Hội nghị khổng định, trong thời gion lới cân tổ chức cóc nhóm nghiên cứu tộp hợp cóc nhà khoa học thuộc nhiêu đơn vị, truớc mát nhâm thực hiện cóc chuông trình nghiên cứu do Bộ đé [r]
Trang 1sử DỤNG SÁCH GIÁO KHOA VÀ CHUẨN KI ÉN THƯC
o TS NGUYỄN THỊ THẾ BÌNH*
Điểm mới của chương trình giáo dục phể thông do Bộ GD-ĐT ban hành nãm 2006 là
đưa chụổn kiến thức (CKT), kĩ nãng vào nội
dung chương trình Tháng 11 /2 0 0 9 , Bộ biên soạn
tài liệu «H ướng dan thực hiện C K Ĩ, k ĩ nõng
môn Lịch s ử 9 (LS) (h) lớp 6 đến lớp 12), coi đây
là tiêu chí, yêu cầu cần đợt trong quá trình dạy
học lịch sử (DHLS) ở trường phổ thông cũng như
là ca sở để kỉểm tra, đánh giá kết quả học tạp
của học sinh (HS)
Trong quá trình nghiên cứu, đối chiếu SG K
Lịch sử 12 với tài liệu «Hơớng dẫn thực hiện
CKT, k ĩ nâng môn LS lớ p Ì 2 9 và qua phân ánh
của giáo viên (GV) thực hiện CKT sau gần một
nãm cho thấy, CKT ổã giúp G V xác định mức độ
kiến thức trong quá trình dạy học (DH), góp phần
giám tài nội dung và đổi mới PPDH Tuy nhiên, ở
một số bàỉ trong CKT có nội dung nhiều han so
vớỉ SG K, hoâc bớt đi phần kiến thức cơ bân của
SG K, gây ra lúng túng cho G V ở việc xác định
CKT trong quá trình DH V ạ y bàỉ giỏng nên theo
CKT hay SG K? Phàỉ kết hợp sử dụng hai tài liệu
này như thế nào cho hợp lí để đâm bào mục tiêu
môn học?
1 C K Ĩ, k ĩn õ n g của chương trình môn học là
«các yêu cổu cơ bản, tối thiều về kiến thưc, k ĩ
nong cửa môn học mà HS cổn phải và có thể ổợt
được.sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề,
chủ điểm, môổunỵ' (1) CKT được thể hiện qua
các mức độ nhộn biết, thông hiểu và vân dụng
kiến thúc Vói CKT bộ môn LS phâi đâm bâo tínn
chính xá c (phàn ánh hiện thực LS đúng như nó
tồn tạỉ), tính điển hình (kiến thức tiêu biểu, giúp
HS tái hiện búc tranh sinh động của quá khứ và
hiểu được bàn chốt của các sự kiện, hiện tượng
LS) và tính cơ bán (kiến thức cần thiết nhốt giúp
HS hiểu được tiến trình phát triển hợp quy luột
của LS nhân loại và dân tộc)
Như vây, nếu SG K là tài liệu dùng chung cho
cả G V và HS thì CKT là tài liệu viết riêng cho c v ,
giúp họ xác định mục tiêu bài học, mức độ kiến
thức, nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, không quá lệ thuộc vào SG K ;
có điều kiện để vân dụng sáng tạo các phương pháp (PP), phưang tiện DH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động trong nhộn thức của HS Việc chỉ đạo DH, kiểm tra, đánh giá theo CKT, kĩ
nãng sẽ «fạo nên sự thống nhất; làm hạn ch ế tình
trọng dạy học quá tỏi, ổưo thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với C K ĩ, k ĩ nâng vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giám tiêu cực của dạy thêm, học thêm" (2).
