3.4 Hoạt động 4: Nhận xét sản phẩm - Bây giờ cô xin mời chúng mình hãy cùng nhau quan sát và chọn ra những bức tranh đẹp để mang đến trưng bày tại hội mùa xuân nhé. + Con thích bức tr[r]
Trang 1Tuần: 18 TÊN CHỦ ĐÊ LỚN
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Chủ đề nhánh 2:
Thời gian thực hiện:
A - TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Tay: Đưa 2 tay lên
cao ra phía trước
Chân: Bước lên phía
*.Hồi tĩnh: Đi lại
xung quanh sân nhẹ
nhàng
* Điểm danh
* Báo ăn
- Trẻ biết vị trí sắp xếpcủa lớp
- Giáo dục trẻ thói quennền nếp, ngăn nắp
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết vị trí của cácgóc chơi
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệ
sinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng
- Giúp trẻ thả lỏng cơ thể
-Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Nắm được số trẻ đến
- Giá để đồ dùng cánhân
- Đồ dùng đồ chơitrong các góc
- Sân tập sạch sẽ bằng phẳng
- Trang phục trẻ gọn gàng
- Kiểm tra sức khỏecủa trẻ
- Sổ, bút
Trang 2THẾ GIỚI NHỮNG LOÀI CÂY QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: Từ ngày: 30/ 12/ 2019 đến ngày : 7/ 2/ 2020
MỘT SỐ LOẠI RAU CỦ QUẢ
Từ ngày 6/1/2020 đến ngày 10/1/2020
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh,
trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe,
những nguyện vọng của phụ huynh
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy
định.Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của
mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
2 Thể dục sáng:
- Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:
- Cô tập trung trẻ, cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô và trẻ cùng nhau tập các động tác theo nhạc
bài: “Chào bình minh”
* Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa theo
nhạc bài: “Con công hay múa”
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để có cơ thể
khỏe mạnh và phát triển
- Cô cho trẻ xếp hàng vào lớp
3 Điểm danh:
- Cô điểm danh trẻ
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ,chào ông bà…,
- Trẻ cất đồ dùng cá nhânvào nơi quy định
- Tập theo cô mỗi động tác 2lần 4 nhịp
- Đi nhẹ nhẹ nhàng
- Trẻ có mặt “dạ cô”
Trang 3A - TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trẻ biết làm sách vàxem sách
- Trẻ biết cách chăm sóccây ăn quả,tướinước,nhổ cỏ
- Đồ dùng đồ chơi góc phân vai
- Gỗ, gạch nhựa, khối lắp ráp, hàng rào, cỏ
- Tranh,ảnh các loại rau củ quả
- Dụng cụ,trang phục gọn gàng cho trẻ thực hiện
Trang 42.Giới thiệu góc chơi:
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Cô hỏi trẻ lớp mình có mấy góc chơi đó là những
góc chơi nào?
- Cô nói nội dung của góc chơi:
- Góc phân vai: chơi đóng vai người bán hàng
- Góc xây dựng: Xếp vườn cây ăn quả
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh về các loại quả
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây ăn quả
3.Thoả thuận chơi:
- Cho trẻ chọn thẻ số và về góc hoạt động
- Góc phân vai cho trẻ phân vai chơi, góc xây
dựng cho trẻ bầu nhóm trưởng
4 Phân vai chơi:
+ Ở góc phân vai con sẽ chơi gì?
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề;
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đã chọn
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, hướng dẫn ,
giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
- Xử lý các tình huống xảy ra
6 Nhận xét góc chơi:
- Gần hết giờ chơi cô nhận xét các góc không tạo
ra sản phẩm,Cho trẻ tập trung đi tham quan các
- Tham quan các góc chơi
và nói nên nhận xét củamình
- Trẻ lắng nghe
Trang 5- Dạo quanh sân
trường: Quan sát thời
tiết, thiên nhiên xung
quanh trường
- Quan sát vườn rau
của bé
2 Trò chơi dân gian
- Trò chơi: Chơi mèo
đuổi chuột, dung
- Thực hiện dúng mục đíchyêu cầu của trò chơi
- Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn và biết giữ gìnbảo vệ đồ dùng đồ chơi
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ, trang phục phù hợp với thời tiết
- Nội dung tròchuyện với trẻ
- Sân chơi, luậtchơi , cách chơi
- Đồ chơi sạch sẽ
an toàn
Trang 6+ Trong bài hát có nhắc đến những loại quả gì?
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và ăn những quả giàu
chất dinh dưỡng
2 Hoạt động có mục đích:
* Quan sát vườn rau:
Cô đưa trẻ đến địa điểm quan sát
- Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu?
=> Đúng rồi đây là vườn rau đấy
- Các con xem trong vườn rau có những loại rau gì?
