1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn thủ thuật dạy tiếng anh lớp 7

19 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả các giải pháp cũ thường làm : * Thực trạng của việc dạy từ vựng hiện nay: Qua thực tế dạy học những năm qua, tôi nhận thấy phương pháp dạy từ vựng thường được diễn ra theo kiểu:

Trang 1

THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Thủ thuật dạy từ vựng Tiếng anh 7

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Áp dụng cho học sinh lớp 7 trường THCS Trần Hào và học sinh lớp 7 ở tất

cả các khu vực trên cả nước

3 Mô tả các giải pháp cũ thường làm :

* Thực trạng của việc dạy từ vựng hiện nay:

Qua thực tế dạy học những năm qua, tôi nhận thấy phương pháp dạy từ vựng

thường được diễn ra theo kiểu:

- Người dạy (giáo viên) đọc bài rồi liệt kê ra những từ, theo giáo viên chưa

từng xuất hiện trong quá trình dạy học gọi là từ mới (new words); sau đó giáo viên

giảng giải nghĩa, cách sử dụng từ, từ loại cho học sinh

- Giáo viên cho học sinh đọc đồng thanh, đọc cá nhân rồi đọc bài hay làm các bài tập trong sách giáo khoa Thỉnh thoảng, giáo viên có sử dụng một, hai thủ thuật

để kiểm tra lại từ vựng vừa học như “ What and where, slap the board” hoặc yêu cầu học sinh về nhà tự học thuộc từ vựng

*Nhược điểm của giải pháp cũ :

Thực tế cho thấy qua nhiều năm giảng dạy ở khối lớp 7 khi dạy đến phần từ

mới “ New words” thì tính tích cực học tập của HS trở nên thụ động, đặc biệt là HS

yếu kém, các em không hiểu khi nghe giáo viên giải thích nghĩa của từ bằng Tiếng Anh Tại sao lắng nghe lại là một việc khó khăn? Vì vốn từ vựng của HS còn nghèo,

Trang 2

hơn nữa cấu trúc ngữ pháp chưa nắm vững Nên không hiểu được nghĩa của từ mới Ngoài ra, đối với học sinh yếu kém các em ngại khi sử dụng ngôn ngữ để tái tạo lại ngôn ngữ theo chủ đề mà các em đã được học trong từng đơn vị bài học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh

- Chưa phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh

- Giáo viên chưa sáng tạo, chưa tạo được hứng thú học tập cho học sinh Lí

do là nhiều giáo viên chưa đầu tư cho công tác soạn giảng Vì mất nhiều thời gian

nên giáo viên ít đầu tư, phần này đòi hỏi giáo viên phải sáng tạo như; thiết kế nhiều

cách dạy từ, tìm kiếm nhiều hình ảnh trên Internet để liên hệ thực tế, hay thiết kế nhiều cách định nghĩa từ, giải thích từ, thể hiện bằng biểu cảm của mình để học sinh

nhận dạng của từ nhằm gây sự hứng thú học tập của học sinh Giáo viên chỉ áp dụng theo cách dạy truyền thống là đọc tìm từ rồi giải nghĩa, đọc đồng thanh, cá nhân

- Học sinh không có cơ hội kiểm tra từ vừa học hay thực hành tại lớp nên vốn

từ được học không tồn tại lâu

- Học sinh thụ động trong việc làm giàu vốn từ cho mình, sử dụng từ trong ngữ cảnh giao tiếp bị hạn chế, không linh hoạt và thường lệ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp

4 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến:

Trong tình hình hiện nay, Bộ giáo dục và đào tạo đang thực hiện đề án “Dạy

và học ngoại ngữ theo hệ thống giáo dục quốc dân”, giai đoạn 2008 – 2020 nên dạy và học ngoại ngữ nói chung, môn Tiếng anh là rất cần thiết Là một giáo viên dạy bộ môn Tiếng Anh, đào tạo những lớp người sau này có thể nắm bắt những thông tin nước ngoài áp dụng vào việc xây dựng đất nước Việt Nam ta ngày càng giàu mạnh hơn Giáo viên phải nhận thức rằng bộ môn Tiếng Anh được coi là một

