Khi làm bài tập làm văn, học sinh phải huy động tổng hợp kiến thức Tiếng Việt để viết đúng chính tả, viết câu đúng ngữ pháp, phù hợp với phong cách văn bản nhằm đạt được yêu cầu của đề b
Trang 1PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LỜI NÓI ĐẦU
Phần tập làm văn Nghị luận lớp 9 nằm ở chương trình học kì II, có tính tích hợp đồng tâm từ lớp 7 và lớp 8
Lớp 7: - Tìm hiểu chung về văn nghị luận
- Các kiểu nghị luận: chứng minh, giải thích
Lớp 8: - Ôn tập, luyện tập về luận điểm
- Biểu cảm trong văn nghị luận
- Miêu tả và tự sự trong văn nghị luận
Lớp 9: - Nghị luận về vấn đề xã hội
- Nghị luận về vấn đề văn học
Yêu cầu chủ yếu của tập làm văn là củng cố tri thức và kỹ năng đã được học ở tiết đọc hiểu văn bản và tiết Tiếng Việt để vận dụng, xây dựng một đoạn văn hoặc một văn bản theo yêu cầu đặt ra Đặc biệt sách giáo khoa Ngữ văn hiện nay coi phần tập làm văn là sự tổng hợp của ngữ và văn (Tích hợp ngang) và nguyên tắc ôn cũ - hiểu mới (Tích hợp đồng tâm), đảm bảo truyền thụ tri thức có hệ thống khoa học (Tích hợp dọc)
Khi làm bài tập làm văn, học sinh phải huy động tổng hợp kiến thức Tiếng Việt để viết đúng chính tả, viết câu đúng ngữ pháp, phù hợp với phong cách văn bản nhằm đạt được yêu cầu của đề bài và để có một văn bản hoàn chỉnh Phần văn bản giúp học sinh làm quen với phương thức biểu đạt đang học ở phần làm văn, đồng thời giúp các em có kiến thức để trình bày vốn hiểu biết của mình Như vậy, tập làm văn là một môn học mang tính chất thực hành, toàn diện, tổng hợp và sáng tạo Nó có một vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình Ngữ văn
Thông qua phần văn nghị luận, giáo viên có thể củng cố, hình thành cho học sinh các kỹ năng tư duy như: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp Đồng thời hình thành và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, trình bày lí lẽ,
Trang 2dẫn chứng nhằm diễn tả suy nghĩ và ý kiến riêng về vấn đề nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học nghệ thuật
Việc dạy văn nghị luận lại càng có giá trị đặc biệt quan trọng hơn trong nhà trường Mỗi bài tập làm văn nghị luận phản ánh khá rõ nhận thức, tư tưởng, tình cảm của học sinh về xã hội và đời sống Từ đó giúp học sinh thể hiện nhân sinh quan, thế giới quan và thành công trong giao tiếp Kết quả bài làm văn nghị luận còn ảnh hưởng rất lớn đối với các môn học khác, đồng thời
nó còn thể hiện được hiệu quả giảng dạy của giáo viên
Bên cạnh đó, việc rèn luyện để viết văn nghị luận còn góp phần giáo dục những kĩ năng sống quan trọng cho học sinh như kĩ năng tự nhận thức, tự xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, thể hiện sự tự tin đây là những kĩ năng sống rất quan trọng giúp các em vững bước vào đời
Xuất phát từ sự nhận thức về vai trò quan trọng của việc dạy - học làm văn nghị luận, tôi xin đưa ra những nguyên nhân và giải pháp nhằm cải thiện
và nâng cao chất lượng bài làm văn cho phần văn nghị luận lớp 9 Đây là sự đúc kết kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp, nghiên cứu các tài liệu tham khảo, tìm hiểu từ thực tế học tập của học sinh Mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp
2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU
2.1 Về khung chương trình
2.1.1 Về thời gian và kết cấu
Học sinh được học văn nghị luận ở lớp 7 là 15 tiết và 11 tiết ở lớp 9 Nội dung của các bài học chỉ rõ đặc trưng của bài văn ngh lu n là nêu ý ki n,ị luận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến, ến, trình bày lý l , ba y u t c a v n ngh lu n là lu n đi m, lu n c và l p lu n.ến, ố của văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ủa văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ăn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ị luận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến, ểm, luận cứ và lập luận ận là nêu ý kiến, ứ và lập luận ận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến,