- Cây rau cải có đặc điểm gì? Trồng cây rau cải để
làm gì?Cây rau cải được chế biến thành những món
gì?
- Cô chỉ vào cây rau ngót và hỏi trẻ:
- Cô con mình vừa quan sát gì?
=> Trong vườn có cây rau cải và cây rau ngót, rau
để phục vụ cho bữa ăn hằng ngày của chúng mình,
rau cung cấp chất vitamin a là chất rất quan trọng
góp phần vào sự phát triển của cơ thể chúng ta đấy
Vì vậy các con phải ăn đủ chất giúp cơ thể mau lớn
và khoẻ mạnh nhé
* Vẽ theo ý thích trên sân:
- Cô cho trẻ vẽ theo ý thích.
3 Tổ chức trò chơi cho trẻ:
* Trò chơi vận động: Cây cao cỏ thấp, Gieo hạt,
Mèo đuổi chuột
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Giới thiệu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi Nhận xét kết quả chơi
* Chơi tự do: Chơi với đồ chơi, thiết bị ngoài trời
4 Củng cố:
- Hỏi trẻ về buổi đi dạo
- Gợi mở trẻ nhắc lại tên trò chơi
- Giáo dục trẻ về ý thức của buổi đi dạo
Trang 7A - TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Giáo dục trẻ biết quí trọng bátcơm, không làm rơi vãi cơm khi
ăn, không nói chuyện khi ăn
- Rèn thói quen vệ sinh, vănminh trong ăn uống,…
- Ăn xong biết cất bàn, ghế bát,thìa vào đúng nơi quy định
- Phòng ăn sạch
sẽ, thoáng mát
- Khăn mặt, bát,thìa, cốc uốngnước đầy đủ cho
Trẻ biết và hình thành thói quentự phục vụ và giúp đỡ người khá
- Phòng ngủ rộngrái thoáng mát
- Băng đĩa nhạcbài hát ru, dân cacho trẻ
Trang 8HOẠT ĐỘNG
Ăn trưa
* Tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Cô hường dẫn cho trẻ cách rửa tay bằng xà phòng
dưới vòi nước
Hướng dẫn trẻ rửa tay theo 6 bước
- Cô cho trẻ thực hiện từng bước
- Chú ý quan sát khi trẻ thực hiện
* Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn vào bàn ăn
- Cô chia cơm cho trẻ và giới thiệu về các món ăn cho
trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ ăn cơm
=> giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình, không nói
chuyện trong khi ăn, khi ăn không được để cơm rơi vãi
Ăn chiều: Trẻ đi vệ sinh, vận động nhẹ nhàng rồi ăn
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc vừa sức như: cất
gối, cất chiếu…vào tủ
- Cho trẻ hát và vận động nhẹ nhàng trước khi ăn bữa
phụ
- Trẻ có tâm thế thoải mái đi vào giấc ngủ
Trang 9A - TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Ôn bài theo sách,
ôn bài đã học
ôn luyện
- Chơi đoàn kết với bạn bè
- Trẻ chủ động lựa chọn cácbài hát, bài thơ, câu chuyệntheo chủ đề
- Trẻ vui vẻ, nhiệt tình, tự tintham gia các hoạt động biểudiễn theo sự gợi ý của cô
- Trẻ nắm được các tiêu chuẩn
bé ngoan
- Trẻ chủ động tự nhận xétmình và nhận xét bạn
- Trẻ biết ngoan sẽ đượcthưởng và được cô khen ngợi
Thích được đi học vào hômsau
- Sách vở học củatrẻ, bút chì
- Đất nặn, bảng,phấn, bút màu…
- Đồ chơi góc dầy
đủ, phong phú
- Đàn, đàiDụng cụ âm nhạc,xắc xô, phách tre
- Cờ đỏ
- Bé ngoan (Cuốituần)
Trang 10HOẠT ĐỘNG
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với các trò chơi mới,
bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ đề…
.* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
Giao thông, Bé làm quen chữ cái, Bé làm quen chữ
cái qua các Trò chơi, Làm quen với Toán, Tạo
hình
- Cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ lựa chọn chơi
theo ý thích
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo chủ đề.: Cho trẻ
tự lựa chọn các bài hat, bài thơ, câu chuyện theo
chủ đề
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ
- Cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu
chuẩn bé ngoan Cô cho trẻ cắm cờ
Cô nhận xét chung
- Cho trẻ lau mặt, rủa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc
gọn gàng sạch sẽ Chơi tự do với đồ chơi
- Trẻ ngoan cắm cờ
- Trẻ sạch sẽ cuối ngày
- Trẻ vui vẻ ra về và thíchđến lớp vào hôm sau
Trang 11- Cô chải tóc, chỉnh lại quần áo cho trẻ.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh với thái độ niềm nở ân
cần Nhắc nhở trẻ chào cô, chào bạn và người thân
Hoạt động bổ trợ : Truyện “ Nhổ củ cải”
