1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn CẬP NHẬT VÀ SỬ DỤNG VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD LỚP 6.

21 182 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 430,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài “Cập nhật và sử dụng các văn bản pháp luật trong dạy học môn GDCD lớp 6” để nghiên cứu, với mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân và góp

Trang 1

A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong cấu trúc tổng thể của chương trình môn Giáo dục công dân(GDCD) ở trường trung học cơ sở (THCS) hiện nay có hai phần, đó là: Cácgiá trị đạo đức và Các chuẩn mực pháp luật (bao gồm: quyền và nghĩa vụ củacông dân; quyền và trách nhiệm của nhà nước) Điều này chúng ta dễ dàngnhận thấy bộ môn GDCD ở trường THCS đóng vai trò quan trọng và chủ đạotrong việc giáo dục pháp luật cho học sinh

Hiện tại, hầu hết các văn bản pháp luật được trích dẫn trong sách giáokhoa môn GDCD ở THCS đã trở nên lỗi thời lạc hậu và không còn giá trịpháp lí do không theo kịp với sự thay đổi của các văn bản pháp luật của Nhànước Vì vậy, sách giáo khoa không thể nào cập nhật thường xuyên các vănbản pháp luật để đáp ứng tính pháp lí và yêu cầu về nội dung kiến thức của bộmôn GDCD

Xuất phát từ những thực tiễn trong dạy học môn GDCD trong nhữngnăm qua, bản thân tôi nhận thấy việc cập nhật và sử dụng các văn bản phápluật trong dạy học môn GDCD ở trường THCS là điều rất cần thiết và hữu ích

để giải quyết những hạn chế trên của sách giáo khoa hiện hành Vì vậy, tôi đã

quyết định chọn đề tài “Cập nhật và sử dụng các văn bản pháp luật trong dạy học môn GDCD lớp 6” để nghiên cứu, với mong muốn chia sẻ những kinh

nghiệm của bản thân và góp phần vì sự phát triển chung của bộ môn

Trong khuôn khổ đề tài này, tôi nghiên cứu trong phạm vi của bộ mônGDCD ở lớp 6

Trang 2

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Vai trò của ngành giáo dục trong việc giáo dục pháp luật cho công dân:

Điều 2 Luật giáo dục Việt Nam khẳng định “Mục tiêu giáo dục là đàotạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực củacông dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

Như vậy, ngành Giáo dục có trọng trách lớn lao đối với sự phát triểntoàn diện của con người Việt Nam, trong đó có việc hình thành ý thức phápluật, văn hóa pháp lí cho người dân Hoạt động giáo dục pháp luật là một hoạtđộng giáo dục cụ thể gắn bó hữu cơ với hoạt động giáo dục nói chung Nộidung giáo dục pháp luật là một phần của nội dung chương trình giáo dục ởcác cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân Nói cáchkhác, giáo dục pháp luật là một hoạt động tự thân, thường xuyên của ngànhGiáo dục Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, côngtác giáo dục pháp luật của ngành Giáo dục cần được tăng cường thườngxuyên, liên tục nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước

1.2 Vị trí của môn GDCD trong việc giáo dục pháp luật cho học sinh:

Nếu nói ngành Giáo dục đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việcgiáo dục pháp luật cho mỗi công dân thì cũng có thể khẳng định rằng, trong

Trang 3

hệ thống các môn học ở các cấp học thì môn GDCD đóng vai trò quan trọngnhất trong việc giáo dục pháp luật cho học sinh.

Trong cấu trúc tổng thể của chương trình môn GDCD ở trường trunghọc cơ sở hiện nay có hai phần, đó là:

Như vậy, chúng ta thấy rằng với tính đặc thù của bộ môn, môn GDCDlớp 6 nói riêng và môn GDCD ở trường THCS nói chung có vai trò vô cùngquan trọng trong việc giáo dục pháp luật cho học sinh

Trang 4

đó, hệ thống văn bản pháp luật ở nước ta thiếu tính ổn định lâu dài, thườngxuyên thay đổi theo từng năm Vì vậy, sách giáo khoa không thể nào cập nhậtkịp thời các văn bản pháp luật để đáp ứng tính pháp lí và yêu cầu về nội dungdạy học của bộ môn.

