- Giảng nội dung bài thơ: Bé đi học được cô giáo dạy phải giữ gìn đôi tay sạch sẽ nếu tay bẩn sách áo cũng bị bẩn, và không được cãi nhau với bạn chỉ nói những điều hay. 2.2 Hoạt động 2:[r]
Trang 1Tuần thứ 10 Tên chủ đề lớn:
Thời gian thực hiện: Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: số tuần 1
- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá
-Trẻ biết tên bài tập, nhớ
động tác khi tập
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Cô theo dõi chuyên cần của trẻ
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện với trẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sức khoẻtrẻ
- Sổ theo dõi
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao
đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những
nguyện vọng của phụ huynh Hướng dẫn trẻ cùng cô
cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập bài : Thổi bóng
- Động tác 1: Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
- Động tác 2: Tay: Giơ cao
- Động tác 3: Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
-Động tác 4: Chân: Ngồi xuống, đứng lên
IV Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh:Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ,chào ông bà…,
Trẻ tự kiểm tra túi quần áo,lấy cho cô những đồ vậtkhông an toàn có trong túiquần áo của trẻ, cất đồ dùng
cá nhân vào nơi quy định
- Tập theo cô các động táccủa bài
- Đi nhẹ nhẹ nhàng-Trẻ có mặt “dạ cô”
Trang 3Chơi thao tác vai.
- Đóng vai cô nấu ăn
Xem tranh, truyện
- Xem sách tranh về cô cấp
-Biết chơi theo nhóm
- Biết cách lật mở sách,gọi tên cố giáo, cô cấpdưỡng
-Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết
- Ôn lại kiến thức, Pháttriển trí tượng tượngcho trẻ
- Ôn lại những bài hát
đã học trong chủ đề
- Bộ đồ chơi, đồ dùngcủa cô giáo, gia đình,bác sỹ, đồ chơi bánhàng
- Một số lô tô, tranhảnh về các cô các báctrong nhà trẻ
Đồ chơi xếp hình, đồchơi lắp ghép
Xắc xô, trống lắc
HOẠT ĐỘNG
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi;
-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến
khích trẻ chọn trò chơi
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?
+ Bạn nào làm cô giáo?
+ Cô giáo tên là gì?; + Cô dạy gì đấy?
+ Cô có những đồ dùng gì?
- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận
xét
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được
chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ
-Tham quan các khu vực chơi
và nói nên nhận xét của mình
- Trẻ trả lời
A.TỔ CHỨC CÁC
Trang 5- Cho trẻ chơi các trò chơi
dân gian: “ Dung dăng dung
dẻ”, Kéo cưa lừa xẻ
- Cho trẻ chơi với cát, phân
biệt cát khô cát ướt
3 Chơi tự do:
- Chơi với đồ chơi, thiết bị
ngoài trời
- Giúp trẻ được hít thởkhông khí trong lành
- Phát triển khả năng quansát, ghi nhớ
- Giúp trẻ có những hiểubiết sinh động về chủ đề
- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn, khéoléo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCV
- Chơi đoàn kết không xôđẩy nhau, tranh giành đồchơi của các bạn
- Địa điểm quan sát
- Câu hỏi đàm thoại
- Tạo tình huống chotrẻ quan sát và khámphá
-Địa điểm chơi antoàn
- Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Hoạt động có chủ định:
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Cô và mẹ”
- Cô trẻ đi quan sát cảnh vật, cây cối xung quanh
- Cô cho trẻ chơi trò chơi : “ Dung dăng dung
dẻ”, “ Kéo cưa lừa xẻ”,…
- Cô giới thiệu từng trò chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô cùng chơi với trẻ
- Cho trẻ đến khu vực chơi với cát và nước
- Cô giúp trẻ phân biệt cát ướt và cát khô
3 Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
Trang 7- Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ ( Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
xong… )
- Trò chuyện về các loại thực
phẩm, món ăn cách chế biến ở
trường mầm non
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Rèn thói quen vệ sinh,văn minh trong ăn uống,
…
- Giáo dục trẻ phải ănhết xuất của mình,không làm vãi cơm rabàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát , thìa, cốc uốngnước, … đủ với sốtrẻ trong lớp
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát ru,dân ca…
HOẠT ĐỘNG
* Trước khi ăn:
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Trẻ đi rửa tay
- Trẻ giúp cô kê, xếp bànghế chuẩn bị bàn ăn
- Mời cô và các bạn cùng
ăn cơm
- Trẻ cất thìa, bát ghếđúng nơi quy định đi rửa
Trang 8- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
- Chơi trò chơi tập thể:
Rồng rắn lên mây; “Dung
dăng dung dẻ”, “Nu na nu
nống”, Kéo cưa lừa xẻ
- Ôn các bài hát trong chủ
đề: Cô và mẹ; Bàn tay cô
Trang 9cô; Bàn tay cô giáo.
- Xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trả trẻ, dặn trẻ đi học đều
- Trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập và sức
khỏe của trẻ, về các hoạt
động của trẻ trong ngày
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình, giáo dụctrẻ gọn gàng ngăn nắp-Rèn kỹ năng ca hát vàbiểu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
Góc chơi
- Đồ dùng âm nhạc
- Đồ dùng phục vụ chobữa ăn
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
Trang 10- Cho trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn
- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về
TCVĐ: Dung dăng dung dẻ
Hoạt động bổ trợ: Hát “Cháu đi mẫu giáo”
I.MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò chui qua cổng theo hướng dẫn của cô
- Biết phối hợp chân nọ tay kia khi bò, bò không chạm cổng
- Trẻ biết chơi trò chơi:"Dung dăng dung dẻ"
2 Kỹ năng:
- Phát triển các nhóm cơ chân, tay cho trẻ
- Phát triển khả năng định hướng trong không gian và khả năng phối hợp giữa tri giác với vận động
Trang 11- Rèn luyện cho trẻ tính khéo léo,kiên trì, mạnh dạn và có nề nếp thói quen trong các hoạt động.
3.Thái độ:
- Trẻ ngoan chú ý trong giờ tập
- Có ý thức tổ chức kỷ luật
II CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng của cô và của trẻ
-Phòng tập rộng rãi, sạch sẽ, cô và trẻ ăn mặc gọn gàng, dễ vận động
- Sắc xô, vật định hướng, vạch chuẩn bị, cổng thể dục
- Cô và cả lớp hát bài: “ Cháu đi mẫu giáo”
- Hôm nay chúng mình cô tập vận động: “Bò chui qua
cổng ” nhé!
- Trước khi bước vào tập luyện cô hỏi chúng mình
này: hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô
1-2 vòng, sau dần dần chậm lại rồi xếp thành vòng
Trang 12- Động tác 3: Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
-Động tác 4: Chân: Ngồi xuống, đứng lên
* VĐCB:" Bò chui qua cổng”
+ Giới thiệu: Bạn búp bê đang bị ốm chúng mình có
muốn tới thămbạn búp bê không?
- Đường đến nhà bạn búp bê phải bò qua 1 cái cổng
rất khó đi các con có muốn bò qua không?
- Cô cho trẻ bò chui qua cổng( Trải nghiệm) Cô hỏi
trẻ vừa làm gì?
+ Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa phân tích động tác:
Từ vạch xuất phát, cô bò phối hợp chân nọ tay kia
nhịp nhàng không để chạm cổng, khi bò mắt nhìn
thẳng về phía trước, khi bò chui qua cổng thì đứng
lên và đi về cuối hàng
- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia
- Cho 2 hàng thi đua
- Cô cổ vũ động viên trẻ
* TCVĐ:" Dung dăng dung dẻ"
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho cả lớp cùng chơi 3- 4 lần( cô bao quát và cùng
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Bò chui qua cổng-Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
4.Nhận xét, tuyên dương :
Trang 13- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG : Kỹ năng sống: Dạy trẻ kỹ năng mang tất
+Chơi: kéo cưa lừa xẻ
+ Hoạt động bổ trợ: Đồng dao “Chân đẹp”
Trang 14- Cô giới thiệu khách đếm thăm lớp
- Cô cho trẻ quan sát búp bê mặc quần áo mùa đông,
chân để trần Hỏi trẻ:
+ Hôm nay trời rất lạnh,bạn bút bê mặc gì đây?
