Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. Tiết 39 :.[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3I.Thế nào là từ trái nghĩa?
1 Ví dụ
SGK - 128
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.`
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng ?”
( TrÇn Träng San dÞch )
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương đầu nhìn trăng sáng, đầu nhớ cố hương ( T ¬ng Nh dÞch )
Ngẩng Cúi
Trẻ trở lại đi , già
Tiết 39 :
a Ví dụ 1
Trang 4I.Thế nào là từ trái nghĩa?
( di chuyển)
Là những từ có nghĩa trái
ngược nhau dựa trên một
cơ sở chung nào đó.
b Ví dụ 2
Tõ tr¸i nghÜa víi tõ “giµ ”
Rau giµ >< Rau non Cau giµ >< Cau non
-Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa
có thê thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
trẻ > < già
Trang 5I.Thế nào là từ trái nghĩa?
Trang 6I.Thế nào là từ trái nghĩa?
Trang 7I.Thế nào là từ trái nghĩa?
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ng öa Đổi trắng thay đen.
Lên thác xuống ghềnh.
có mới nới cũ.
Tác dụng : Với các hình ảnh
tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc
- Từ trái nghĩa được dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Trang 9Gầy
Tiết 39 :
Trang 10
Già Trẻ
Tiết 39 :
Trang 11
To
Tiết 39 :
Trang 12
Giàu Nghèo
Tiết 39 :
Trang 13Lưu ý:
- Nghĩa của từ luôn được biểu hiện qua sự đối lập, so sánh trong các quan hệ trái nghĩa Vì thế người ta có thể sử dụng từ trái nghĩa để giải
nghĩa từ.
Ví dụ:
+ Tự do: là không bị ràng buộc
+ Độc lập: là không lệ thuộc vào bất cứ ai
- Từ trái nghĩa còn là phương tiện rất thú vị để chơi chữ trong văn thơ.
Tiết 39 :
Trang 14
III : LUYỆN TẬP
BT 1:
a/ Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm che tấm đừng nói nhau nặng lờilành rách
b/ Số cô chẳng thì
Chiều ba mươi tết thịt treo trong nhà
giàu nghèo
c/ Ba năm được một chuyến sai
Áo đi mượn quần đi thuêngắn dài
d/ tháng năm chưa nằm đã
tháng mười chưa cười đã
tốiNgày
Tiết 39 :
Trang 15
Tiết 39 :
Trang 16
Vô thưởng vô ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước … Chân ướt chân…
phạt khinh
khinh cái
cái cao
cao ráo
xa
mở mở ngửa ngửa
Tiết 39 :
Trang 18
Bài tập:
Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống trong các câu sau:
Cuộc đời khổ trước sau
Người cảnh có vui đâu bao giờ
Vào Nam Bắc bấy nayVào sống ra bao ngày gian nguy
Nói quên sau có khi
Gần nhà ngõ biết đi lối nào?
Nhiều no đủ chẳng sao người đẹp nết còn hơn đẹp người
Giữ cho trong ấm êm
Kính nhường dưới mới là trò ngoan
sướngbuồn
rachếttrướcxa
ítXấu
ngoàitrên
Tiết 39 :
Trang 19
I- Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
II- Sử dụng từ trái nghĩa:
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói
thêm sinh động.
Tiết 39 :
Trang 20
- T ừ trái nghĩa được dùng trong thể đối, tạo các hình
tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói
thêm sinh động.
Tác dụng : Với
các hình ảnh tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây
ấn tượng mạnh cho người đọc
từ trái nghĩa.
Sáng nắng chiều mưa.
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ngữa.
Đổi trắng thay đen.
Lên thác xuống ghềnh.
có mới nới cũ.
Tiết 39: Từ trái nghĩa
Trang 21BÀI TẬP VỀ NHÀ:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
nói văn biểu cảm
về sự vật con người.
( Mỗi nhóm chuẩn
bị 1 đề trong phầnI).
Trang 22Chµo c¸c ThÇy c« vµ c¸c em !