- Giáo dục: Khi chơi thì chúng mình phải chơi sạch sẽ, không chơi đông bạn trong một góc chơi.. Khi chơi xong chúng mình phải cất đồ chơi đúng nơi quy định và rửa tay bằng xà phòng.[r]
Trang 1Tuần: 24 TÊN CHỦ ĐÊ LỚN
Thời gian thực hiện:2 tuần
Chủ đề nhánh 1:
Thời gian thực hiện:
- Trò chuyện xemtrảnh ảnh về cácphương tiện giaothông đường bộ vàđường sắt
- Cho trẻ chơi ở cácgóc
2 Thể dục sáng:
+ Đtác hô hấp: còi tàu tu tu
-Tay: tay thay nhauquay dọc thân
- Chân: bước khụy
1 chân ra phía trước
- Bụng: đứng nghiêng người sang
2 bên
- Bật: bật chân sáo+ Hồi tĩnh: Thả lỏng chân tay
3 Điểm danh trẻ tới lớp
- Nắm được tình hìnhsức khỏe của trẻ khi trẻđến lớp
- Nhẹ nhàng hướng trẻvào chủ đề kích thíchtính tò mò của trẻ để trẻkhám phá của chủ đề
“Bé vui học giao thông ”
- Rèn ý thức kỷ luật tậpthể
- Giúp trẻ yêu thích TDthích vận động
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rènluyện thân thể
- Trẻ nhớ tên mình, tênbạn
- Cô theo dõi chuyêncần của trẻ
- Cô đến sớm dọnvệ sinh, mở củathông thoángphòng học chuẩn
bị đồ dùng, đồchơi
- Tranh ảnh ,video
về các phương tiệngiao thông đường
bộ và đường sắt
- Sân tập bằngphẳng, an
toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
- Sổ theo dõi
BÉ VUI HỌC GIAO THÔNG
Trang 2Thời gian thực hiện: Từ ngày: 1/ 6/ 2020 đến ngày : 12/ 6/ 2020
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT
Từ ngày 1/6/2020 đến ngày 5/6/2020
HOẠT ĐỘNG
1 Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- Nhắc trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước,
đo than nhiệt, đeo khẩu trang, cất đồ dùng đúng
noi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Chuẩn bị mũ dép cho trẻ, điểm danh kiểm tra
sức khỏe
- Cô và trẻ cùng quan sát tranh ảnh về cách phòng
chống dịch bệnh
- Trò chuyện với trẻ về các phương tiện giao
thông đường bộ và đường sắt
2 Thể dục sáng:
- Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:
- Cô tập trung trẻ, cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cho trẻ chuẩn bị trang phục xếp hàng ra sân tập
theo nhạc kết hợp các động tác tay, chân, bụng,
bật, hô hấp… theo nhạc bài “ Em tập lái oto”
* Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa theo
nhạc bài: “Con công hay múa”
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ chào cô, rửa tay bằng
xà phòng, đo thân nhiệt cất
đồ dùng đúng ngăn tủ củatrẻ
Trang 3- Trẻ biết sử dụng các
kỹ năng thành thạo đểxây nhà ga sáng tạo
- Trẻ biết hát đúng giaiđiệu và đúng các bài hát
có nội dung các phươngtiện giao thông đường
bộ và đường sắt
- Trẻ biết xem sách vànói được nội dung củasách, biết một số cácphương tiện giao thôngđường bộ và sắt
- Bộ đồ các phươngtiện giao thông
- Đồ chơi góc xâydựng
- Đàn, sắc xô, trống,phách
- Tranh ảnh, sách vềcác phương tiệngiao thông đường bộ
và sắt
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định:
- Hát bài hát: - “ Em tập lái ô tô ”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
chủ đề
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Cô hỏi trẻ hôm nay lớp mình có mấy góc chơi đó
là những góc chơi nào?
- Cô nói nội dung của góc chơi:
Góc đóng vai: gia đình,ôt buýt,tàu hỏa( đóng vai
bố mẹ đưa con đi bằng o to đi du lịch,đóng vai chú
4 Phân vai chơi:
- Cô cho trẻ về góc chơi, phân vai chơi
- Giáo dục: Khi chơi thì chúng mình phải chơi
sạch sẽ, không chơi đông bạn trong một góc chơi?