Ch ng trình chú tr ng ngh lu n xã h i và ngh lu n v n h c nh m h ngư ọng nghị luận xã hội và nghị luận văn học nhằm hướng ị luận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến, ội và nghị luận văn học nhằm hướng ị luận là nêu ý kiến, ận là nêu ý kiến, ăn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ọng nghị luận xã hội và nghị luận văn học nhằm hướng ằm hướng ướng suy ngh c a h c sinh vào các v n đ c a đ i s ng và v n h c C th nhủa văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ọng nghị luận xã hội và nghị luận văn học nhằm hướng ấn đề của đời sống và văn học Cụ thể như ề của đời sống và văn học Cụ thể như ủa văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ời sống và văn học Cụ thể như ố của văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ăn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ọng nghị luận xã hội và nghị luận văn học nhằm hướng ụ thể như ểm, luận cứ và lập luận ư sau:
Trang 3Nội dung:
+ Tìm hiểu chung về văn nghị luận
+ Đề văn nghị luận
+ Yêu cầu của bài văn nghị luận
+ Bố cục và lập luận
+ Lập luận chứng minh
+ lập luận giải thích
Nội dung:
+ Thao tác phân tích và tổng hợp + Nghị luận về một hiện tượng, sự việc
+ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý
+ Nghị luận về nhân vật văn học + Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Yêu cầu:
- Nghị luận được xem như một kiểu
bài độc lập
- Thao tác đơn giản, chứng minh và
giải thích
- Dung lượng bài viết từ 1- 4 trang
vở học sinh
- Thao tác tư duy còn đơn giản
Yêu cầu:
- Thấy được sự kết hợp các phương thức
- Vấn đề nghị luận đa dạng, phức tạp, gần gũi hơn với đời sống
- Dung lượng bài viết dài hơn từ 4
- 5 trang vở học sinh
- Thao tác tư duy phức tạp hơn
2.1.2 Về sách giáo khoa và tài liệu tham khảo:
- Qua bảng trên ta thấy văn nghị luận có sự tích hợp đồng tâm Ở lớp 7 học sinh hiểu mục đích, nội dung, bố cục, kiểu bài nghị luận Đến lớp 8 và lớp
9 học sinh được nâng cao hơn
Các tiết Tập làm văn nghị luận theo trình tự: Xây dựng bài qua thực hành, thực hành nhận biết và thực hành tạo lập văn bản Sách giáo khoa chú trọng cả lý thuyết và thực hành Phần tìm hiểu có nhiều câu hỏi tình huống, phần luyện tập có phần đọc thêm với mục đích cung cấp kiến thức bổ trợ Đúc kết kiến thức có phần ghi nhớ
Trang 4- Sách tham khảo cơ bản, nhất là sách giáo viên, được biên soạn sát với sách giáo khoa Sách có phần lưu ý và hướng dẫn cụ thể về phương pháp rất thuận lợi cho việc giáo viên tham khảo
Sách tham khảo cho học sinh khá phong phú gồm: các loại sách văn mẫu Nhìn chung, các sách này có giá trị nhưng cũng có phần phức tạp vì có nhiều cách trình bày mang tính cá nhân
Những nội dung trên có một vai trò quan trọng trong việc rèn luyện những kĩ năng cần thiết để học sinh vững bước vào cuộc sống, tuy vậy vẫn có những khía cạnh chưa được đề cập cụ thể, trong đó có vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho các em thông qua các bài văn nghị luận
2.2 Về phía giáo viên
Bên cạnh những thành công về mặt phương pháp và nội dung truyền đạt, hình thành kiến thức và kỹ năng cho học sinh… thì về phía giáo viên còn nhiều hạn chế Vẫn còn có những thầy cô do còn bỡ ngỡ, hoặc do không đủ thời gian nên chưa giúp học sinh nắm vững kiến thức nghị luận và vận dụng kiến thức vào bài làm Vì thế, chất lượng bài văn nghị luận đã chưa đảm bảo thì làm sao có thể kết hợp để giáo dục kĩ năng sống - một nội dung còn rất mới mẻ ?
