1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9, Phòng GD&ĐT Thành Phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc 2018-2019 - Học Toàn Tập

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 589,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Menđen, các cặp NTDT vận động theo cơ chế phân li độc lập và tổ hợp tự do qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.. - Nhờ quá trình trao đổi chéo và phân li độc lập ở giảm phân[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN HD CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2018 – 2019

MÔN SINH HỌC

Điểm

Câu 1:

( 2,0

điểm )

a/ Vì sao người bị bệnh gan nên kiêng ăn thức ăn mỡ?

* Chức năng chính của gan là:

+Dự trữ và điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu

+Tiết dịch mật  phân cắt nhỏ các giọt mỡ thuận lợi cho quá trình tiêu

hóa

0,25 0,25

* Khi bị bệnh gan :

+ Quá trình tiêu hóa mỡ ( lipit) gặp khó khăn

+ Lượng mỡ ăn vào được:

- Đưa vào máu máu nhiễm mỡ, gây sơ vữa động mạch

- Dự trữ ở gan gan nhiễm mỡ

Vì vậy, người bị bệnh gan nên kiêng ăn thức ăn mỡ

0,25

0,25

b/ Tại sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu tạo, vừa là đơn vị chức năng của cơ

thể?

* Tế bào là đơn vị cấu tạo:

+ Cơ thể đơn bào cấu tạo từ một tế bào

+ Các cơ thể đa bào, tế bào  mô cơ quan  hệ cơ quan cơ thể

0,25 0,25

* Tế bào là đơn vị chức năng vì mọi hoạt động sống của cơ thể xảy ra tại tế bào:

+ Tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất cơ thể thực hiện quá trình TĐC

với bên ngoài

+ Tế bào sinh trưởng và phát triển, sinh sản cơ thể sinh trưởng và phát

triển, thực hiện quá trình sinh sản

+ Tế bào cảm ứng và dẫn truyềncơ thể trả lời kích thích của môi trường

0,25 0,25

Câu 2:

( 3,0

điểm )

a/ - Đối với trường hợp mắt bình thường: Có nhìn thấy chữ viết trên bút Vì

ảnh của vật rơi đúng điểm vàng trong màng lưới

- Khi di chuyển bút sang phải: màu và chữ viết trên bút bị nhòe không nhìn rõ

Vì ảnh của mật không rơi vào điểm vàng trong mạng lưới

0,5

0,5

b/ Hooc môn

+ Khái niệm: Hoocmon là sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết

+ Vai trò của hooc môn:

- Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể

- Điều hòa các hoạt động sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường

0,5

0,25 0,25

c/

- Bệnh tiểu đường là lượng đường (glucozơ) trong máu quá cao không được

chuyển hóa thành glycogen, khi đi qua ống thận glucozơ không được hấp thụ

lại  bị thải ra ngoài qua nước tiểu (tiểu đường)

- Hạ đường huyết là hiện tượng lượng đường (gluco) trong máu bị giảm

dưới mức cho phép

0,25 0,25

* Phân biệt bệnh tiểu đường và bệnh hạ đường huyết

0,25 0,25

Trang 2

Và những người đói lâu cũng có thể bị hạ đường huyết.

Câu 3:

( 2,0

điểm )

a/

- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, sinh lí của sinh vật để phân biệt

sinh vật này với sinh vật khác

- Cặp tính trạng tương phản là trạng thái đối lập của một loại tính trạng (cao –

thấp)

- Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để dễ

dàng theo dõi sự di truyền của các tính trạng truyền từ bố mẹ ông bà tổ tiên cho

con cháu

0,25 0,25

0,5

b/

Theo Menđen, các nhân tố di truyền tồn tại trong nhân tế bào

- Trong tế bào sinh dưỡng NTDT tồn tại thành từng cặp và quy đinh tính

trạng của cơ thể

- Trong giao tử NTDT tồn tại từng chiếc

Theo Menđen, các cặp NTDT vận động theo cơ chế phân li độc lập và tổ hợp

tự do qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

0,25

0,25 0,5

Câu 4:

( 2,0

điểm )

a/

- Những cơ chế sinh học xảy ra đối với các cặp NST tương đồng là:

+ Nhân đôi - Phân li - Tổ hợp

+ NST đóng xoắn - duỗi xoắn

+ Tiếp hợp và trao đổi chéo

+ Biến đổi về cấu trúc và số lượng

- Nhờ quá trình trao đổi chéo và phân li độc lập ở giảm phân I  tạo ra các tế

bào mang nguồn gốc NST khác nhau  các giao tử mang NST có nguồn gốc

khác nhau

- Qua quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử có nguồn

góc NST khác nhau  biến dị tổ hợp,

Vì thế ở những loài sinh vật sinh sản hữu tính phong phú và đa dạng

0,5

0,25 0,25

b

-Khi giảm phân bình thường cho 8 loại giao tử: ABDEX, ABDeX, AbdEX,

Câu 5:

( 2,0

điểm )

a/

- Nội dung quy luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di

truyền trong cặp nhân tố di truyền đã phân li về một giao tử và giữ nguyên bản

chất giống như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ

- Để phát hiện ra quy luật phân li Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều

đối tượng nhưng thành công nhất là đậu Hà Lan

Ông dùng phấn hoa đỏ cho vào nhụy hoa trắng sau đó ông làm ngược lại Kết

quả ông đều thu được F1: 100% hoa đỏ

Sau đó ông cho F1 tự thụ phấn  F2: ¾ đỏ và ¼ trắng

- Men đen giải thích kết quả : do sự phân li các nhân tố di truyền và tổ hợp các

nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

0,25 0,25 0,25

0,25

b/

- Cho các cây đậu vàng lai với cây đậu hạt xanh ( lai phân tích)

Nếu kết quả phép lai đồng tính  Cây hạt vàng có kiểu gen đồng hợp tử

Nếu kết quả phép lai phân tính  Cây hạt vàng có kiểu gen dị hợp tử

( học sinh trình bày bằng sơ đồ đúng - cho điểm tối đa)

0,25 0,25

0,25

Trang 3

- Cho các cây đậu vàng trên tự thụ phấn bắt buộc

Nếu kết quả phép lai đồng tính  Cây hạt vàng có kiểu gen đồng hợp tử

Nếu kết quả phép lai phân tính  Cây hạt vàng có kiểu gen dị hợp tử

( học sinh trình bày bằng sơ đồ đúng - cho điểm tối đa)

0,25

Câu 6:

( 3,0

điểm )

a điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

bào tham

gia

-Xảy ra ở tế bào xôma và tế bào sinh dục sơ khai

-Xảy ra chỉ ở tế bào sinh dục chín

phân bào

Hoạt

động

NST

- Không có hiện tượng tiếp hợp

và trao đổi chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng

- Có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng NST chỉ xếp thành một hàng

trên mặt phẳng xích đạo

- NST vừa xếp thành một hàng, vừa xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo

- Mỗi NST kép tách ra ở tâm động tiến về hai cực của tế bào

- Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tách nhau (không tách ra ở tâm động)

- Và mỗi NST kép tách ra ở tâm  NST đơn về hai cực của

tế bào

- NST nhân đôi 1 lần, phân ly 1 lần

- NST nhân đôi 1 lần, phân ly 2 lần

Kết quả

-Từ 1 tế bào sau khi nguyên phân hình thành 2 tế bào con mang bộ NST 2n giống nhau

và giống hệt mẹ

-Từ 1 tế bào sau giảm phân cho

ra 4 tế bào con mang bộ NST n

có nguồn gốc khác nhau

Ý nghĩa

-Tăng số lượng tế bào giúp cơ thể lớn lên

- Duy trì tính ổn đinh bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào

và qua các thế hệ cơ thể của những loài sinh sản vô tính

-Tạo ra các giao tử (Trứng hoặc tinh trùng)

-Tạo điều kiện cho sinh sản hữu tính và là nguyên nhân hình thành các cơ thể mang biến dị tổ hợp làm sinh vật phong phú và đa dạng

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5

0,25

b Nêu ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?

- Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể lớn lên Duy trì tính ổn

định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể của những

loài sinh sản vô tính

- Giảm phân đã tạo ra nhiều giao tử có nguồn gốc khác nhau mang bộ NST đơn

bội (n)

- Qua thụ tinh sự gặp gỡ ngẫu nhiên các giao tử có nguồn gốc khác nhau đã tạo

ra nhiều biến dị tổ hợp; sự gặp gỡ ngẫu nhiên với các giao tử đột biến khác

nhau đã tạo ra nhiều thể đột biến khác nhau Đây là nguồn nguyên liệu cho quá

trình chọn giống và tiến hóa Do vậy, sinh vật sinh sản hữu tính phong phú và

đa dạng hơn hẳn sinh vật sinh sản vô tính

0,25

0,25

0,25

Trang 4

Câu 7:

(2,0

điểm )

a/

-Kì đầu I NST có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST trong cặp

NST tương đồng

-Kì giữa I NST xếp thành hai hàng trên mặt phẳng của thoi phân bào

-Kì sau I NST Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tách nhau (không

tách ra ở tâm động)

0,5 0,25

0,25

b/

* Khả năng 1: 12 NST kép đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào:

+TH1: kì giữa của nguyên phân: 2n = 12 NST

+TH2: kì giữa của giảm phân II : n = 12 NST → 2n = 24 NST

* Khả năng 2: 12 NST kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào  kì giữa của giảm phân I : 2n = 12 NST

0,25 0,25 0,5

Câu 8:

(2,0

điểm )

a/ Tự thụ phấn bắt buộc

1/3(AA x AA) → 1/3 AA

2/3 (Aa x Aa) → 2/3 (1/4AA ; 2/4Aa ; 1/4aa )

F1: KG 3/6AA ; 2/6Aa ; 1/6 aa

b/ Giao phấn ngẫu nhiên

1/3AA → 1/3A

2/3Aa → 1/3A và 1/3 a

F1: KG 4/9 AA ; 4/9 Aa ; 1/9 aa

Câu 9:

(2,0

điểm)

- Cây trồng bằng hạt (sinh sản hữu tính) thường cho nhiều biến dị là do trong

quá trình giảm phân hình thành nhiều giao tử có nguồn gốc khác nhau  qua

thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử tạo lên nhiều biến dị tổ hợp

- Cây trồng bằng giâm, chiết, ghép (sinh sản vô tính) cơ thể con được hình

Hết

Ngày đăng: 09/02/2021, 01:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w