1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Đáp án chuyên Sinh học Ninh Bình 2012-2013 - Học Toàn Tập

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 517,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần cho các cá thể có cùng kiểu gen sinh trưởng, phát triển trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi sự biểu hiện kiểu hình [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2012-2013 Môn: SINH HỌC

Chú ý:

- Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa Điểm bài thi là điểm các câu cộng lại

- Điểm bài thi theo thang điểm 10, vì vậy để tạo sự công bằng, chính xác, khi chấm, giám khảo cần gộp ý cho điểm

- Cần bám sát nội dung chương trình SGK 9 cho phù hợp với trình độ HS

1 (1,5 điểm)

1

- Xét phép lai 1:

P1: cánh mềm x cánh mềm  F1 : 3 cánh mềm : 1 cánh cứng  cánh mềm là trội

hoàn toàn Qui ước : B: cánh mềm, b: cánh cứng  P1 : Bb x Bb (1)

- Xét phép lai 2:

+ P2: mắt đỏ x mắt đỏ  F1: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng  mắt đỏ là trội hoàn toàn so

Qui ước : A: mắt đỏ, a: mắt trắng (2) P2 : Aa x Aa

+ P2: cánh mềm x cánh cứng  F1: 1 cánh mềm: 1 cánh cứng  P2 : Bb x bb

+ Đời con có tỉ lệ 1:2:1  3: 3: 1: 1  có hiện tượng di truyền liên kết

+ Đời con có kiểu hình mắt trắng, cánh cứng có kiểu gen ab/ab  nhận 1 giao

tử ab từ bố, một giao tử ab từ mẹ  P2: AB

ab x Ab

ab

Từ (1) và (2)  P1: aB

ab x aB

ab

- Xét phép lai 3:

+ P3: mắt đỏ x mắt trắng  F1: 1 mắt đỏ: 1 mắt trắng  P3 : Aa x aa

+ P3: cánh cứng x cánh mềm  F1: 1 cánh cứng: 1 cánh mềm P3 : bb x Bb

P3: Ab

ab x aB

ab

2

- Sơ đồ lai 1: P1: mắt trắng, cánh mềm x mắt trắng, cánh mềm

aB/ab aB/ab

G: 1aB: 1ab 1aB: 1ab

F1: 1aB/aB : 2aB/ab : 1ab/ab

3 mắt trắng, cánh mềm : 1 mắt trắng, cánh cứng

- Sơ đồ lai 2: P2: mắt đỏ, cánh mềm x mắt đỏ, cánh cứng

AB/ab Ab/ab

G: 1AB: 1ab 1Ab: 1ab

F1: 1aB/Ab : 1AB/ab : 1Ab/ab: 1ab/ab

2 mắt đỏ, cánh mềm: 1 mắt đỏ, cánh cứng: 1 mắt trắng, cánh cứng

- Sơ đồ lai 3: P3: mắt đỏ, cánh cứng x mắt trắng, cánh mềm

Ab/ab aB/ab

G: 1Ab: 1ab 1aB: 1ab

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

Trang 2

F1: 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab: 1ab/ab

1 mắt đỏ, cánh mềm: 1 mắt đỏ, cánh cứng: 1 mắt trắng, cánh mềm: 1 trắng, cánh cứng

2 (1,0 điểm)

1 Số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi kì của nguyên phân:

+ Kì đầu: 24

+ Kì giữa: 24

+ Kì sau: 48

+ Kì cuối: đầu kì: 48, cuối kì: 24

2 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của các thể:

+ Thể không nhiễm: 2n-2 = 22

+ Thể một nhiễm: 2n-1 = 23

+ Thể ba nhiễm: 2n+1 = 25

+ Thể tứ bội: 4n = 48

0,25

0,25

0,25

0,25

3 ( 1,5 điểm)

1 Số nuclêôtit mỗi loại của gen B:

- Theo bài ra và theo nguyên tắc bổ sung ta có:

A = T = 152400/100 = 360 nuclêôtit

G = X = 352400/100 = 840 nuclêôtit

2 Số liên kết hiđrô bị đứt:

- Số liên kết hiđrô của gen B là: 3602 + 8403 = 3240

- Số liên kết hiđrô bị đứt là: (23-1) 3240 = 22680

3 Số nuclêôtit mỗi loại của gen b

- Theo bài suy ra gen B bị đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen b:

A = T = 360 - 1 = 359 nucleotit

G = X = 840 + 1 = 841 nucleotit

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

4 (1,0 điểm)

1

- Đặc điểm của thể đa bội : Tế bào của thể đa bội có số lượng NST, ADN tăng

gấp bội nên quá trình tổng hợp Prôtêin và các quá trình đồng hoá khác được tăng

lên rất nhiều so với bình thường, dẫn đến kích thước TB và các cơ quan sinh dưỡng

to lớn khác thường;│chúng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của

môi trường và cho năng suất cao

- Ý nghĩa tạo thể đa bội trong sản xuất: Người ta gây đột biến tạo thể đa bội để

chọn lọc tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt

2

- Đột biến mất đoạn NST

- Vì thường dẫn đến sự mất thông tin di truyền (mất một hoặc một số gen)

0,25

0,25

0,25 0,25

5 (1,5 điểm)

1 Mỗi cơ thể cho các loại giao tử là:

- AaBBccDdEE > cho 4 giao tử là :ABcDE, ABcdE, aBcDE, aBcdE

- aaBbccddEE > Cho 2 g/tử là: aBcdE, abcdE

0,25 0,25

Trang 3

2 - Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh,

chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố

mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

- Không dùng con lai F1 làm giống vì: Sang các thế hệ sau tỉ lệ kiểu gen dị hợp

giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, trong đó các gen đồng hợp lặn gây hại biểu hiện

 ưu thế lai giảm

- Muốn duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm,

chiết, ghép, vi nhân giống)

- Cơ sở di truyền học của ưu thế lai: Sự tập trung các gen trội ở cơ thể lai F1

3 - Vì kết hôn gần làm cho các đột biến gen lặn có hại có cơ hội được biểu hiện ở

cơ thể đồng hợp.

0,25

0,25

0,25

0,25

6 ( 1,0 điểm)

1

- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay 1

nhóm gen) trước môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen qui định, kiểu

hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

- Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần cho các cá thể có cùng kiểu

gen sinh trưởng, phát triển trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi

sự biểu hiện kiểu hình của chúng

Ví dụ: Với các cây sinh sản sinh dưỡng có thể cắt cành từ cùng một cây đem trồng

trong những môi trường khác nhau rồi theo đặc điểm của chúng

2

- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen trong việc tạo

ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng, động vật và vi sinh vật biến

đổi gen

- Các bước cơ bản:

+ Tách (phân lập), cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp (mang gen cần chuyển)

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

+ Nuôi cấy tế bào thành cây hoàn chỉnh

+ Chuyển cây biến đổi gen ra ngoài đất trồng

0,25

0,25

0,25

0,25

7 (1,5 điểm)

1

- Mối quan hệ về số lượng giữa các loài lúa, chuột và mèo:

Khi số lượng chuột  mèo  chuột   mèo  chuột   mèo …

- Hai loài khống chế số lượng của nhau

- Hiện tượng khống chế sinh học

- Ý nghĩa: Duy trì trạng thái cân bằng sinh học của quần xã

- Ứng dụng: Sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học thiên địch để phòng trừ các

sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật

vừa duy trì được trạng thái cân bằng trong hệ sinh thái vừa không gây ô nhiễm môi

trường

VD: Sử dụng mèo để diệt chuột,…

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 4

2 Điều kiện:

- Các quần thể trên cùng sống trong một không gian (sinh cảnh) và thời gian nhất định

- Các quần thể trên có mối quan hệ qua lại với nhau về dinh dưỡng và nơi ở

0,25 0,25

8 (1,0 điểm)

1

- Khi mật độ cá thể của quần thể tăng cao  nguồn sống giảm  cạnh tranh

(nguồn thức ăn, nơi ở, con đực tranh giành con cái…)

- VD:

+ Ở thực vật: Hiện tượng tự tỉa thưa xuất hiện khi các cây mọc gần nhau, thiếu ánh

sáng, nước và muối khoáng,…

+ Ở động vật: Khi thiếu thức ăn một số động vật ăn thịt lẫn nhau (ăn trứng, ăn con

non hoặc con nhỏ hơn) hoặc kí sinh cùng loài

- Ý nghĩa: Giúp cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở

mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

2 Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp, áp dụng các kỹ thuật tỉa

thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn

đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ

0,25

0,25

0,25

0,25

- Hết -

Ngày đăng: 08/02/2021, 23:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w