Khi chơi xong chúng mình phải cất đồ chơi đúng
nơi quy định và rửa tay bằng xà phòng
5 Quá trình trẻ chơi:
- Cô đi từng góc quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở giúp trẻ chơi, cô nhập vai chơi chơi cùng trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, hướng dẫn ,
giúp đỡ trẻ khi cần, quan sát xử lý các tình huống
xẩy ra
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi, cho trẻ nhận
- Tham quan các góc chơi
và nói nên nhận xét củamình
Trang 6âm thanh của các
phương tiện giao
- Phát triển khả năngquan sát so sánh, phântích,
- Giúp trẻ có nhữnghiểu biết sinh động vềchủ đề
- Hứng thú và khéoléo, biết cách chơi cácTCVĐ
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình
- Địa điểm quan sát
- Câu hỏi đàm thoại
- Tạo tình huống chotrẻ quan sát và khámphá
- Sân sạch sẽ, trangphục gọn gàng
- Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 7Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe, trang
phục, nhắc trẻ những điều cần thiết,không chạy
nhảy,không trang giành nhau trong quá trình chơi
2 Quá trình trẻ quan sát:
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát , cho trẻ dạo quanh sân
trường
- Quan sát trò chuyện về các phương tiện giao
thông ở sân trường,lắng nghe âm thanh của các
phương tiện giao thông ( tiếng còi,tiếng nổ của động
- Cô cho trẻ chơi trò chơi vận động: Mèo và chim
sẻ,làm đoàn tàu,em tập lái ô tô
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
4 Củng cố- giáo dục:
- Hỏi trẻ về buổi đi dạo
- Gợi trẻ nhắc lại tên trò chơi
- Cô nhận xét tuyên dương
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể, Trẻ biết yêu quý và
bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường Biết ăn bảo
vệ giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cơ thể
Trang 8và sau khi ăn, sau
khi đi vệ sinh lau
miệng sau khi ăn)
- Ăn xong biết cất bàn, ghế bát,thìa vào đúng nơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát , thìa, cốcuống nước, … đủvới số trẻ tronglớp
- Trẻ biết ngủ đúng chỗ củamình, không nói chuyện đùanghịch
- Trẻ có giấc ngủ ngon và đượcngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát
ru, dân ca…
- Vạc giường,chiếu, gối…
HOẠT ĐỘNG
Trang 9Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Ăn trưa
* Tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Cô hường dẫn cho trẻ cách rửa tay bằng xà phòng
dưới vòi nước
Hướng dẫn trẻ rửa tay theo 6 bước
- Cô cho trẻ thực hiện từng bước
- Chú ý quan sát khi trẻ thực hiện
* Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn vào bàn ăn
- Cô chia cơm cho trẻ và giới thiệu về các món ăn cho
trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ ăn cơm
=> giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình, không nói
chuyện trong khi ăn, khi ăn không được để cơm rơi vãi
Ăn chiều: Trẻ đi vệ sinh, vận động nhẹ nhàng rồi ăn
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc vừa sức như: cất
gối, cất chiếu…vào tủ
- Cho trẻ hát và vận động nhẹ nhàng trước khi ăn bữa
phụ
- Trẻ có tâm thế thoảimái đi vào giấc ngủ
Trang 10A - TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Ôn bài theo sách,
ôn bài đã học
ôn luyện
- Chơi đoàn kết với bạn bè
- Trẻ chủ động lựa chọn cácbài hát, bài thơ, câu chuyệntheo chủ đề
- Trẻ vui vẻ, nhiệt tình, tự tintham gia các hoạt động biểudiễn theo sự gợi ý của cô
- Trẻ nắm được các tiêu chuẩn
bé ngoan
- Trẻ chủ động tự nhận xétmình và nhận xét bạn
- Trẻ biết ngoan sẽ đượcthưởng và được cô khen ngợi
Thích được đi học vào hômsau
- Sách vở học củatrẻ, bút chì
- Đất nặn, bảng,phấn, bút màu…
- Đồ chơi góc dầy
đủ, phong phú
- Đàn, đàiDụng cụ âm nhạc,xắc xô, phách tre
- Cờ đỏ
- Bé ngoan (Cuốituần)
Trang 11HOẠT ĐỘNG
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với các trò chơi mới,
bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ đề…
.* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
Giao thông, Bé làm quen chữ cái, Bé làm quen chữ
cái qua các Trò chơi, Làm quen với Toán, Tạo
hình