Tài liệu «Hướng dan thực hiện C K Ĩ, k ĩ nâng
môn LS lớ p 12” là kiến thức «tốỉ thiểu" mà HS
phải đạt được trong quá trình học tạp, là yêu cầu, tiêu chí để kiểm tra, đánh gỉá việc học tạp
bộ môn LS lóp 12 của HS Còn kiến thức trong SGK là kiến thức cơ bàn nhốt, cốt lõi nhốt được lựa chọn h> khoa học LS, là nguồn tài liệu cân bàn giúp G V và HS trong quá trình dạy và học
bộ môn Do đó, kiến thức trong SG K LS lóp 12 rộng hơn so VÓI tài liệu hướng dỗn, đò ỉ hỏi G V phỏi xác định ổúng mối quan hệ giữa SG K với CKT và sử dụng chúng hợp lí trong quá trình DH
bộ môn
SGK LS lóp 12 đi sâu tìm hiểu LS thế giới h> sau 1945 đến nay và LS Việt Nam h> 1919 đến nay Đây là thời kì LS đang tiếp diễn với rốt nhiều
sự kiện; sự tác động, ánh hưỏng giữa kiến thức
LS thế gỉớỉ với LS dân tộc rốt chột chẽ; kiến thức
LS có sự gắn bó hữu ca với chính trị (5); nguồn hĩ
liệu phân ánh LS phong phú, da dạng, nhỉều chiều; là kiến thức co bán, chủ yếu nhất phục vụ cho các kì thi của HS (tốt nghỉệp THPT, HS giỏi quốc gia, đại học và cao đẳng) Việc G V sử dụng tốt SGK và CKT LS lóp 12 giúp HS hnh hội kiên thức cơ bân nhốt của bài học, là cơ sở để hiểu rõ bản chốt của một giai đoạn đồy biến động và đang tiếp diễn của LS; là «hành trang" quan trọng nhất để HS đạt kết quâ tốt trong các kì thi Việc
* Tníờng Đại học SIÍ phạm Ha Nội
Tạp chỉ Giảo dục sổ 249 (kì 1 -11/2010)
Trang 2tĩnh hội CKT LS Việt Nam lớp 1 2 không chỉ giúp
HS hiểu rõ mối quan hệ k/ang hỗ giữa LS thê
giới với LS dân tộc thời hiện đ ại, mà còn biết so
sánh, phân tích, đánh giá thực tiễn cuộc sống
hiện nay; đồng thời, là cơ sở để giáo dục thế
giói quan khoa học và phát triển nhân cách tốt
cho HS Từ đó, HS hiểu được sự phát triển tất yếu
hợp quy luột của LS, nhộn thức được con đường
phát triển của cách mạng Việt Nam do Đàng và
Bác Hồ lựa chọn là đúng đắn và xác định trách
nhiệm của mình trưóc cuộc sống
Có thể nói, xác định mối quan hệ giữa SGK
và CKT, biết sử dụng chúng hợp lí vừa là yêu cổu
mang tính nguyên tắc, vừa là một biện pháp quan
trọng để nâng cao hiệu quả DH bộ môn LS nói
chung, LS Việt Nam lớp 12 nói riêng; góp phần
cái thiện chốt lượng môn LS trong các kì thi tốt
nghiệp, cao đổng và đại học
2 Q ua gần một nãm thực hiện CKT môn LS
do Bộ GD-ĐT ban hành, việc DHLS ở trường phổ
thông có những chuyển biến tốt Nhiều G V bám
sát CKT để thiết kế bài giáng, làm cho giờ học
trở nên nhẹ nhàng, tình trạng «quá tái" kiến thức
và hiện tượng lệ thuộc quá nhiều vào SG K giâm
xuống đáng kể Do xác định đúng CKT và kiến
thức cơ bân nên G V đã dành nhiều thời gian để
lựa chọn các pp tổ chức cho HS lĩnh hội CKT, qua
đó phát huy được tính tích cực, chủ động trong
nhộn thức của HS, làm cho giờ học có sức hốp
dơn, HS hứng thú học tạp hơn
Tuy nhiên, vẫn còn một số G V chưa nhộn
thức đổy đủ về bản chât của CKT, nên chưa xóc
định đúng CKT trong tửng giò học, chưa gỉâi
quyết tốt mối quan hệ giữa nội dung SG K và
CKT Hiện tượng quá tái, rộp khuôn máy móc
SG K DH theo kiểu đọc - chép, HS thụ dộng tiếp
thu kiến thức, G V lúng túng trong việc xác định
kiến thức cơ bân mỗi giờ học, chưa đề xuất
được những biện pháp sư phạm phù h ợ p , vẫn
tổn tại; sự kết hợp hàỉ hòa giữa PPDH truyền
thống và hiện đại chưa tốt,
Đối chiếu nội dung của SG K LS lóp 12 với
tài liệu «H ướng dẫn thực hiện C K Ĩ, k ĩ nâng
môn LS lớ p ì 2 ” , chúng tôi tháy còn một số bất
cộp: có nội dung trong CKT nạng han so với kiến
thức của SG K (phồn «Đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp của Đàng" - trang 53); có
phần lại giâm thiểu kiến thức rốt cơ bân của bài
(bỏ qua «Bài học kinh nghiệm của Cách mọng
tháng Tám 1945' - tr 4 9 ); hoộc một số bài trong
SG K có nội dung rốt nặng, nhưng ở CKT vẫn
Tạp chỉ Giáo dục sổ 249 (kề 1 -11/2010)
chưa giảm tái đáng kể (như phổn «Khởi nghĩa
vũ trong giành chính quyền từ tháng 3 /1 9 4 5 đến Tổng khởi nghĩa thong lợi' - tr 47-49).
