đi học đúng giờ,đầu tóc gọn gàng,sạch sẽ
- Đồ dùng cá nhân
- Bảng bé ngoan
Trang 9HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động có mục đích, ôn kiến thức đã học:.
- Ôn Thể dục VĐCB‘ Ném bóng vào đích’, chuyện
“Bé Mai đi công viên ” NB “ Hình tròn - hình
vuông” ,Thơ “ Đi dép”, Tạo hình‘ Tô màu con lật
đật’
- Nhận xét sau khi ôn
2 Cho trẻ chơi tự do trong góc
- Cô cho trẻ vào trong góc chơi mà trẻ thích
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết lấy cất
đồ chơi vào đúng nơi quy định
- Trẻ thực hiện theo cô
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ chơi
- Trẻ thực hiện
1.Vệ sinh.
- Trước khi vào giờ ăn các con phải làm gì?
- Bây giờ chúng mình cùng cô làm thao tác rửa tay,
rửa mặt nhé
- Cô cho trẻ xế hàng theo tổ lần lượt rửa tay, rửa mặt
cô rửa giúp trẻ chưa làm được
2 Ăn chính.
- Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, Cô giới thiệu các món
ăn và chất dinh dưỡng có trong các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ, cô mời trẻ ăn
cơm
- Cô nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, khi ăn
không nói chuyện, không rơi vãi cơm….Trẻ ăn xong
để bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng,
uống nước, đi vệ sinh
- Trẻ làm thao tác rửa tay, rửa mặt
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô, mời bạn
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngon miệng
1 Biểu diễn văn nghệ
- Cô tổ chức cho trẻ biểu diễn các tiết mục văn nghệ
- Cô bao quát, động viên trẻ
2 Nêu gương cuối ngày.
- Cô giới thiệu các tiêu chuẩn dể đạt được bé ngoan
trong ngày, trong tuần
Trang 10- Trẻ nhớ tên vận động cơ bản: “ Ném bóng vào đích ”
- Trẻ biết cách dùng lực của cánh tay đến các ngón tay để ném bóng vào đích.Trẻ biết tên, tập đều đúng động tác cùng cô
- Trẻ phản ứng nhanh khi tham gia trò chơi “Tìm bóng”
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ
- Phát triển thể lực cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ nỗ lực, hứng thú tham gia hoạt động
- Trẻ đoàn kết, thi đua trong quá trình vận động theo nhóm
- Trẻ yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp
1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động:
.- Cô cùng trẻ hát bài “ Đi nhà trẻ”
+ Lời bài hát nói chúng mình đi đâu?
+ Đi nhà trẻ các con được chơi những gì?
À đến lớp được vui chơi cùng các bạn, được
chơi rất nhiều đồ chơi
- Cô chỉ vào một số đồ chơi lắp dáp và hỏi trẻ:
+ Tên đồ chơi, đặc điểm, màu sắc, lợi ích của đồ
chơi đó ?
- Thông qua đó cô giáo dục trẻ biết giữ gìn cẩn
thận, biết để ngăn lắp đúng lơi quy định
- Đi học phải hăng hái phát biểu bài , biết vâng lời
cô giáo và chơi đoàn kết với bạn bè
2.Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác
Trang 11Hoạt động 1 : Khởi động:
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp theo bài “một
đoàn tàu” kết hợp các kiểu đi: Đi kiễng chân,
đi bằng gót chân, đi bằng mũi chân, đi theo
hiệu lệnh của cô, rồi đi về xếp thành 3 hàng
ngang theo tổ tập bài tập phát triển chung
Hoạt động 2: Trọng động.
a.BTPTC:
+ĐT 1:Đưa gậy lên cao, mắt nhìn theo gậy rồi
hạ xuống.( 3-4 lần)
+ĐT 2: Đưa gậy sang trái – sang phải ( 3-4 lần)
+ĐT 3: Đặt gậy xuống đất – nhặt gậy lên ( 3-4
lần)
+ĐT4: Bật nhảy tại chỗ
b.Vận động cơ bản: “ Ném bóng vào đích”
- Các con ơi!
Hôm nay cô có một vòng thi rất đặc biệt
chúng mình có muốn cùng cô vào vòng thi đặc
biệt này không?