I MỤC TIÊU- YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Trẻ biết tập các đông tác của BTPTC theo cô
- Trẻ biết đi chạy thay đổi theo hiệu lệnh của cô và biết hiệu lệnh của cô
2.Kỹ năng:
- Rèn sự ghi nhớ có chủ đích
- Rèn việc nghe và ghi nhớ các hiệu lệnh
- Phát triển tố chất nhanh nhẹn,khéo léo
Trang 12Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát: Cô kể cho trẻ trích đoạn câu
truyện “ Nhổ củ cải”
- Trò chuyện về chủ đề
2.Giới thiệu bài :
- Cô cho trẻ ra sân tập
- Giới thiệu bài tập: Đi chạy thay đổi theo
hiệu lệnh 3
Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô
Đi bằng gót chân- Đi bằng mũi chân- Đi
khom lưng- Chạy chậm - Chạy nhanh- Chạy
chậm
- Đội hình 3 hàng ngang
3.2 Hoạt động 2: Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
- ĐT tay :2 tay giơ trước mặt,lên cao
- ĐT chân :(NM)Ngồi khuỵu gối
- ĐT bụng :Hai tay chạm vai nghiêng người
sang hai bên
- ĐT bật :Bật tách khép chân
* VĐCB: Đi chạy thay đổi theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên bài tập
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác :
- Cô đi lên trên vạch khi cô ra lệnh chạy các
con sẽ chạy, khi cô bảo chạy chậm các con sẽ
chạy chậm, chạy nhanh các con chạy thật
nhanh Khi các con nghe hiệu lệnh 1 gõ xắc
xô các con chạy chậm, khi cô gõ hai cái các
con sẽ chạy nhanh
- Cô cho 2-3 trẻ lên làm mẫu
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô làm mẫu lại
- Cho trẻ thực hiện : cô cho trẻ lần lượt lên
thực hiện mỗi trẻ thực hiện 1 lần ,sau mỗi
- Tập theo cô mỗi động tác 3 lần 4nhịp
Trang 13lần trẻ thực hiện cô hỏi trẻ tên vận động vừa
thực hiện
- Khi trẻ thực hiện tốt cô cho trẻ thi đua giữa
các tổ
- Nhóm trẻ thực hiện
- Cá nhân trẻ thực hiện
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ thực hiện
Ôn VĐCB: Gieo hạt
- Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật
chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát và nhận xét trẻ
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập
4 Củng cố.
- Các con vừa được học vận động gì ?
5.kết thúc.
Nhận xét - tuyên dương
- Hai tổ thi đua
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Đi chạy thay đổi theo hiệu lệnh
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC
Truyện: Chú đỗ con Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Bác nông dân vui tính”
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên các nhân vật trong chuyện chú đỗ con (Chú đỗ con,
cô mưa xuân, chị gió xuân, ông mặt trời )
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: Chú đỗ con lớn lên nhờ có nước, ánh sáng và đất Trẻ diễn đạt được lời nói của các nhân vât trong chuyện
- Trẻ biết sự nảy mầm lớn lên của hạt đậu
2 Kỹ năng:
- Trẻ đọc rõ ràng và tự tin mạnh dạn
- Đọc diễn cảm thể hiện âm điệu qua nội dung của bài thơ
3 Giáo dục và thái độ:
- GD trẻ yêu cây xanh, có ý thức chăm sóc bảo vệ cây xanh
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh minh họa nội dung câu truyện
2 Địa điểm: Trong lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ chơi trò chơi “Bác nông dân
vui tính”
- Khen trẻ và cho trẻ về chỗ ngồi
- Cô đưa ra cây đỗ Hôm nay có một
bạn đến thăm lớp mình đấy, cả lớp xem
đó là ai nhé!
- Trẻ chơi
- Trẻ vê chỗ ngồi
- Trẻ trả lời
Trang 15- Xin chào các bạn! Các bạn có biết tôi là
ai không?
- Tôi chính là cây đỗ Các bạn có biết tôi
lớn lên như thế nào không? Vậy tôi sẽ
nhờ cô giáo kể cho các bạn nghe về sự
lớn lên của tôi như thế nào nhé Xin
chào các bạn !
2 Giới thiệu bài:
- Bây giờ cô sẽ kể cho lớp mình nghe
câu chuyện “Chú đỗ con” của tác giả
Viết Linh cả lớp cùng lắng nghe nhé!
+ Cô vừa kể chuyện gì?Của tác giả nào?
- Cô đọc lần 2: Tranh minh họa
+ Giảng nội dung câu truyện: nói đến sự
phát triển của cây đỗ Từ một hạt đỗ
nhờ có sự tác động của nước, ánh sáng,
không khí, gió đã trở thành cây đỗ
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại- trích dẫn
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Cô mưa xuân đem cái gì đến tắm mát
cho đỗ con?
