- Nếu học sinh làm theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo kiến thức Vật Lí vẫn cho điểm tối đa câu đó.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẨM
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG I
NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: VẬT LÍ - LỚP 9
(Hướng dẫn gồm 03 trang)
Câu1
(2,0đ)
1.Gọi t (h) là thời gian hai người đi
Quãng đường mà hai người đi được:
S1 = v1 t
S2 = v2.t
0,25
Vì hai người gặp nhau nên:
Giải phương trình ta được: t = 3 h
Lúc gặp nhau cách A:
2.Thời gian người đi xe đạp đi quãng đường 2km:
Quãng đường mà hai người còn phải đi:
Thời gian đi hai người đi để gặp nhau:
S/ = v1 t/+ v2 t/ suy ra t/= 214
16h=2 h52,5 phút
0,25
Thời gian hai người gặp nhau:
6 h+10ph+2h52,5 phút =9 h 2,5 phút
Nơi gặp nhau cách A:
S= 2+ 12.214
16=36,5(km)
0,25
Câu2
(2,0đ)
Nhiệt lượng mà bình nhiệt kế và nước trong bình thu vào:
Qthu = c1m1(t-t1)+ c2m2(t-t1) 0,5 Nhiệt lượng mà nước nóng tỏa ra:
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
c1m1(t-t1)+ c2m2(t-t1)= c2m(t2-t) 0,5 Thay c1=380J/kg.K, c2=4200J/kg.K, m1=0,3kg, m2=2kg, t1= 200C, t2= 600C,
t= 400C
1.Vẽ hình và biểu diễn đúng các lực
Trong đó : P trọng lực hướng lên trên,
FA Lực đẩy Ác si métcó hướng xuống dưới
0,25
P
FA
Trang 2Câu3
(2,0đ)
Gọi h’ là chiều cao khối gỗ chìm trong nước
10 mv = dn Vv’ ( Vv’ là thể tích phần vật chìm trong nước )
dv Vv = dn S2 h’
dV.S2.h = dn .S2.h’
0,25
h’ = . 600.6 3,6( )
1000
t n
d h
cm
Chiều cao phần nổi của khối gỗ: 6-3,6 = 2,4 (cm)
0,25
2.Trong bình đã có nước có chiều cao là x( cm ) mà khi thả vật vào, vật bắt
đầu nổi
V cả vật và nước là V1= 3,6.1200 = 4320(cm3) 0,25
Thể tích phần nước phải rót vào bình là:
1200.x = 1440 x = 1,2 cm
Vậy rót nước vào bình tới độ cao ít nhất là 1,2cm thì thả vật vào vật bắt đầu
nổi
0,25
Câu4
(2,0đ)
1 K mở không có dòng điện đi qua R2
Mạch điện có dạng (R1 nối tiếp R3)//R4 0,25
Điện trở tương đương của mạch AB
RAB= 1,3 4
1,3 4
30, 2.30
15( )
30, 2 30
R R
Số chỉ của Am pe kế chính là cường độ dòng điện qua R4
IA = I4 =
4
30 1( ) 30
U
A
2 Vì RA 0chập điểm A và C mạch điện như sau:
1.4
R R R
0,8 29,2 30( )
60
123 4
Ta có: IA = I – I1
+ 30 2 ( )
15
U
RAB
30 1( )
123
U
R U12 I12 12.R 1.0,8 0,8( ) V 0,25
Trang 3Ghi chú:
- Nếu học sinh làm theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo kiến thức Vật Lí vẫn cho
điểm tối đa câu đó
1 12 0,8 0,8 ( )
1 1
U
Vậy am pe kế chỉ: IA = I – I1 = 2 – 0,8 = 1,2 (A) 0,25
Câu5
(2,0đ)
1 Vôn kế V2 đo hiệuđiện thế giữa hai đầu điện trở R3
Giả sử Vôn kế là lí tưởng:
Khi đó R2 nối tiếp R3 do đó: 2 2
2
3 3
3
3( ) 2
Khi đó U2,3 khác với số chỉ của vôn kế V1 là 8V
2.Gọi điện trở của các vôn kế là RV
Vì Vôn kế V1 chỉ 8 V
mà R2 nối tiếp với R3,V2 nên ta có 2 2
3
V
thay số và R2 = 3/2.R3 vào
và rút gọn ta được R3 = RV
0,25
Cường độ dòng điện qua V1 là V1 8
V
I R
Cường độ dòng điện qua R2 là : 2
2
6
I R
Từ đó suy ra ICM = IV1 + I2 =
2
V
R R thay R2 = R1/2 và Rv = R1/3 vào tìm được ICM =
1
36
R (A) = I1
0,25
U1 = I1.R1=
1
36
R .R1 =36 (V)
Suy ra UAB =UV1+ U1= 8 +36 = 44 ( V) 0,25