- Vòng thi đặc biệt có tên là “ Ném bóng vào
đích” Để thi được vòng thi này các con chú ý
quan sát cô thi trước nhé
Tay phải cô cầm bóng, chân trái cô bước sát
vạch, chân phải đằng sau, tay trái thả tự nhiên
khi có hiệu lệnh cô đưa tay phải ngang tầm
mắt Kết hợp nhún chân phải và ném bóng về
phía rổ sao cho trúng vào trong rổ
- Cô đã thi xong phần thi của mình rồi
- Bây giờ bạn nào giỏi nên thi trước nào?
+ Cô mời hai trẻ lên thi
( Cô nhận xét và phân tích, sửa sai kĩ năng
động tác cho trẻ.)
+ Cô cho trẻ lần lượt nên thi (lần lượt 2 trẻ)
- Cô hướng dẫn những trẻ chưa thi được và
chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô động viên, khuyến khích trẻ thi
- Cô củng cố, nhận xét, khen ngợi, động viên
Trang 123.Luyện tập – Củng cố:
* Trò chơi: “ Tìm bóng”
Qua vòng thi đặc biệt bạn nào cũng rất là giỏi,
để có phần thưởng chúng mình phải trải qua
phần thi về đích với trò chơi “ Tìm bóng”
- Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi
- Để thi được phần thi này các con quan sát cô
chơi mâu trước nhé
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô củng cố - giáo dục
Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng quanh sân
4 Kết thúc:
- Hôm nay cô thấy chúng mình trải qua các
phần thi rất là xuất sắc và tài giỏi cô khen cả
lớp nào
- Cô cho trẻ ra chơi
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Vâng ạ -Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ vỗ tay -Trẻ ra chơi
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ): ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13- Phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ trả lời rõ ràng, đầy đủ câu theo yêu cầu của cô.
- Phát triển khả năng ghi nhớ, tập trung, chú ý
1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động:
- Cô cho cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau”
- Lời bài hát nói về những ai?
À đúng rồi lời bài hát nói về ba mẹ và em bé
Hôm nay cô có một câu chuyện kể về một bạn nhỏ
được bố mẹ cho đi công viên chơi đấy Chúng mình
có muốn biết đó là bạn nào không?
- Để biết đó là bạn nào thì các con ngồi ngoan, ngồi
đẹp chú ý quan sát và lắng nghe cô kể chuyện xem
đó là bạn nào nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác mẫu
a Hoạt động 1: Cô kể mẫu
- Cô kể lần 1: Cô kẻ diễn cảm
+ Giới thiệu tên câu truyện “ Bạn Mai đi công viên
+ Gọi 2-3 trẻ lên nhắc lại tên câu truyện
- Cô kể lần 2 : Cô giới thiệu nội dung chuyện :
Trang 14Chuyện kể về bạn Mai được Bố mẹ cho đi công
viên chơi, Mai đã nhường đường cho Ông, Mai bảo
bạn không giẫm lên cỏ, em ngã Mai chạy tới đỡ em
dậy, chị nhường đu quay cho Mai, Mai nói cảm ơn
chị Thấy các bạn ăn quà vặt Mai nói với mẹ các
bạn không nghe lời cô giáo, ăn quà vặt sẽ bị đau
bụng đấy, Mai nhìn thấy nước chảy lênh láng Mai
nói với bố con khóa vòi nước vào nhé Mẹ bế Mai
lên và khen Mai ngoan biết nghe lời và làm những
- Cô vừa kể cho cac con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Bạn Mai được bố mẹ cho đi đâu?
- Bạn Mai nhường đường cho ai ?
- Mai bảo ai không được giẫm lên cỏ?
- Thấy em bé ngã Mai đã làm gì?
- Ai đã nhường đu quay cho Mai ?
- Mai đã nói gì với chị ?
- Bố đã nhắc Mai những gì?
- Mai có nghe lời bố mẹ và cô giáo không?
- Mẹ đã khen Mai như thế nào?
c.Hoạt động 3:Dạy trẻ kể truyện.
- Các con có muốn học thuộc câu truyện này để về
nhà kể cho ông bà ,bố mẹ cùng nghe không?
