Nội dung này không chỉ phục vụ học Tiếng Anh thông dụng mà còn được sử dụng thường xuyên trong các đề thi cấp THCS và THPT cũng như Đại học.Lượng từ đã được đưa vào ngay từ chương trình
Trang 11 Lời giới thiệu:
Việt Nam đang trên con đường xây dựng đất nước trở thành một nướccông nghiệp hóa hiện đại hóa, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ văn minh.Vì vậy, việc giáo dục hoàn thiện nguồn nhân lực đối với nước
ta trong giai đoan hiện nay là vấn đề cấp bách và quan trọng Do đó, các nhàtrường phổ thông có nhiệm vụ bồi dưỡng tri thức cho học sinh về mọi lĩnhvực của khoa học công nghệ Đặc biệt trong đó có bộ môn ngoại ngữ -TiếngAnh.Tiếng Anh là một phương tiện để cho các em học sinh tiếp cận với nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.Tiếng Anh là một công cụ để giao tiếp, hợptác và phát triển kinh tế Vì thế việc học Tiếng Anh sao cho hiệu quả và vậndụng vào thực tế là rất quan trọng Từ thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy rằng,
trong chương trình Tiếng Anh THCS, LƯỢNG TỪ hay còn gọi là ‘từ chỉ lượng’ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi Hơn nữa LƯỢNG
TỪ là một trong những nội dung thường gây khó khăn cho người học TiếngAnh Nội dung này không chỉ phục vụ học Tiếng Anh thông dụng mà còn được
sử dụng thường xuyên trong các đề thi cấp THCS và THPT cũng như Đại học.Lượng từ đã được đưa vào ngay từ chương trình Tiếng Anh lớp 6
Muốn làm tốt được các bài tập về từ chỉ lượng thì mỗi người học sinh cầnnắm rõ cách sử dụng về lượng từ và có phương pháp hệ thống về nó cho dễ hiểu
và dễ nhớ, để vận dụng khi làm bài thi Tiếng Anh Chính vì thế, việc hiểu rõcách sử dụng về Lượng từ là một điều rất cần thiết đối với các em học sinh
2 Tên sáng kiến: Cách sử dụng Lượng từ trong tiếng Anh dành cho học
sinh THCS
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Dương Thị thu Trang
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Khai Quang
- Số điện thoại: 0985019904 Email: trangkq@gmail.com
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Dương Thị Thu Trang
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn Tiếng Anh bậc THCS
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Áp dụng lần đầu 05/09/2015
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Tóm tắt nội dung, bản chất của SKKN:
7.1 Một số giải pháp giảng dạy về Lượng từ:
1) Đưa ra khái niệm, phân loại và giải thích nội dung về lượng từ
* Thế nào là Lượng từ
Lượng từ : là những từ bổ nghĩa cho danh từ Chúng ta dùng Lượng từ để bổ
sung thêm thông tin cho danh từ; chúng cho ta biết về số lượng của danh từ đó.
Trang 2I Từ chỉ lượng lớn và nhỏ (Large and small quantities)
1 A lot of/ lots of/ many and much (Nhiều)
- a lot of/ lots of + Danh từ số nhiều / Danh từ không đếm được
- many + danh từ số nhiều
- much + danh từ không đếm được
VD: - A lot of people / lots of people work in London
- Plural: There aren’t many trains on Sunday
- Uncountable:
You’ll have a lot of fun at our holiday centre
lots of
There isn’t much traffic on Sunday
- A lot of / lots of: dùng trong câu khẳng định
- Many / much: dùng trong câu phủ định và câu hỏi
There aren’t many tourists here
Are there many tourists here?
How many tourists come here?
- Trước many/ much (but not a lot of) ta có thể dùng very, so, too, as và how.
Very many crimes go unreported
There’s too much concrete here and not enough grass
- A lot of thì thân mật hơn much và many.
- Với văn phong thân mật, a lot of có thể được dùng trong câu phủ định và câu
hỏi, cũng như trong câu khẳng định
There aren’t a lot of tourists here
many tourists here
Is there a lot of support for the idea?
much
- Với văn phong trang trọng: Ta có thể dùng many và much trong câu khẳng
định cũng như trong câu phủ định và câu hỏi
Many tourists come here year after year
* Chú ý:
- Lots of thì thân mật hơn a lot of.