+ Các con nhìn xem chân của búp bê này, búp bê có
mang gì ở chân không?
+ Búp bê sẽ bị lạnh chân nếu không mang gì nhỉ?
2.1 Hoạt động1: Dạy trẻ tập đi tất.
- Vậy bạn nào có thể lên đây lấy tất và mang vào cho
bạn búp bê nào?
Cô mời 1 trẻ lên
* Cô hưỡng dẫn trẻ cách mang tất và cho trẻ tập đi tất
Cô cho trẻ về ngồi đội hình chữ U
- Cô mở hộp quà bạn búp bê tặng cả lớp ra và hỏi trẻ:
+ Bạn búp bê tặng chúng mình cái gì đây?
Cho trẻ nhắc lại nhiều lần từ “đôi tất”
+ Đôi tất dùng để làm gì?
- Cô giới thiệu mặt trên và mặt dưới của đôi tất
- Cô yêu cầu mỗi trẻ chọn 1 đôi tất trong hộp quà
+ Với đôi tất này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?
+ Bây giờ cô và các con cùng mang tất vào nào!
Cô hướng dẫn trẻ mang tất : đầu tiên các con hãy cầm
tất giống như cô rồi xỏ vào chân và kéo tất lên và sau
đó sửa tất lại cho đẹp
( Cô hướng dẫn trẻ đi tất từng chân một và chú ý luồn
tay vào giữa tất,mang đúng mặt trên và mặt dưới của
Trang 15tất.)
- Các con đã mang được tất chưa?
- Tiếp theo mình sẽ mang tất vào chân kia nhé!( cô
hướng dẫn trẻ tương tự)
- Cô quan sát động viên và sửa sai cho trẻ
* Giáo dục: khi trời lạnh muốn cho đôi chân được ấm
các con nhớ là phải luôn luôn đi tất vào nhé và các con
cũng phải đi dép, đi giầy để giữu gìn đôi chân sạch sẽ
và tất cũng sẽ không bị bẩn
- rồi ạ
- Trẻ thực hiện
3 Củng cố:?
- Hôm nay các con được học gì?
- Giáo dục trẻ mùa động đeo tất cho đỡ lạnh chân
- Đeo tất
4.Kết thúc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ
- Động viên, khích lệ trẻ
Trẻ thực hiện
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 16Thứ 4 ngày 11 tháng 11 năm 2020 TÊN HOẠT ĐỘNG : + Nhận biết: Hình vuông, hình tròn.
Hoạt động bổ trợ : Âm nhạc: Cháu đi mẫu giáo
TC : Thi xem ai nhanh
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, phân biệt hình vuông, hình tròn Kết hợp ôn màu xanh, đỏ
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng xếp tương ứng, khả năng tư duy
- Rèn kỹ năng tri giác, quan sát bằng mắt
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ biết chào hỏi, lễ phép, kính trọng các cô bác trong trường mầm non
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, không nghịch phá
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng của cô và của trẻ
- Mô hình ngôi nhà màu đỏ có dán hình vuông, một hình ngôi nhà màu xanh có dán hình tròn
Trang 17- Cô vẽ lên sàn một hình vuông to, một hình tròn to làm bể bơi.