Trang 3

công cụ để giao tiếp, đòi hỏi chúng ta phải có một số vốn từ, cho nên việc học từ vựng là một tất yếu không thể không kể đến trong việc học Tiếng Anh

Trong bấc kỳ ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng cũng hết sức quan trọng Có thể thấy một ngôn ngữ là một tập hợp của các từ vựng Không thể hiểu ngôn ngữ

mà không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ

có thể nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn

vị từ vựng Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kỹ năng sử dụng từ vựng là yếu

tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng

Từ vựng là một trong những phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ Học từ vựng đồng nghĩa với việc đặt viên gạch đầu tiên xây nên lâu đài ngôn ngữ Nếu muốn học tốt Tiếng Anh thì dù ở bất cứ kỹ năng nào: nghe, nói, đọc, viết ta cũng cần một vốn từ nhất định Vốn từ này không phải tự dưng hay ngày một ngày hai mà có, nó là cả một quá trình tích lũy lâu dài “ Mưa dầm thấm lâu” Nhưng nói như thế không có nghĩa là ngày dài tháng rộng, học ngày học đêm thì lượng từ sẽ tăng lên Vấn đề mỗi giáo viên nên tập trung vào việc giúp học sinh của mình có một vốn từ vựng đáng kể Biết càng nhiều từ vựng, các em càng có thể diễn đạt rõ ràng Tuy nhiên, việc giúp học sinh nhớ từ vựng không dễ Mỗi giáo viên lại có cách dạy khác nhau Còn tôi, tôi có một số phương pháp dạy từ mới cho học sinh theo những nội dung khác nhau Do đó tôi chọn thủ thuật dạy từ vựng cho học sinh lớp 7 để áp dụng giải pháp sáng kiến

5 Mục đích của giải pháp sáng kiến:

* Về phía học sinh:

Trang 4

- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc học từ vựng đối với phát triển 4 kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Luôn chịu khó, tìm tòi học hỏi để nắm vững từ vựng cơ bản và mở rộng vốn từ của mình

- Học sinh nắm vững vốn từ vựng nhất định để đáp ứng được lượng kiến thức bắt buộc của học sinh Tạo cơ hội cho học sinh tự rèn luyện nhiều để có vốn từ nhất định làm nền tảng cho bậc học tiếp theo

- Xây dựng cho học sinh về cách nhận dạng loại từ

- Tạo cho học sinh tự học từ vựng theo chủ đề, chủ điểm Mạnh dạng thực hành ngay tại lớp

- Rèn luyện thành thạo phát âm

* Về phía giáo viên:

- Giáo viên phải sáng tạo, đầu tư cho công tác soạn giảng, tạo được hứng thú học tập cho học sinh

- Giáo viên phải thiết kế nhiều cách dạy từ vựng như dịch nghĩa của từ

“translation”, cho từ đồng nghĩa - trái nghĩa “synonym - antonym”, giải thích từ

“explanation”, định nghĩa từ “definition”, thể hiện bằng biểu cảm “mime” và cho ví

dụ “example”

- Giáo viên cũng tìm kiếm thêm một số hình ảnh trên Internet để dạy từ, liên

hệ thực tế nhằm gây sự hứng thú học tập của học sinh

- Sáng tạo, thiết kế một số thủ thuật để kiểm tra từ vựng ngay khi vừa học , nhằm giúp học sinh có thể nhớ một số từ ngay tại lớp Giáo viên cũng có thể thiết kế một số trò chơi nhằm giúp học sinh mạnh dạng sử dụng từ vừa học Đặt biệt là các

em có cơ hội luyện nói cũng như củng cố lại kiến thức ngữ pháp đã học

- Qua việc dạy từ mới theo từng chủ đề bài học giáo viên có thể tích hợp, liên môn đến các môn học khác nhằm tạo sự hứng thú học tập của học sinh cũng như củng cố thêm kiến thức đã học nhằm giúp học sinh tái tạo lại ngôn ngôn ngữ

6 Thời gian thực hiện:

- Năm học : 2015-2016

Trang 5

- Kết quả thực hiện là kết quả HKI năm học 2015 -2016.