- Ta có thể dùng quite / rather trước a lot of, với many và much thì không.
- A great many: (khá trang trọng)
A great many crimes go unreported
Trang 3-Có thể dùng một chủ ngữ với: not many/ not much.
Not many tourists come here
2 (A) few, (a) little and a bit of.
(a) A few và a little: a small quantity.
- A few / a little mang nghĩa “a positive idea”.
- A few + Danh từ số nhiều
- A little + danh từ không đếm được
She has been here only two weeks, but she has already made a few
friends
(Positive idea: She has made some friends.)
I’m very pleased I’ve been able to save a little money this month
(Positive idea: I have saved some money in stead of spending all of it.)
Yes, there are a few night clubs in the city
I’ve still got a little money, fortunately
a bit of
- A bit of có nghĩa giống với a little nhưng a bit of thân mật hơn.
+ Chú ý:
- Có thể dùng quite trước a few và a bit of.
- Khi kết hợp với only thì mang nghĩa “a negative meaning”.
(b) Few và little:
+ little + danh từ không đếm được - Mang nghĩa “Negative”.
+ few + danh từ số nhiều
I feel sorry for her, she has (very) few friends
(Negative idea: She does not have many friends, she has almost no friend)
I have (very) little money I don’t even have enough money to buy food for dinner
(Negative idea: I do not have much money; I have almost no money)
+ Chú ý:
- Có thể dùng very trước few / little.
3 Mẫu đặc biệt với “many” and “few”
* Trước many và few ta có thể dùng the, these/ those hoặc 1 tính từ sở hữu.
The few hotels in the area are always full.
Can you eat up these few peas?
Tim introduced us to one of his many girlfriends.
* Many (nhiều)
Trang 4 Many a ship has come to grief of the coast here.
I’ve driven a long this road many time
- many time / lots of time ( informal.)
* Many / few là bổ ngữ.
These disadvantages of the scheme are many (Rather literary)
The scheme has many disadvantages / a lot of disavantages.
(Many + danh từ more normal)
4 Sự diễn đạt khác cho từ chỉ lượng lớn và nhỏ.
A large number of people couldn’t get ticket
A dishwasher uses a great deal of electricity
b Từ chỉ lượng nhỏ.
Several people
A handful of people
A computer uses only a small / tiny amount of electricity
II Whole and part quantities: all, most, both, etc.
1 Patterns.
a Quantifier + noun.
- every system, both decks, most music.
Either either system
got left behind
Trang 5Neither neither system
Every every system
Each each system
Some some system some systems Some musicAny any system any systems any music
No no system no system no music
b- Quantifier + determiner + noun: All, both, half.
All the systems
Both these decks
Half my tapes
c- Quantifier + of + determiner + noun.
- all, both, most, half, none, either, neither, each, any, some, many, much, more
an one, two, three etc
(but exceptions are every and no)
VD: all of the systems, both of the decks, most of my tapes
d- Quantifier + of + pronoun: all of them, both of them.
- all, both, most, half, none, either, neither, each, any, some, many, much, more
an one, two, three etc
e- Quantifier + one.
- Either, neither, every, each, any + one
- Of có thể đứng sau one.
Each one of the systems
Either one of them
f- Quantifier without a noun.
- Ta có thể dùng tất cả các từ chỉ lượng, ngoại trừ every và no.
Most have to decks
g- Object pronoun + quantifier.
- Mẫu này được dùng với all và both.
I’ve heard it all before
We tested them both
h- Quantifier in mid position.
- Mẫu này ta dùng với all, both và each, giống như một trạng từ.
We all agreed
They were both tested
2 All / most / half and none.
Trang 6a all/ most + Noun tạo nên một sự tổng quát.
All rabbits love green food
Most pollution could be avoided
Những câu này nói về rabbits và pollution nói chung.
- Ta so sánh hai câu sau:
+ Most people want a quiet life
(people = người nói chung)
+ Most of the people here are strangers to me
(The people: một nhóm người cụ thể.)
b- All/ most / half / none of + determiner + noun.