- Mỗi trẻ 4 hình vuông, tròn ( màu xanh, đỏ)
- Nhiều mảnh giấy cắt hình vuông , tròn màu xanh đỏ
- Cô cùng trẻ hát bài: “Cháu đi mẫu giáo”
- Trò truyện, đàm thoại về nội dung bài hát, về chủ
điểm
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
- Các con ơi bạn búp bê mời các con đến nhà bạn ấy
chơi các con có thích không?
- Bây giờ chúng ta cùng đi nhé
- Cô cho trẻ nối nhau vừa đi vừa đọc đồng dao:
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi……
- Kết thúc bài đồng dao, cô và trẻ đến vị trí nhà nào
thì dừng lại ở nhà đó
- Cô nói: A tìm được nhà rồi mời các bạn vào ngôi
nhà màu đỏ Ngôi nhà màu đỏ có hình gì?
- Cho trẻ đọc từ “ hình vuông”
- Ngôi nhà này là ngôi nhà hình vuông vì nó có bốn
bức tường bằng nhau các con thử lấy tay đo xem
- Cho trẻ thử đo và trải nghiệm trong ngôi nhà hình
- Đọc đồng dao và cùng đivới cô
- Hình vuông
Trang 18vuông của mình.
- Rất giỏi, bây giờ cô mời các con vào ngôi nhà màu
xanh! Ngôi nhà màu xanh có hình gì?
- Ngôi nhà này giống đồ chơi nào của các con?
- Các con nhìn xem ngôi nhà này không có góc cạnh
mà là một vòng tròn , đó là hình gì?
- Các bạn đang ở ngôi nhà màu xanh ơi cho cô hỏi
con đang ở ngôi nhà hình gì?
- Còn các bạn ở ngôi nhà màu đỏ có hình gì?
- Mời các bạn ở ngôi nhà hình vuông sang nhà hình
tròn thăm quan và ngược lại
- Các con ơi nhà bạn búp bê có nhiều nhà quá đó là
ngôi nhà hình gì?
- Trời đã nắng rồi chúng mình chơi đã mệt rồi, bây
giờ các con cùng cô đi tắm mát nhé
2.2 Hoạt động 2: Ôn luyện.
- Theo hiệu lệnh của cô trẻ lần lượt chạy vào đứng
trong hình vuông, hình tròn cô đã vẽ trên sàn
- Bây giờ các con bước ra với cô, tắm mát không
con? Cô cũng thấy rất mát Các con nhìn xem ở đây
Trang 19- Cô cắt các hình vuông, tròn có màu xanh, đỏ khác
nhau cô nói “ Hoa rơi! Hoa rơi! Hoa rơi ở đâu?
- Trẻ nói theo cô, cô tung các mảnh giấy đã cắt và
nói “ Hoa rơi ở đây!”
- Cho trẻ nhặt các cánh hoa yêu cầu trẻ nhặt được
các cánh hoa hình vuông xanh, đỏ về một nhóm
Các cánh hoa hình tròn xanh đỏ về một nhóm
+ Nhóm hình vuông : Đóng những hình vuông theo
màu
+ Nhóm hình tròn: Trang trí hình theo mẫu của cô
- Cho các nhóm thực hiện phần việc cuả mình
Trong lúc trẻ thực hiện cô mở nhạc khi bản nhạc kết
thúc nhóm nào xong trước nhóm đó chiến thắng và
giành được phần thưởng
- Cô chú ý sửa sai sau đó nhận xét từng nhóm
- Hoa rơi ở đây
- Nhặt hình và về theo nhóm cô yêu cầu
- Trẻ đóng hình vuông có các màu
- Trẻ tranh trí hình xen kẽ nhau
3 Củng cố:
- Cô hỏi trẻ hôm nay các con học những gì?
- Được chơi trò chơi gì?
- GD trẻ ngoan ngoãn vâng lời cô giáo
- Hình vuông, hình tròn
- Tắm mát…
4 Kêt thúc:
* Kết thúc: Hát “ Cô và mẹ” và thu dọn đồ chơi..
- Nhận xét , tuyên dương trẻ
- Hát và cất dọn đồ chơi
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………