7 Nội dung:

7.1 Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến:

a Giải pháp thứ nhất là giáo viên phải biết lựa chọn từ để dạy

Để chọn từ cần dạy, cần xem xét những vấn đề từ chủ động - từ bị động

+ Từ chủ động (active vocabulary)

+ Từ bị động (passive vocabulary)

Trước khi thiết kế bài giảng phải đọc kĩ nội dung của bài, cần chọn từ để dạy cho phù hợp (khoảng 5 – 7 hoặc 8-10 từ/tiết học) tương đương với những từ đó thì giáo viên cần phải chuẩn bị những đồ dùng dạy học gì và thiết kế bài tập như thế nào cho hợp lí, lựa chọn thủ thuật cho phù hợp mang lại hiệu quả cao, lường trước

những tình huống có thế xảy ra, những từ mà các em có thể đoán thì không cần thiết phải dạy

- Giáo viên cần phải nắm vững các bước dạy một từ mới, không được bỏ qua phần trọng âm của từ, tránh cách giới thiệu đơn điệu là ghi ngay từ lên bảng

mà không có lời dẫn

- Đồ dùng dạy học (tranh ảnh, vật thật…) hay cơ sở vật chất ( Phòng chức năng) cũng góp phần quan trọng trong việc áp dụng phương pháp mới vào giảng dạy

từ vựng

b Giải pháp thứ hai là giới thiệu từ vựng.

Giai đoạn đầu trong việc dạy từ vựng là phần giới thiệu từ mới với học sinh Giới thiệu từ mới có vai trò rất quan trọng trong một giờ học tiếng Anh Nó có thể giúp học sinh nắm được bao quát nội dung bài học, nắm được nghĩa của từ, cách

sử dụng qua phần giới thiệu ban đầu của giáo viên Để giới thiệu một từ mới, tôi thường thực hiện các bước sau:

Trang 6

Ví dụ: Khi dạy từ vựng UNIT 5: Section B1,2( English 7)

- Khi dạy từ : recess (n)

Bước 1: - Giới thiệu từ dạy bằng tiếng Anh : recess (n)

Bước 2: - Cho học sinh nghe và lặp lại từ mới (đồng thanh 2 lần);

Bước 3: - GV cho từ đồng nghĩa “synonym” với từ recess là break, bell Như vậy khi dạy từ recess tôi dùng thủ thuật tìm từ đồng nghĩa nhằm giúp học sinh nhớ lại được 2 từ vựng đã học đó là break và bell

- Các cụm từ sau đây tôi sử dụng thủ thuật (picture - tranh, để giới thiệu)

- Dạy cum từ play blind man’s bluff nghĩa là (Chơi bịt mắt bắt dê)

- GV yêu cầu học sinh nhìn vào

tranh và nói

- The students are playing blind

man’s bluff

- “playing blind man’s” What

does it maen?

- HS sẽ trả lời Chơi bịt mắt bắt

- Tương tự các cụm từ còn lại tôi cũng dùng thủ thuật nhìn tranh đoán các hoạt động vui chơi trong giờ giải lao 15 phút ở mỗi buổi học

Trang 7

+ play catch : chơi đuổi

bắt

+ play marbles: Chơi bi

+ to skip rope: chơi nhảy dây

+ Khi dạy từ different tôi dùng thủ thuật tìm trái ghĩa different >< same ; (khác nhau >< giống nhau) Sau đó tôi yêu cầu học sinh cho ví dụ với từ the same

và different nhằm ôn lại cấu trúc câu đã học

EX: Lan and Nga are the same age

Schools in the USA are a little different from schools in Viet Nam

Ví dụ: Khi dạy từ vựng UNIT 9: Section A4 ( English 7)

- Khi dạy từ: stamp collection (n)

Bước 1: - Giới thiệu từ dạy bằng tiếng Anh : stamp collection (n)

Bước 2: - Cho học sinh nghe và lặp lại từ mới (đồng thanh 2 lần);

Bước 3: - GV sử dụng vật thật (realia) để giới thiệu cụm từ stamp collection, sau đó hỏi nghĩa học sinh Dạy cụm từ này đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị đồ dùng trước ở nhà

EX: GV đưa bộ sưu tập tem và giới thiệu với học sinh:

This is a stamp collection

- GV hỏi học sinh cụm từ “stamp collection”

Trang 8

- HS trả lời.