- Để nói về diều gì đó cụ thể hơn
VD: 1.All (of) our rabbits died from some disease
2 Most of the pubs around here serve food
3 Copying takes half (of) the normal playing time
4 None of these jackets fit me any more
Ở VD1 và 3, ta có thể bỏ đi “of”sau “all”và “half” nhưng khi có 1 đại từ thì luôndùng “of”
We had some rabbits, but all of them died
I read the book, but I couldn’t understand half of it
* Chú ý:
- Ta có thể dùng: half a / an
We waited half an hour
Ta có thể dùng số sau “all”
all fifty systems
c All + an object pronoun.
VD: The rabbits died We lost them all / all of them
- All có thể ở giữa hoặc sau chủ ngữ
The systems can all copy a tape from one deck to the other
The rabbits all died
- Most không thể dùng ở vị trí này, nhưng ta có thể dùng trạng từ “mostly”.
VD: Package systems mostly / usually have 2 cassette decks
d- None
- None: có nghĩa phủ định
- None + of + N
Trang 7VD: None of the rabbits survived They all died.
Not: All of the rabbits didn’t survive
- Nhưng khi dùng not all, có nghĩa là less than all
3 Whole
- Dùng whole như là một tính từ trước 1 danh từ số ít.
VD: This whole idea is crazy
- Có thể dùng whole như 1 danh từ.
VD: Did you copy the whole of the tape
4 Both, either và neither.
+ Ta dùng những từ này để nói về 2 thứ
VD: If you’re ambidextrous, you can write with both hands
- Both = the one and the other
- Either = the one or the other
- Neither = not the one or the other
+ So sánh: both / neither và all / none
Two Both prisoners escaped Neither of the prisoners escaped.Three or more All the prisoners escaped None of the prisoners escaped
- Mẫu câu dùng với “both” thì giống mẫu dùng với “all”.
Both decks / Both the decks / Both of the decks play tapes
They both play tapes
+ Either / Neither:
- Dùng either và neither trước 1 danh từ hoặc kết hợp với “of”.
You can use either deck / either of the decks
Neither of our cars is / are very economical to run
Neither car is very economical to run
so sánh:: I don’t like either of those pictures
I like neither of those pictures Neither more emphatic and rather more formal than not either.
+ Either or both không thể đứng trước một câu phủ định.
VD: Neither of those pictures are any good
Không viết là: Either / both of those pictues aren’t any good.
5 Every and Each.
- Every / each + a singular noun.
Trang 8- chủ ngữ với every và each thì động từ chia ở hình thức số ít.
There were flags flying from every / each building
Every / each ticket has a number
* Some more examples:
Every shop was open (= all the shops)
Each child was given a medal with his or her name engraved on it
“every” nói đến con số lớn hơn “each”
- Each ám chỉ hai hay nhiều hơn.
- Every ám chỉ 3 hay nhiều hơn
The owner name’s was painted on each side
on both sides of the van
Missiles were being thown from every direction
all directions
* Chú ý:
- Trước every ta có thể dùng almost hoặc nearly.
VD: There were flags flying from almost every building
- Every single có nghĩa là “every on without exeption.”
VD: Every single child was given a medal
- Chúng ta thường sử dụng "every" với những điều xảy ra đều đặn "each" íthơn bình thường
Sandra does aerobics every Thursday
each Thursday
The meetings are every four weeks
d Chúng ta có thể dùng “each” (không dùng every) trong các mẫu sau đây:
Each of the students has a personal tutor
Each has a personal tutor
Before the visitor left, we gave them each a souvenir
They each received a souvenir
- Each có thể được dùng như trạng từ sau 1 danh từ.
VD: The tickets are $5 each
e Ta không thể dùng động từ phủ định với every/ each.
VD: None of the doors were locked
NOTE: Every / Each door wasn’t locked.
Trang 9- “Not every” được dùng với nghĩa “less than all”.
VD: Not every door was locked Some of them were open
6 Part:
- Part: có thể là một danh từ bình thường với một determiner.
VD: This next part of the film is exciting
- Ta có thể dùng “part” như là từ chỉ lượng mà không cần mạo từ đi theo.
VD: (A) part of the film was shot in Iceland
7 A lot of, many, much, a few and a little.
Những từ này diễn tả từ chỉ lượng lớn và nhỏ Nhưng khi " many, much, a few and a little " thể hiện một phần của một số lượng, chúng ta sử dụng ‘of’.