- Cô giới thiệu các góc chơi cho trẻ lựa chọn chơi
theo ý thích
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo chủ đề.: Cho trẻ
tự lựa chọn các bài hat, bài thơ, câu chuyện theo
chủ đề
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ
- Cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu
chuẩn bé ngoan Cô cho trẻ cắm cờ
Cô nhận xét chung
- Cho trẻ lau mặt, rủa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc
gọn gàng sạch sẽ Chơi tự do với đồ chơi
- Trẻ ngoan cắm cờ
- Trẻ sạch sẽ cuối ngày
- Trẻ vui vẻ ra về và thíchđến lớp vào hôm sau
- Cô chải tóc, chỉnh lại quần áo cho trẻ
- Trả trẻ tận tay phụ huynh với thái độ niềm nở ân
cần Nhắc nhở trẻ chào cô, chào bạn và người thân
Trang 12B - HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 1 tháng 6 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: : THỂ DỤC
Bò theo hướng thẳng
TCVĐ: Dung dăng dung dẻ
I MỤC TIÊU- YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Trẻ biết tập các động tác của BTPTC theo cô
- Trẻ nhớ tên vận động “Bò theo hướng thẳng”
- Trẻ biết phối hợp tay nọ chân kia
- Biết chơi trò chơi
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng bì bằng 2 bàn tay bàn chân(bò cao) bò đúng hướng
- Rèn cho trẻ tính mạnh dạn,tự tin khi tập
- Rèn luyện và phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ biết kiên nhẫn chờ đợi, biết vâng lời và làm theo sự hướng dẫn của cô
- Giáo dục trẻ biết tuân theo hiệu lệnh của cô, tích cực hoạt động cùng cô
- Cô đố trẻ tiếng kêu của một số loại phương tiện
giao thông gần gũi: Tiếng còi xe đạp,oto,tàu
hỏa
- Cho trẻ bắt trước tiếng kêu của các phương tiện
giao thông đó
2.Giới thiệu bài :
- Cô cho trẻ ra sân tập Hôm nay có bạn nào đau
- Trẻ đoán
- Trẻ bắt trước tiếng kêu
- Trẻ thực hiện
- Không ạ
Trang 13hay mệt không?
- Giới thiệu bài tập: Bò theo hướng thẳng
Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
- Tập dưới nền nhạc “ Đoàn tàu nhỏ xíu”
- Cả lớp làm đoàn tàu đi theo hiệu lệnh của cô
Đi bằng gót chân- Đi bằng mũi chân- Đi khom
lưng- Chạy chậm - Chạy nhanh- Chạy chậm
- Đội hình 3 hàng ngang
3.2 Hoạt động 2: Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập theo bài “ Đoàn tàu nhỏ xíu”
- ĐT tay :2 tay giơ trước mặt,lên cao
- ĐT chân : Bước chân sang 2 bên
- ĐT bụng :Hai tay chạm vai nghiêng người sang
- Cô giới thiệu tên bài tập Bò theo hướng thẳng
- Cô giới thiệu tên bài tập
- Cô hỏi trẻ đã bạn nào biết bài tập này chưa?
- Mời 1,2 bạn lên thực hiện ( nếu có)
- Cô nhận xét
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác :
- Cô mời 1 trẻ lên làm mẫu cùng cô kết hợp phân
tích động tác: TTCB cô chống 2 lòng bàn tay
xuống đất,2 đầu gối thẳng Cô bước chân phải
lên 1 bước thì tay trái cô đưa về phía trước,chống
xuống đất sau đó cô lại bước 1 chân trái lên 1
bước và đồng thời đưa tay phải ra phía
trước,chống xuống đất Cứ như thế ,lầm lượt cô
bò tay nọ chân kia Khi bò ,đầu ngẩng nhìn ra
phía trước Đến đích,cô đứng dậy và về cuối
hàng Cô có thể làm lại 3 lần (nếu cần)
- Cô cho 1- 2 trẻ lên thực hiện nếu trẻ thực hiện
được cô cho cả lớp cùng thực hiện Trẻ chưa
Trang 14thực hiện được cô làm mẫu 1 lần và nhấn mạnh
cách bò
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cho trẻ thực hiện : cô cho trẻ lần lượt lên thực
hiện mỗi trẻ thực hiện 1 lần ,sau mỗi lần trẻ
thực hiện cô hỏi trẻ tên vận động vừa thực hiện
- Khi trẻ thực hiện tốt cô cho trẻ thi đua giữa các
tổ
- Nhóm trẻ thực hiện
- Cá nhân trẻ thực hiện
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ thực hiện
- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần trẻ thực hiện
* TCVĐ: Dung dăng dung dẻ
- Cô chia lớp thành 2 đội chơi
- Cô giới thiệu luật chơi,cách chơi
+ Cách chơi: – Cô đứng giữa, các cháu nhỏ đứng
hai bên, tất cả nắm tay nhau vừa đi vừa đung đưa
ra phía trước rồi ra sau theo nhịp bài đồng dao:
” Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
Đến cửa nhà trời
Lạy cậu lạy mợ
Cho cháu về quê
Cho dê đi học
Cho cóc ở nhà
Cho gà bới bếp
Ù à ù ập
Ngồi xập xuống đây.”