Ví dụ 1: Chúng ta đều biết Hiến pháp 2013 bắt đầu có hiệu lực từ ngày

1/1/2014 để thay thế cho Hiến pháp 1992 (có nghĩa là từ đầu học kì 2 nămhọc 2013 – 2014) Tuy nhiên, trong các sách giáo khoa môn GDCD ở trườngTHCS hiện nay đều trích dẫn nội dung của Hiến pháp 1992

Bài 17 – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (sách giáo khoa GDCD

lớp 6 hiện hành) có trích dẫn về nội dung Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân tại Điều 73, Hiến pháp 1992 Tuy nhên, trong Hiến pháp 2013,

nội dung trên được qui định tại Khoản 1, 2, 3 của Điều 22 và có thay đổi một

số nội dung Cụ thể:

Hiến pháp 1992, Điều 73: “Công dân có quyền bất khả xâm phạm về

chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép Việc khám xét chỗ ở của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật”.

Hiến pháp 2013, Điều 22:

Trang 5

1 Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

3 Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Ví dụ 2: Bài 13 – Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam (sách giáo khoa GDCD lớp 6 hiện hành) có trích dẫn các Điều, Khoản

của Luật Quốc tịch 1998 Trong khi đó, Luật Quốc tịch 2008 đã ra đời có hiệulực từ ngày 1/7/2009 và thay thế cho Luật Quốc tịch 1998

2.2 Về phía giáo viên:

Đại bộ phận giáo viên GDCD hiện nay vẫn có thói quen trích dẫn cácvăn bản pháp luật cũ trong sách giáo khoa khi dạy học, thay vì khắc phụcnhững hạn chế của sách giáo khoa bằng cách thường xuyên cập nhật các vănbản pháp luật khi giảng dạy Hơn nữa, ở nhiều trường học hiện nay, nhất làcác trường ở vùng có điều kiện khó khăn chưa trang bị các tủ sách pháp luật,chưa có hệ thống máy tính và mạng internet, giáo viên thiếu khả năng ứngdụng công nghệ thông tin … nên việc cập nhật các văn bản pháp luật để phục

vụ giảng dạy còn hạn chế

Bên cạnh đó, cũng có không ít giáo viên bộ môn vẫn còn có suy nghĩcoi môn GDCD là môn “phụ” nên ít đầu tư nghiên cứu, tìm tòi tư liệu phục vụdạy học cho bộ môn

Vì vậy, chính sự thụ động, lệ thuộc sách giáo khoa, thiếu sáng tạo vàthiếu tâm huyết của một bộ phận không nhỏ của giáo viên bộ môn GDCDhiện nay là sự cản trở, ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục bộ môn nóichung và chất lượng giáo dục pháp luật trong bộ môn GDCD nói riêng

Trang 6

Ngoài ra, giáo viên GDCD có thể tự xây dựng tủ sách pháp luật choriêng cá nhân mình để thuận tiện hơn trong việc nghiên cứu và phục vụ côngtác soạn giảng.

- Giáo viên sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, như sử dụngmạng internet để cập nhật và tải về các văn bản pháp luật hiện hành lưu trữtrong các thiết bị số (ổ cứng máy tính, thẻ nhớ, USB…) Đây là biện pháp phổ

Trang 7

biến và hiệu quả nhất hiện nay Biện pháp này vừa dễ thực hiện, đỡ tốn kém

và có thể thao tác nhanh chóng

3.1.2 Nội dung cập nhật:

Trong chương trình môn GDCD lớp 6 hiện nay, giáo viên cần cập nhậtcác văn bản pháp luật sau đây (cập nhật tính đến tháng 12/2014):

1 Hiến pháp 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) thay thế cho Hiến pháp

1992 Phục vụ dạy các bài học sau:

- Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

- Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.

- Bài 18: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

2 Luật Quốc tịch 2008 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/ 2009) thay

thế cho Luật quốc tịch 1998

Phục vụ dạy học Bài 13: Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3 Luật Giao thông đường bộ 2008 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2009)

thay thế cho Luật Giao thông đường bộ 2001

Phục vụ dạy học Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông.