Many of these features are just gimmicks
Much of my time is spent answering enquiries
A few of the photos didn’t come out properly
III Some, any and no.
1 Some/any expressing a quantity.
a/ Some + plural or uncountable noun isnequivelent to a/an + singular noun.
VD: You need a hammer, some nails and some wood
b/ Some diễn tả từ chỉ lượng tích cực.
- Some nails = a number of nails
- But any không mang nghĩa tích cực Ta thường dùng any trong câu phủ định
và câu hỏi
+ Positive: I’ve got some wood
+ Negative: I haven’t got any wood
+ Question: Have you got any/some wood?
+ Any means that the quantity may be zero.
* Chú ý:
Trong câu phủ định đôi khi ta có thể dùng any + danh từ số ít.
VD: A: Pass me the hammer
B: I can’t see any hammer/ a hammer
c/ Trong câu phủ định, ta hầu hết dùng any chứ không dùng some, bao gồm cả câu có chứa từ phủ định như: never và hardy.
I can’t find any nails
I never have any spare time
We’re won hardly any games this season
d/ Any thường được dùng trong câu hỏi và nó để dạng câu trả lời mở.
Trang 10 Have you got any nails?
Yes/ No / I don’t know
- But we use some to give the question a more positive tone, especially when
making an offer or request It suggests that we expect the answer “yes”
Did you catch some fish?
(I expect you caught some fish)
Could you lend me some money
(Please lend me some money)
e/ Trong mệnh đề “If”, chúng ta có thể chọn some hoặc any Some is more
positive
VD If you need some/ any help, do let me know.
- Chúng ta có thể dùng ‘any’ trong mệnh đề chính để diễn tả 1 điều kiện.
VD Any problems will be dealt with by our agent
(If there are any problem, they with be dealt with by our agent)
f/ Từ ghép với some hoặc any.
There was someone in the phonebox
There isn’t anywhere to leave our coat
Could you do something for me?
Have you got anything/ some thing suitable to wear?
There are no rivers in Saudi Arabia.
b/ Chúng ta có thể dùng ‘no’ với chủ ngữ, nhưng không thể dùng “any”.
- No warning was given
- Not: Any warning was not given.
c/ Chúng ta bắt buộc dùng No với một danh từ.
3 “Some” expressing part of a quantity.
- Some mang nghĩa “some but not all”.
Some fish can change their sex
Some trains have a restaurant car
- So sánh 2 nghĩa của “some”
Some people enjoy quiz shows = some but not all
Trang 11 There were some people in the garden.
= some but not very many.
4 Cách dùng đặc biệt của “any”
a Đôi khi ta dùng “any” với nghĩa “It doesn’t matter which”
You can choose any colour you like
Play any music I don’t mind what you play
b So sánh “either” và “any”:
Two: There are two colours You can have either of them (= one of the two).There or more: There are several colours You can have any of them (= one of the several.)
c Ta có thể dùng từ ghép với any.
VD.The door isn’t locked Anyone can just walk in
5 Cách dùng đặc biệt của ‘some’.
- Some + singular noun có thể có nghĩa là một người không xác định hoặc một
điều không xác định
Some idiot dropped a milk bottle
The flight was delayed for some rearon
(Some idiot means “an unknown idiot” It si not important who the idiot is)
- Some day/ time: có nghĩa là một thời gian không xác định trong tương lai.
I’ll be famous some day/ one day
You must come and see me some time
-‘Some’có thể diễn tả cảm giác mạnh mẽ về một cái gì đó
VD.That was some parade (wasn’t it?)
Ở đây “some” là đại từ Nó có nghĩa là cuộc diễu hành thì đặc biệt, có lẽ là
một cuộc diễu hành lớn và ấn tượng.
“Some” before a number means “about”
Some twenty people attended the meeting
IV Các từ chỉ lượng khác.
1 Enough và plenty of.
a Ta có thể dùng “enough” trước một danh từ số nhiều hoặc một danh từ không đếm được
There aren’t enough people to play that game
Have we enough time for a quick coffee?
- Ta có thể sử dụng “enough” với “of”
VD.We’ve written enough of this essay for today