Việc giáo viên chấm bài và trả bài cho học sinh còn làm qua loa, đại khái chưa chú ý đến việc giúp học sinh khắc sâu tri thức về kiểu bài, chưa có nhiều những lời phê mang tính định hướng cho các em về kĩ năng sống cần thiết
Các tiết học văn bản và tiếng Việt chưa có sự tác động thích đáng cho Tập làm văn
Quá trình dự giờ, thao giảng để rút kinh nghiệm đối với tiết Tập làm văn còn hạn chế Bởi vì phần lớn giáo viên có tâm lý chung là ngại dạy và dự giờ các tiết Tập làm văn
2.3 Về phía học sinh
Trang 5Rất ít học sinh say mê học văn Số học sinh giỏi văn chưa nhiều, một phần là do đây là một phương thức biểu đạt khó, kiến thức mang tính tổng hợp cao nhưng cơ bản nhất là học sinh không biết phương pháp học do không tìm hiểu và vận dụng lý thuyết để làm văn Thậm chí có những em không sử dụng đến sách giáo khoa Học sinh cũng không biết vận dụng kiến thức của Tiếng Việt và văn bản vào làm văn Đặc biệt các em chưa xác định thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận
Giờ trả bài học sinh chỉ quan tâm đến điểm số mà không quan tâm đến việc sửa chữa các lỗi để rút kinh nghiệm
Tệ hại hơn là học sinh không xác định được mình viết đúng hay sai, hay hay dở, đúng sai, hay dở tới mức nào Hơn nữa các em sử dụng bút xoá trong bài làm rất tuỳ tiện
3 KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ CỦA THỰC TRẠNG TRÊN
Phần lớn học sinh chưa có thói quen chuẩn bị bài trước khi lên lớp Các
sự kiện, hiện tượng văn học được cung cấp ở lớp, học sinh chưa chịu khó tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức
Đối với phân môn làm văn, học sinh học tập một cách máy móc Trước một đề bài, các em ít khi nghiên cứu đề, chỉ đọc loáng thoáng và cứ thế học sinh phóng bút viết tràng giang đại hải, không thể hiện rõ được hệ thống luận điểm, luận cứ
Nhiều bài làm văn chưa đạt yêu cầu do chưa biết cách viện dẫn, dẫn chứng nghèo nàn, thiếu chính xác và không theo trình tự Trong nghị luận văn học thì chưa có sự phân biệt về thể loại, các em thiếu năng lực phân tích cần thiết, chưa thấy được cái hay, cái đẹp có thật trong văn chương Vì vậy khi nghị luận thường chỉ là sự suy diễn một cách nôm na, chủ quan
Còn nghị xã hội các em làm bài đại khái chung chung Khi làm bài, học sinh chưa có ý thức sắp xếp các luận cứ, luận điểm theo một trình tự nhất định, chưa biết cách chuyển đoạn chuyển ý Và không làm theo trình tự hướng dẫn các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
Trang 6Bên cạnh đó cũng còn có nhiều bài làm ngổn ngang câu què, câu cụt, câu không rõ nghĩa khiến giáo viên phải phán đoán suy xét mới hiểu nổi Tình trạng mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp và dùng từ sai cũng khá phổ biến Có bài suốt từ mở đầu đến kết thúc không có một dấu câu nào Như vậy làm sao mà bài văn của học sinh đạt điểm cao được
Kết quả khảo sát chất lượng đ u n m h c 2010 - 2011 l p 9Bầu năm học 2010 - 2011 ở lớp 9B ăn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận ọng nghị luận xã hội và nghị luận văn học nhằm hướng ở lớp 9B ớng
tr ng THCS Hà Thanh nh sau:ười sống và văn học Cụ thể như ư
Lớp Sĩ
số
Kết quả đó cho thấy số lượng học sinh yếu kém còn quá cao Từ đó thôi thúc tôi phải tìm ra giải pháp, biện pháp để nâng cao chất lượng làm văn nghị luận cho học sinh