- GV giải thích thêm hình thức của từ:

- Collect (v):

- Collection (n)

+ keep in touch (v): giữ liên lạc; GV dùng thủ thuât ( Translation - dịch từ) + improve (v) : maker better (cải tiến, cải thiện); GV dùng thủ thuật ( Definition - định nghĩa)

+ receive (v): nhận; GV dùng thủ thuật ( mime – biểu cảm)

+ come (v): arrive (đến); GV dùng thủ thuật ( synonym – cho từ đồng nghĩa) Bước 4: Cho học đọc đồng thanh tất cả từ vựng vừa dạy, sau đó đọc cá nhân Trên đây là ví dụ minh họa các bước dạy từ vựng cũng như các thủ thuật dạy

từ vựng, ngoài ra tùy đặc thù từng nội dung bài dạy mà giáo viên thiết kế sao cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ từ ngay tại lớp

b Giải pháp thứ 3 là sử dụng một số thủ thuật kiểm tra từ vựng sau khi học sinh vừa học song.

Bước kiểm tra từ vựng sau khi vừa mới dạy song là một phần quan trọng trong quá trình dạy học Nó xác định xem học sinh nắm được từ ở mức độ nào Việc kiểm tra thường diễn ra dưới hai cấp độ; Đơn giản và hoàn thiện

Kiểm tra đơn giản là việc kiểm tra từ vựng riêng lẻ, kiểm tra ngay sau khi hoàn thành việc giới thiệu từ vựng Các hoạt động kiểm tra ở từng bài giảng thường tôi nêu ra dưới dạng các trò chơi khiến học sinh thích thú, say mê với bài

Trang 9

học, kích thích sự ganh đua trong học tập Tôi có thể sử dụng một số thủ thuật kiểm tra từ vựng vừa học trên lớp như sau:

1 Các thủ thuật đơn giản kiểm tra từ vựng

- Rub out and remember

+ Sau khi dạy song từ mới giáo viên có thể sử dụng kỹ thuật này để kiểm tra xem học sinh có nhớ từ không

+ Giáo viên lần lượt xóa các từ đã giới thiệu trên bảng không theo thứ tự Sau khi xóa hết các từ tiếng Anh, giáo viên chỉ vào các từ tiếng Việt và học sinh đọc đồng thanh các từ bằng tiếng Anh

+ Tiếp tục ch đến khi tất cả các từ trên bảng đã xóa hết và học sinh đã ghi nhớ

từ mới

+Yêu cầu học sinh viết lại từ tiếng Anh trên bảng

- Slap the board

+ Viết phần từ vừa giới thiệu hoặc dán tranh thể hiện từ trên bảng

+ Gọi 2 nhóm học sinh lên bảng, mỗi nhóm từ bốn đến 5 em

+ Nếu từ trên bảng bằng tiếng Anh thì giáo viên hô to từ tiếng Việt và ngược lại; nếu dùng tranh vẽ thì hô to từ tiếng Anh

+ Lần lượt từng cặp học sinh ở 2 nhóm chạy lên bảng và vỗ vào từ được gọi + Học sinh nào vỗ vào từ trên bảng trước ghi một điểm

+ Nhóm học sinh nào ghi được nhiều điểm hơn là nhóm đó chiến thắng

- Ví dụ: GV hô to bằng Tiếng Anh học sinh tìm nghĩa Tiếng Việt trên bảng.

Xem TV

Đọc sách

Đi bơi

Chơi bóng đá

Trang 10

- What and Where

+ Sau khi dạy song từ mới giáo viên có thể dùng kỹ thuật này để kiểm tra xem

có nhớ từ mới không

+ Vẽ các vòng tròn trên bảng tương ứng với số lượng từ vừa dạy

+ Viết các từ vào trong vòng tròn

+ Cho học sinh đọc lại từ đó

+ Lần lượt xóa các từ trong vòng tròn

Trước khi xóa cho học sinh đọc lại từ đó, xóa song, chỉ vào vòng tròn trống cho học sinh đọc lại