3 Từ thực tiễn nêu trên, theo chúng tôi để tổ chức cho HS tĩnh hội CKT đạt kết quâ tốt, G V cổn kết hợp hài hòa cà SGK và CKT; sử dụng đa dạng các pp, phương tiện DH; coi kiểm tra, đánh giá
là một khâu quan trọng đối với việc củng cố và nâng cao nhộn thức CKT của HS Trong đó, giải quyết tốt mối quan hệ giữa SG K và CKT là một yêu cầu quan trọng đối với G V trong quá trình
DH bộ môn Cụ thể:
/) Khi x â y dự ng kê hoạch b à i g iá n g (soạn
giáo án), G V cần dựa vào nội dung SGK, đối
chiếu với CKT để xác định mục tiêu của bài học
và mức độ kiến thức cổn đạt trong mỗi giò học; trên cơ sở đó, lựa chọn kiến thức cơ bán cồn trang
bị cho HS theo nguyên tắc «vừa sức" và xác định
hệ thống các pp, phưang tiện, hình thức tổ chức
DH phù hợp với nội dung kiến thức và đối tượng nhộn thức
Cồn chủ động xử lí một sô «tình huống" sau:
- Nếu nội dung CKT viết gọn hơn SG K, đám
bảo nguyên tắc «cơ bân", G V dựa vào CKT để xác định nội dung DH Hầu hết các nội dung đưa vào CKT đều thỏa mãn tiêu chí là giâm tài so với
S G K , nhưng vẫn đâm bào hệ thống kiến thức ca bàn nhốt của giờ học Vì vạy, một số bài trong
SG K có nội dung quá dài, hoộc không quan trọng, CKT đã gián lược để bài giâng đỡ nặng nề Ví dụ,
bài 26 «Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ
nghĩa x o hội Ị 1986 - 2 0 0 0 Ỵ , trong SG K viết chi
tiết về các kì Đại hội Đàng VI (12/1986), Đại hội Đâng VII (6/1991 ị, Đại hội Đàng VIII (6/1*996)
về hoàn cânh, nội dung, chủ trương, nhiệm vụ và liệt kê quá nhiều số liệu về thành h/u trên các tĩnh vực, trong khỉ CKT viết gọn, rõ han, theo logỉc tủ hoàn cânh, đến nội dung cốt lõi của đường lối dổi mới và quá trình thực hiện đường lối đổỉ mói h>
1986 đến 2000 với thành tựu tiêu biểu nhốt và hạn chế Cách viết như vộy là hợp lí, giúp G V giâm đáng kể lượng kiến thức không cần thiết khiến giờ học bớt nạng nề, phù hợp với nhộn thức của
HS Có thể nói, bám sát CKT là «cổm nang" cho
G V trong quá trình chuẩn bị bài giáng, qua đó thực hiện mục tiêu bài học, môn học
- Nếu nội dung CKT nhiều hơn so với kiến
thức SG K , G V cần lược bớt và dựa vào SG K để
xác định kiến thức cơ bàn nhốt cần trang bị cho
HS trong giờ học Ví dụ, bài 18 «Những nâm
đẩu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
Trang 3dân Pháp (1946 - 1950Ị", ở phổn I, mục 2
« Dường lối kháng chiến chống Pháp của Dàng",
trong SG K chỉ yêu cầu HS nhộn thức được đường
lối kháng chiến chống Pháp được thể hiện qua 3
vãn kiện (Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Đảng;
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ
Chí Minh; tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng
lợi của Tổng Bí thư Trường chinh) và nội dung cơ
bàn là « Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường
kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ cửa quốc
tể' Nhưng CKT (trang 53), ngoài những yêu cầu
trên, còn yêu cầu HS phái giâi thích được vì sao
phải kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự
lực cánh sinh Như vạy, yêu cầu của CKT đã cao