– Đến câu “Ngồi xập xuống đây” thì tất cả cùng
ngồi xổm một lát, rồi đứng dậy vừa đi vừa hát
- Các con vừa được học vận động gì ?
- Trẻ thực hiện lần lượt
- Ba tổ thi đua
- Nhóm trẻ lên thực hiện
- Cá nhân trẻ thực hiện
Trang 15- Giáo dục trẻ: thường xuyên tập thể dục để cho
cơ thể khỏe mạnh và phát triển
5.kết thúc.
Nhận xét - tuyên dương
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 2 tháng 6 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC
Trang 16Thơ: Đèn xanh,đèn đỏ
Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Em đi qua ngã tư đường phố
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ,tên tác giả
- Trẻ thuộc bài thơ,hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ nói về đèn xanh,đèn đỏ Khitham gia giao thông,thấy đèn đỏ dừng lại và đèn xanh được đi tiêp
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định,phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn cho trẻ kĩ năng trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát các bạn chơi trò chơi gì?
+ Đèn đỏ bật lên các bạn đã làm gì?
+ Đèn xanh bật lên các bạn đã làm gì?
Gd trẻ khi tham gia giao thông thấy đèn đỏ
dừng lại,đèn xanh đi tiếp
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô sẽ dạy cho chúng mình nghe bài
thơ “ Đèn xanh đèn đỏ” của tác giả Định Hải
chúng mình hãy cùng ngồi ngoan nghe cô đọc
bài thơ này nhé
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1 : Cô đọc thơ cho trẻ nghe
- Các con ơi! Bài thơ “ Đèn xanh đèn đỏ” chúng
mình đã được học chưa?
- Cô mời 1-2 trẻ lên đọc
- Trẻ hát
- Em đi qua ngã tư đường phố
- Chơi phương tiện giao thông
Trang 17- Cô nhận xét
- Cô đọc lần 1: Cô đọc diễn cảm
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Bài thơ của tác giả nào?
- Cô đọc thơ lần 2: Đọc diễn cảm kết hợp với
tranh minh họa
+ Gảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói về đèn
xanh,đèn đỏ Khi tham gia giao thông,thấy đèn
đỏ dừng lại và đèn xanh được đi tiêp
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại- trích dẫn
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Trong bài thơ nói đến tín hiệu giao thông
* giáo dục trẻ: Khi đi trên đường tham gia giao
thông các con phải chấp hành đúng luật lệ giao
thoong Khi tín hiệu báo đèn đỏ các con phải
dừng lại,đèn xanh bật lên các con mới được đi
tiếp và khi đi sang đường các con cần phải có
người lớn đi cùng
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô cho cả lớp đọc thơ cùng cô 1-2 lần
- Cô mời từng tổ lên đọc
- Cô mời cá nhân trẻ
- Cô tổ chức thi đua giữa 3 tổ
- Cho trẻ đọc thơ theo độ khó
Trang 18- Cô nêu cách chơi: chia lớp thành 3 tổ trong
tổ sẽ có 1 bạn làm tổ trưởng và cầm xắc xô để
giành câu trả lời
Cô sẽ có 1 số câu hỏi:
- Đèn xanh bật lên chúng ta sẽ làm gì?
- Đèn đỏ bật lên các bạn sẽ làm gì?
- Khi tham gia giao thông chúng mình sẽ đi
cùng ai?
3 đội sẽ cùng nhau thảo luận Đội nào lắc xắc
xô nhanh đội đó sẽ giành quyền trả lời Đội nào
trả lời đúng sẽ được 1 tràng pháo tay từ 2 đội
còn lại
- Luật chơi : Đội nào trả lời sai đội đó sẽ phải
hát cho cô và các bạn cùng nghe
- Cô tổ chức chơi cùng trẻ
- Nhận xét sau khi chơi
4.Củng cố:
- Hôm nay các con được nghe cô dạy bài thơ
gì?
5 Kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ và chuyển hoạt
động
- Trẻ chơi vui vẻ
- Trẻ lắng nghe
- Đèn đỏ đèn xanh
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