+ Cứ làm như vậy cho đến khi học sinh đã ghi nhớ từ

+ Yêu cầu học sinh viết lại các từ vào đúng vị trí trong vòng tròn

Viết từ vừa giới thiệu vào các vòng tròn trên bảng, cho học sinh đọc và xóa dần các từ, sau đó yêu cầu học sinh viết lại từ đúng vị trí cũ của nó

EX:

- Jumbled words

sporty

comic

Anniversary celebration

Trang 11

+ Giáo viên viết 5 hoặc 6 từ đã bị xáo trộn trên bảng và nêu chủ đề của các từ

đó

+ Học sinh sắp xếp lại trật tự từ cho đúng

EX:

1 vaofrite → favorite

2 hoholused → household

3 ruiatg → guitar

4 chaimen → nachine

5 reef meit → free time

- Word square

+ Giáo viên chuẩn bị ô chữ có chứa các từ đã giới thiệu, yêu cầu học sinh

khoanh tròn các từ mà các em tìm thấy

+ Học sinh làm việc theo nhóm để tìm các từ ẩn chứa trong ô chữ

EX:

T E E N A G E R S

S A B H O M E W O

U L C S T A R T R

M O E D E G H I K

M O D F I N I S H

E H I K V A C A T

R C U L M N O P I

V S G Q R S T U O

W C L A S S X Z N + Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là chiến thắng

* Answer keys:

→ teenager, start, class, finish, work

↓ summer

↑ guide, school Vacation, homesick

- Networks

Trang 12

Học sinh làm việc cá nhân tìm những thông tin vè chủ điểm đã cho sau đó so sánh với bạn cùng cặp hoặc cùng nhóm Giáo viên tập hợp thông tin phản từ học sinh

- Bingo

+ Học sinh chọn 5 từ trong số các từ mà giáo viên gợi ý trên bảng, sau khi

nghe giáo viên đọc, nếu học sinh nào nghe có được 5 từ trước nhất thì hô to

“bingo”

- Guessing game

+ Học sinh viết từ vào một tờ giấy hoặc sử dụng hình ảnh đã học, sau đó dùng

các từ khác miêu tả, diễn đạt từ đó cho các học sinh khác đoán

+ Học sinh nào đoán đúng từ hặc câu của bạn sẽ lên thay thế và tiếp tục trò chơi

+ Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm

EX: T: Yesrerday, I went to shop and bought (a/some) thing

S1: Did you go to the bookstore and buy a book?

T: No

S2: Did you go to the shoe store and buy a pair of shoes?

T No

S3: Did you go to the clothing store and buy a dress?

town

country

Trang 13

T: Yes.

- Matching

+ Cột thứ nhất giáo viên viết từ, còn cột thứ hai viết khái niệm hoặc định nghĩa không theo thứ tự của cột thứ nhất

+ Yêu cầu học sinh nối từ với khái niệm hoặc định nghĩa của chúng

- Ordering

+ Giáo viên yêu cầu học sinh viết các từ vào vở, sau đó giáo viên đọc một đoạn văn ngắn có chứa các từ đó, học sinh nghe và đánh dấu thứ tự các từ theo trình tự đọc

Leave me out là cách kiểm tra từ vựng mà học sinh thích thú vì đây là một

phần của chương trình thi IOE mà tôi lồng ghép vào kiểm tra từ vựng nhằm giúp học sinh có thói quen làm bài bài tập dạng này

- EX: Check the word: “ hairdresser”

- Taboo :(trò chơi có thể hiểu như trò "Đuổi hình bắt chữ"): Trò chơi "Taboo"

được tổ chức rất đơn giản Học sinh được ngồi theo nhóm, mỗi nhóm 3 hoặc 4 học sinh với một chồng thẻ gồm từ vừa học và một số từ đã học được úp xuống Một học sinh lật thẻ lên và cố giải thích Để khiến những bạn khác nhớ ra từ mới Học sinh đoán được từ mới ấy sẽ nhận được thẻ đó và bắt đầu một lượt chơi khác Cuối trò chơi, người chiến thắng là người nhận được nhiều thẻ từ mới nhất

Ví dụ:

holiday

Ngày đăng: 08/02/2021, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w