và sâu hơn SGK Theo chúng tôi, những kiến thức
này chỉ phù hợp với HS ôn thi vào đại học và cao
đang, còn đối với một bằng «chuổn" (kiến thức tối
♦hiểu) thì không nhốt thiết phải đi quá sâu như vạy
(nhốt là ctốỉ vói HS vùng sâu, vùng xa)
- Nếu nội dung CKT chưa phản ánh toàn diện,
đ ầ y đủ kiến thức cơ bản, G V cần bổ sung thêm
nội dung trên cơ sở dựa vào SGK để đâm bảo
mục tiêu bài học V í dụ, bài 1 ó « Phong trào giài
phóng dân tộc và tổng khởi nghĩơ tháng Tám
(1 9 3 9 - 1945) Nước Việt Nom dân chủ cộng
hòa ro ổ ờ í' trong SG K dành phần IV, mục 3 viết
về «Bài học kinh nghiệm" của Cách mạng tháng
Tám, nhưng CKT bỏ qua nội dung này Theo chúng
tôỉ, G V có thể giám bớt một số nội dung cúa
phần III «Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền",
đặc biệt là mục 1 «Khởi nghĩa tìmg phần (từ tháng
3 đến giữa tháng 8 - 1945Y và mục 5 «Sự chuẩn
bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi ngbiĩd' , VỚI
quá nhỉều sự kiện, niên đại Còn phần «Bài học
kinh nghiệm" là kỉến thức cơ bân cổn trang bị
cho HS, không chỉ gỉúp các em nhộn thức sâu sãc
gỉá trị của Cách mọng tháng Tám đối với sự
nghiệp gỉâỉ phóng dân tộc, mà còn hiểu được
những bài học đó có ý nghĩa thiết thực đối với
đốt nưóc và mỗi cá nhân (có HS) trong giai đoạn
hỉện nay (tiêu biểu là bài học về thời cơ)
2) Trong quá trình lên lớp (tổ chức giờ học),
G V cổn gỉâỉ quyết đúng đắn mối quan hệ giữa
nội dung SG K và CKT trên cơ sở dựa vào đối
tượng nhộn thức ở từng lớp học cụ thể Mối quan
hệ này thể hiện ở sơ đồ sau (3)
Bài giảng trên lớp ( 1 + 2 )
chuẩn kiến thức (2
Bài viết trong SG K (2 + 3)
Qua sơ đồ có thể thấy, bài giáng của G V gổm có ô sô 1 và 2 ; trong đó, ô số 2 là CKT, vừa
có trong SG K, vừa có trong bài giảng của G V Đây là kiến thức cơ bân nhốt, cốt lõi nhốt cồn khắc sâu cho HS trong quá trình DH Còn ô sô 1
là kiến thức có trong bài giảng của G V nhưng không có trong CKT và SG K , là nguồn tài liệu tham khảo giúp cho HS lĩnh hội CKT cụ thể, sinh động và sâu sốc hon I<jến thức trong SG K gồm
có ô 50 2 và 3, nhưng G V không cổn dạy hết tất
cả nội dung SGK, mà với kiến thức dễ hoộc không quan trọng (ô số 3), G V có thể hướng dẫn HS tự học, hoặc thông báo lướt qua ả trên lớp
Tuy nhiên, ck) khà nãng nhộn thức của HS không đồng đều, nên G V cần cãn cứ vào đối tượng HS
cụ thể ở địa phương để điều chỉnh nội dung và PPDH cho phù hợp ơ những nơi khó khan như vùng sâu, vùng xa, G V chỉ hưáng dẫn HS học theo CKT, đảm bào một bằng «tốỉ thiểu" về kiến thức, ơ thành phố, thị x ã , có đốỉ tượng là HS khá giỏi, nơi trường chuyên, lớp chọn, G V cần hướng dẫn HS mở rộng kiến thức qua tự học SG K hay tài liệu tham khảo để nâng mức độ nhộn thức lên cao hơn, đáp ứng yêu câu của các kì thí vào đại học và cao đẳng
Xử lí lỉnh hoạt, sáng tạo mối quan hệ giữa
SG K và CKT như trên sẽ giúp cho G V chủ động lựa chọn kiến thức phù hạp với đối tượng nhộn thức, theo đó phát huy được tính tích cực, chủ động của câ G V và HS trong quá trình dạy và học bộ môn
3 Ị G V cần kết hợ p sử dụng đ a d ạ n g , hợp