- Cô là người dẫn truyện, dạy trẻ đọc theo cô từng
câu
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thi đua
- Bao quát sửa sai ngữ điệu cho trẻ
- Khuyến khích trẻ kể truyện
- Nhận xét động viên trẻ
3.Luyện tập - Củng cố:
- Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì?
- À đúng rồi cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện
“ Bé Mai đi công viên’ Khi về nhà các con kể lại
chuyện cho ông bà, bố mẹ mình nghe nhé
Trang 15- Nhận xét , tuyên dương trẻ
4.Kết thúc:
- Cô cho trẻ hát bài “ Cùng đi chơi ” rồi đi theo cô ra
ngoài chơi
- Trẻ thực hiện theo cô
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… …
Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2019
Trang 16TÊN HOẠT ĐỘNG: Nhận biết “ hình tròn -, hình vuông’’
Hoạt động bổ trợ:Trò chơi:“ hình gì biến mất”
1.Tạo hứng thú cho trẻ đến với hoạt động:
.- Cô cùng trẻ chơi trò chơi “ Trời tối, trời sáng”
- Cô nói: Trời tối rồi
( Cô cho trẻ quan sát tranh hình tròn và hình vuông và
đàm thoại)
- Trời sáng rồi
- Cô có tranh vẽ hình gì đây?
À đúng rồi tranh vẽ về hình vuông, hình tròn đấy
( Cô chỉ cho trẻ gọi tên.)
- Các con nhìn xung quanh lớp xem có những đồ chơi
gì hình tròn? Đồ chơi nào hình vuông?
- Thông qua đó cô giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ
chơi, biết cất đồ chơi đúng nơi quy định Biết vâng lời
cô giáo và chơi đoàn kết với bạn bè
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác mẫu
- Trẻ kể-Trẻ lắng nghe
Trang 17hỏi trẻ:
- Con có gì đấy?
- Vì sao con biết hình tròn?
( Cô cho trẻ quan sát vật mẫu của cô)
- Cô có hình gì đây?
- Chúng mình phát âm :hình tròn
- Hình tròn này có màu gì?
- Bạn nào có hình tròn giơ lên nào?
(Cô cho trẻ sờ vào đường bao của hình tròn và hỏi trẻ)
+ Đường bao hình tròn có nhẵn không?
-Cô thấy đường bao của hình tròn rất nhẵn và cong đấy,
chúng mình thử lăn xem có lăn được không nhé
- Hình tròn có lăn được không nhỉ?
Hình tròn lăn đươc vì hình tròn nhẵn và cong nên nó
có thể lãn ðýợc ðấy
* Hoạt động 2: nhận biết hình vuông
- Còn đây là hình gì?
- Hình vuông có màu gì?
- Hình vuông có lăn được không?
- Con thử lăn nào?
- Vì sao hình vuông không lăn được?
-Không lăn được vì hình vuông có các cạnh và góc
nhọn
- Hôm nay cô cho các con nhận biết hình gì?
Đúng rồi hôm nay cô cho các con nhận biết hình tròn
và hình vuông đấy Về nhà các con xem những đồ dùng
đồ chơi gì của chúng mình ở nhà có hình tròn, hình
vuông mai lên lớp kể cho cô và các bạn nghe nhé
-Hôm nay cô thấy các con học rất ngoan và giỏi cô
thưởng cho lớp mình một trò chơi các con có thích chơi
không nào?
3 Luyện tập – củng cố:
- Trò chơi có tên là “ hình gì biến mất”
* Cách chơi: Trong rô cô có hai hình , một hình tròn và
một hình vuông Khi cô “ úm ba la ” Các con hãy
nhìn thật tinh vào rổ của cô xem hình gì đã biến mất và
còn lại hình gì nhé?
* Luật chơi: Bạn nào nói nhầm sẽ phải đứng lên hát 1
bài các con có đồng ý không nào?
-Trẻ quan sát-Hình tròn-Vì nó tròn
-Hình tròn-Trẻ thực hiện-Màu đỏ-Trẻ thực hiện
-Có ạ-Trẻ lắng nghe
-Có ạ-Trẻ lắng nghe