Trang 7PHẦN II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1 Đối với giáo viên
- Phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực bằng cách:
+ Tăng cường tổ chức các hoạt động của học sinh
+ Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học và tự học một cách chủ động
+ Tăng cường hoạt động học tập độc lập, phối hợp với hoạt động nhóm
+ Giúp học sinh tự đánh giá được năng lực và kết quả làm văn của mình
- Giáo viên cần nắm chắc nội dung và phương pháp giảng dạy Trong quá trình giảng dạy cần vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động của người học Các bước lên lớp cần phải linh hoạt dựa vào nội dung bài giảng và tình hình cụ thể của mỗi lớp
- Giáo viên cần nắm vững bản chất của 21 kĩ năng sống được giáo dục qua chương trình Ngữ văn, đồng thời vận dụng linh hoạt hai biện pháp giáo dục kĩ năng sống, đó là qua nội dung bài học và qua các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Trong quá trình dạy, giáo viên cần chú ý đến hoạt động giao tiếp Đây
là một biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong việc tạo lập văn bản; đồng thời, qua hoạt động này, học sinh được rèn luyện để hình thành nhiều kĩ năng sống có ích như: kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, lắng nghe tích cực, kiên định
- Cần phát huy vai trò chủ thể của học sinh một cách thực sự Các tiết học cần được học sinh chuẩn bị bài tốt, để dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự khám phá các tri thức cần đạt, từ đó mà cụ thể hoá bài đã học
1.2 Đối với học sinh
Trang 8- Học sinh phải nắm vững lí thuyết về kiểu bài nghị luận để thực hành viết bài tốt Bên cạnh đó học sinh phải có vốn kiến thức đầy đủ và chính xác
- Học sinh phải tích cực, tự giác học tập Phải rèn luyện kỹ năng thực hành Tiếng Việt, nhằm mục đích để viết câu, dùng từ, dựng đoạn cho chuẩn mực
- Học sinh phải biết vận dụng các thao tác của tư duy như: Phân tích, tổng hợp, liên tưởng, so sánh, đối chiếu Các thao tác này giúp người đọc nắm được vấn đề của bài viết một cách lôgíc
- Học sinh cần chú ý rèn luyện các kỹ năng làm văn nghị luận như: + Kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
+ Kỹ năng lập luận
+ Kỹ năng diễn đạt và vận dụng luận chứng
Bài văn nghị luận hoàn chỉnh đòi hỏi trình bày mạch lạc, rõ ràng Thể hiện ở hệ thống luận điểm, luận cứ, ở cách phân đoạn và chuyển ý Lời văn giản dị tự nhiên Câu văn ngắn gọn, rõ ràng, trong sáng, hình ảnh sinh động, dẫn chứng phải toàn diện tiêu biểu
2 CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ
2.1 Giúp học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản về văn nghị luận
Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc một tư tưởng, quan điểm nào đó Có 2 kiểu văn nghị luận: nghị luận xã hội, nghị luận văn học
Điều quan trọng nhất của văn nghị luận là luận điểm, luận cứ, lập lu n.ận là nêu ý kiến,
C th :ụ thể như ểm, luận cứ và lập luận
Luận điểm Luận cứ Lập luận
Là ý kiến thể hiện tư
tưởng, quan điểm của
bài văn
Là lý lẽ, dẫn chứng đưa
ra làm cơ sở cho luận điểm
Là cách nêu luận cứ
để dẫn đến luận điểm
- Trả lời câu hỏi: nói - Lí lẽ là những đạo lí, lẽ - Lập luận bao gồm:
Trang 9cái gì?