lí c á c hình thức tổ ch ứ c DH, c á c pp, phương tiện DH phù hợp Cụ thể :
- Sử dụng hệ thống câu hỏi cần đâm báo theo mức độ nhộn thức từ dễ đến khó, từ biết đến hiểu và vân dụng kiến thức Việc phân loại mức
độ câu hỏi là yếu tố quan trọng tao nên tính «vừa sức" trong quá trình DH: câu hỏi chỉ cồn phát hiện kiến thức SG K sẽ phù hạp với HS có nhạn thức trung bình; câu hỏi cần khâ nâng tổng hợp, khái quát và tư duy cao như so sánh, phân tích, gỉàỉ thích, đánh giá một vốn đề LS , sẽ phù hợp VÓI nhạn thức của HS khá giỏi G iâ ỉ quyết tốt vốn đề này tạo nên động cơ học tộp cho tốt cỏ
HS trong lóp, theo đó tính tích cực, chủ động và
sự hứng thú học tạp của HS tãng lên
- Đồ dùng trực quan không chỉ là phưang tiện
để minh họa cho bài giảng, mà là một nguồn kiến thức quan trọng, bổ sung cho kênh chữ Vì vạy, G V cần khai thác triệt để theo đúng nguyên Tạp chi Giảo dục sổ 249 (kề 1 -11/2010)
Trang 4rắc bộ môn Để HS tĩnh hội CKT qua phương tiện
trực quan đạt kết quà tốt, G V cần hiểu rõ bản
chất của từng loại, nắm vững nội dung và pp sử
dụng, tránh sử dụng mang tính hình thức Đồng
thời, phải kết hạp với các PPDH khác như trình
bày miệng (miêu tả, tường thuột, giải thích ),
trao đổi, đàm thoại
- Có nhiều con đường, biện pháp để phát
triển hoạt động nhạn thức độc lộp, tích cực của
HS, như trao đổi đàm thoại, dạy học nêu vốn
đề, pp nghiên cứu học tạp Trong đó, DH nêu
vốn đề giữ vai trò quan trọng vì nó có sự kết hợp
đa dạng hệ thống các PPDH để phát huy đến
mức cao nhốt khá nãng tư duy độc lộp của HS
Kết hợp hài hòa, đa dạng PPDH truyền thống và
hiện đại là yêu cầu tât yếu để thực hiện CKT, là
điều kiện tiên quyết để hoàn thành mục tiêu bài
học và môn học
- Kiểm tra, đánh giá không chỉ giúp HS củng
cố, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức đã
học, là cơ sở để tiếp thu kiến thức mới và kiểm tra
khâ nãng nhộn thức của HS, mà còn giúp G V
phát hiện, uốn nốn nhộn thức sai lệch và bổ
sung sự thiếu hụt về kiến thức cho HS, đánh giá
được hiệu quá đích thực công tác giảng dạy
của mình Đồng thời, là khâu đột phá để thực
hiện CKT trong quá trỉnh DHLS nói chung, LS Việt Nam lóp 1 2 nói riêng Để kiểm tra đạt hiệu quả, cân kết hợp đa dạng các loại hình (trốc nghiệm và tự luân), đảm bảo các mức độ nhộn thức (biết - hiểu - vạn dụng) và mục tiêu DH (kiến thức - kĩ nãng - thái độ)
* * *
Việc DH theo CKT vừa là yêu cầu, tiêu chí đánh giá kết quà DH, vừa là nguyên tốc, biện pháp để thực hiện mục tiêu môn học; trong đó, kết hạp hợp lí sử dụng SG K và CKT là một yếu tô quan trọng giúp G V trong quá trình xây dựng kê hoạch giảng dạy và tổ chức cho HS tĩnh hộỉ CKT trên lóp Để làm tốt vân đề này không chỉ đòi hỏi G V
có trình độ chuyên môn tốt, mà còn có nghiệp vụ
sư phạm vững vàng và sáng tạo trong từng giờ dạy cho phù hạp với đối tượng và khâ nãng nhộn thức của HS.O
(1) Bộ G D -Đ T Huứng dẫn thục hiện chuẩn kiến thúc,
k ĩ năng môn L ịc h sử lóp 12 N X B Giáo dục, H 2 0 10 (2) L u ậ t G iá o dục N X B Chính trị quốc gia, H 2005.