- Khi cô mưa xuân đi thì ai đánh thức đỗ
con
- Chị gió xuân nói gì với đỗ con?
- Khi Gió xuân đi thì ai đến đánh thức
đỗ con?
- Ông mặt trời đã làm gì?
- Sau khi hạt đỗ được cô Mưa xuân, chị
Gió xuân, ông Mặt trời đánh thức thì
điều kì lạ gì xảy ra với chú đỗ?
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ kể chuyện.
- Cô cùng trẻ kể câu chuyện 2 lần
- Cô cho trẻ tham gia kể chuyện cùng cô
- Chị đây mà, chị là Gió Xuân đây Dậy
đi em, mùa xuân đẹp lắm
- Ông mặt trời
- Đánh thức đỗ con dậy ạ
- Đỗ con vươn vai một cái thật mạnh Chú trồi lên khỏi mặt đất Mặt đất sáng bừng ánh nắng xuân Đỗ con xoè hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời
ấm áp
- Trẻ kể chuyện cùng cô
Trang 16của chú đỗ con (trẻ cùng kể chuyện mô
phỏng động tác theo cô)
3.4 Hoạt động 4: Luyện tập
Chơi “Ai đọc thơ giỏi nhất” (Đọc theo
tranh minh họa) ->Xem minh hoạ
- Cô hướng dẫn cách chơi: Cô lần lượt
cho từng tranh xuất hiện theo trình tự
nội dung bài thơ, nhiệm vụ của trẻ nhìn
tranh và đọc đúng nội dung câu thơ
tương ứng với hình ảnh trong bài thơ
Xem lần lượt từng bức tranh sẽ chơi
- Cô nhận xét chung
4.Củng cố:
- Hôm nay các con được nghe cô kể
chuyện gì?
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Trẻ chơi
- Chú đỗ con ạ
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ ):
Trang 17
Thứ 4 ngày 8tháng 1 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI
Trò chuyện về một số loại rau củ quả Hoạt động bổ trợ: Hát “Chim chích bông”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1, Kiến thức :
- Trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm, đặc trưng của các loại rau và biết ích lợi của chúng
2, Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng so sánh, phân loại rau theo từng nhóm ( rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả)
- Rèn kĩ năng vệ sinh và cách chế biến một số món ăn từ các loại rau
3, Giáo dục thái độ
- Giáo dục trẻ biết lợi ích của rau đối với sức khỏe con người
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Hình ảnh một số loại rau (hoặc rau thật nếu có): rau bắp cải, bí xanh, củ su hào
2 Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 18HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức:
- Cô cùng trẻ hát bài “Chim chích bông”
+ Chim chích bông đã giúp chúng ta làm gì?
+ Người ta trồng rau để làm gì?
+ Ở nhà con có trồng những loại rau gì?
2 Giới thiệu bài:
- Các con ơi Ở nhà các con đã được mẹ nấu cho
chúng mình rất nhiều các loại rau giàu chất dinh
dưỡng và các con còn nhớ những loại rau đó có
những đặc điểm gì không?
- Hôm nay chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu về 1 số
loại rau nhé!
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Quan sát trò chuyện về đặc
điểm, ích lợi của một số loại rau.
a Rau bắp cải:
- Cô đọc câu đố:
Rau gì lá cuốn vòng quanh
Lá trong thì trắng, lá ngoài thì xanh
( Là rau gì? )
- Bắp cải là loại rau ăn lá mà các con vẫn được bố
mẹ hay các bác cấp dưỡng nấu cho ăn hàng ngày
đấy
- Rau bắp cải có đặc điểm là có nhiều lá cuộn vòng
quanh, lá bắp cải to bên ngoài là lá già có màu xanh
đậm còn bên trong là lá non có màu trắng đấy
Trước khi chế biến thành thức ăn các bác nhà bếp
phải bỏ lá già nằm ở phía ngoài đi và chỉ ăn những
lá non ở bên trong
- Vậy các con đã được ăn những món ăn gì từ rau
bắp cải nào?( Xào, luộc, muối dưa…)
* Từ rau bắp cải có thể chế biến thành nhiều món
ăn khác nhau như luộc, xào, muối là tất cả những
món ăn này đều giàu vitamin, muối khoáng rất cần
thiết cho cơ thể chúng mình đấy
b Bí xanh:
- Bây giờ cô lại đố các con một câu đố khác các con
hãy lắng nghe
Quả dài, ruột trắng, vỏ xanh
Mẹ đem xào nấu, ngon lành bữa cơm
( Là quả gì? )
- Bí xanh cũng là một loại rau, nhưng là rau ăn quả
đấy Nếu như với quả cam, táo, lê,các con chỉ cần