- Luận điểm được thể
hiện ở nhan đề, dưới
dạng câu khẳng định
phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình
- Dẫn chứng là sự việc,
số liệu, bằng chứng để xác nhận cho luận điểm
+ Suy lí.
+ quy nạp
+ Diễn dịch
+ So sánh.
+ Nhân quả
+ Tổng - phân - hợp
- Trong một văn bản
nghị luận có thể có:
+ Luận điểm chính:
tổng quát, bao trùm
toàn bài
+ Luận điểm phụ: Là
bộ phận của luận điểm
chính
* Lí lẽ:
- Đặt câu hỏi: như thế nào?
vì sao? đúng hay sai?
bằng cách nào?
* Dẫn chứng:
- Dẫn chứng lịch sử
- Dẫn chứng thực tế
- Dẫn chứng thơ văn…
- Các thao tác nghị luận thường sử dụng gồm: Giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích
- Luận điểm, luận cứ là nội dung của bài văn thì lập luận tạo nên giá trị
về hình thức của bài văn
2.2 Giúp học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận
Cần cho học sinh thực hành thuần thục các kỹ năng:
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết theo dàn ý
- Kiểm tra lại bài viết
Trong các bước trên, giáo viên cần chú trọng cho học sinh bước lập dàn
ý Dàn ý được hình thành trên cơ sở tìm hiểu đề, tìm ý một cách thấu đáo, đó
là nội dung sơ lược của bài văn, nó giống như bản thiết kế một ngôi nhà Lập dàn ý sẽ đạt được thuận lợi sau:
Trang 10+ Dàn ý tránh cho bài làm trùng ý, thiếu sót ý, bố cục không có sự cân đối
+ Thấy được mức độ giải quyết vấn đề nghị luận Tránh được tình trạng bài làm xa đề, lạc đề
+ Có điều kiện suy nghĩ sâu xa, toàn diện hơn để điều chỉnh và phát triển hệ thống luận điểm; cân nhắc bỏ bớt ý trùng lặp, bổ sung ý chưa có, sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí
+ Hình dung được hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn Chủ động phân phối thời gian làm bài, phân lượng và dành thời gian thoả đáng cho trọng tâm của bài
+ Có dàn ý tốt khi viết thành bài văn hoàn chỉnh sẽ không vướng vấp
2.3 Giúp học sinh nắm vững hai phép lập luận quen thuộc là giải thích và chứng minh
LẬP LUẬN CHỨNG MINH LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
1/ Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề (hoàn cảnh lịch
sử, xã hội có liên quan đến vấn đề
chứng minh)
- Nêu tầm quan trọng (vai trò, ý
nghĩa xã hội) của vấn đề chứng
minh
2/ Thân bài:
a Giải thích ngắn gọn luận đề
b Chứng minh lần lượt từng luận
điểm:
- Luận điểm 1: + luận cứ (lí lẽ,
dẫn chứng)
Phân tích dẫn chứng, chuyển ý
- Luận điểm 2: Lập luận dẫn dắt
1/ Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề (hoàn cảnh lịch
sử, xã hội có liên quan đến vấn đề giải thích)
- Nêu tầm quan trọng (vai trò, ý nghĩa xã hội) của vấn đề giải thích
2/ Thân bài:
a Giải thích luận đề (Thường trả lời câu hỏi: như thế nào? Có ý nghĩa gì?)
b Giảng giải vấn đề bằng lí lẽ để làm rõ tầm quan trọng hoặc tác dụng của vấn đề đối với cuộc sống (Thường là trả lời câu hỏi: Tại sao?
Vì sao?)