(3) Trịnh Đình Tùng (chủ biên) D ạy học theo chuẩn
kỉến thức, kĩ năng môn L ịc h sử lứ p 12 NXĐ Đại học
sư phạm, H.2009.
sử dụng các thí nghiệm
(Tiếp theo trang 4 ì Ị HĐ3: Độ cao của âm G V sử dụng máy phát tổn số
dạng sóng sin, cho tổn số tãng dần từ 100Hz đến
15000Hz HS quan sát đồ thị và nghe âm phát ra, nêu nhộn xét và kết luân
về mối liên hệ giữa độ cao (nốt nhạc) và tổn số
HĐ4: Ầm sốc: G V cho
và nêu yêu c ấ u : h đ y nhộn biết giọng hát của từng bạn? Tại sao nhộn biết được? HS quan sát dạng đồ thị hàm phân bố biên độ theo tân số của
âm , từ đó rút ra sự khác nhau giữa của các âm, đưa
ra độc tính âm sắc.Q
T à i liệu tham khảo
1 Nguyẽn T h ế Khôi (tổng chủ biên) V ậ t lí 12 (nãng cao)
N X B Giáo dục, H 2009.
2 http://www.ehow.com/how_2278973_use-sound-card-as-
oscilloscope.html
Hình 3
Ngày 2Ố/10/2010, tọi ĩruờng Đọi học Sưphgm Hà Nội, Bộ GD-DT tổ chức hội nghị
TỔNG KÍT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VẬ CÕNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5 NÃM 2011-2015 KHỐI KHOA HỌC GIẢO DỤC (KHGO).
Các báo cóo thom luận tại Hội nghị tộp trung dốnh giá hiệu quâ hoợí động KH-CN của khối trên cốc khía cgnh: mối quan hệ giũa nghiên cứu cơ bân và nghiên cúu giáo dục trong cóc tiuờng sư phọm; nghiên cúu KHGD góp phân nâng cao chát lượng đòo tọo; hợp tóc quốc tế; hiệu quả đáu tư nghiên cứu KH-CN, Hội nghị cũng là diễn đàn để cớc truòng, các học viện, viện nghiên cúu khối KHGO chia sẻ thành tựu, kinh nghiệm tổ chức, triển khai hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ
Hội nghị khổng định, trong thời gion lới cân tổ chức cóc nhóm nghiên cứu tộp hợp cóc nhà khoa học thuộc nhiêu đơn vị, truớc mát nhâm thực hiện cóc chuông trình nghiên cứu do Bộ đé xuốt và tiến tới thực sự giỏi quyết câc vốn đề vĩ mô củo ngành Kết quá của cóc chuông trinh NCKH, cóc đề tài KH-CN về KHGD như; đổi mới mục tiêu, nội dung, phưong pháp, chuưng trinh phỏi sớm đuợc triển khai vò úng dụng có hiệu quỗ từ Bộ đến cóc
Sở, Phòng GtH)T và các truòng học trong cỏ nuớc Cân có nhũng nghiên cứu đám báo sự cân đối trong đào tọo ở cóc truờng sư phạm, giữa chuyên môn cơ bán vò đào tạo nghề để sinh viên tốt nghiệp có tay nghé vững HƯƠNG GIANG
Tạp chỉ Giáo dục sổ 249 (ki 1 -11/2010)