4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự (có hiệu

lực thi hành từ 1/1/2010), thay thế một số điều của Bộ luật hình sự 1999.

Phục vụ dạy học:

- Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.

- Bài 18: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

5 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 (có hiệu lực từ

ngày 1/7/2014) thay thế Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005.

Trang 8

Phục vụ dạy học Bài 3: Tiết kiệm (lồng ghép giáo dục Luật thực hành

tiết kiệm, chống lãng phí)

6 Luật bảo vệ môi trường 2005 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2006) thay

thế Luật bảo vệ môi trường 1993 và Luật tài nguyên nước 2012 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2013) thay thế Luật tài nguyên nước 1998.

Phục vụ dạy học Bài 7: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.

(lồng ghép giáo dục Luật bảo vệ môi trường và lài nguyên thiên nhiên)

3.1.3 Một số lưu ý khi cập nhật văn bản pháp luật:

Trong quá trình cập nhật các văn bản pháp luật phục vụ dạy học, giáoviên cần lưu ý một số điều sau:

- Nếu giáo viên truy cập từ nguồn văn bản sách, ấn phẩm thì cần kiểmtra kĩ nguồn gốc xuất xứ, nhà xuất bản có uy tín

- Nếu cập nhật từ nguồn văn bản số từ internet thì cần lưu ý: cập nhật từcác website chính thống (Chính phủ, các bộ…), chọn file scan có định dạngPDF (vì các file này đảm bảo tính nguyên bản, không bị chỉnh sửa)

3.2 Sử dụng các văn bản pháp luật trong dạy học môn GDCD lớp 6:

Sau khi đã cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất theo các cách nhưtrên, giáo viên sử dụng vào trong dạy học theo các bước như sau:

Bước 1: Nghiên cứu và đối chiếu.

Trước khi đưa các văn bản pháp luật vào dạy học, giáo viên cần nghiêncứu kĩ các văn bản pháp luật đó, từ đó đối chiếu và rút ra những điểm thay đổihay bổ sung về nội dung giữa các văn bản pháp luật đang hiện hành với cácvăn bản pháp luật cũ được trích dẫn trong sách giáo khoa

Ví dụ: Bài 13 - Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

(sách giáo khoa GDCD lớp 6 hiện hành) Quy định về “Quốc tịch của trẻ em

khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam” thì Luật Quốc tịch 1998

(được trích dẫn trong sách giáo khoa GDCD lớp 6) có qui định tại Điều 17với nội dung như sau:

Trang 9

Điều 17 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1 Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2 Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.

Trong khi đó Luật Quốc tịch 2008 hiện hành qui định về “Quốc tịch

của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam” tại Điều 16 với

nội dung như sau:

Điều 16 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1 Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam

2 Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam

Như vậy, đối chiếu nội dung Điều 17, Luật Quốc tịch 1998 với nội dungĐiều 16, Luật Quốc tịch 2008 thì ta có thể rút ra kết luận về sự thay đổi củaLuật Quốc tịch 2008 hiện hành với Luật Quốc tịch 1998 (được trích dẫn trongsách giáo khoa GDCD lớp 6) như sau:

Trang 10

+ Thứ nhất: Luật Quốc tịch 1998 quy định về “Quốc tịch của trẻ em khisinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam” tại Điều 17 còn Luật Quốc tịch

2008 qui định tại Điều 16

+ Thứ hai: tại Khoản 2 - Điều 16, Luật Quốc tịch 2008 có bổ sung thêm

nội dung “Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam”

Đây chính là những nội dung bổ sung quan trọng mà giáo viên phải cậpnhật được

Bước 2: Cập nhật vào trong kế hoạch dạy học

Sau khi đã nghiên cứu, đối chiếu và rút ra những nội dung có bổ sung,thay đổi giữa các văn bản pháp luật đang hiện hành với các văn bản pháp luật

cũ được trích dẫn trong sách giáo khoa, giáo viên cần xác định những nộidung trọng tâm liên quan đến nội dung kiến thức bài học để đưa vào kế hoạchdạy học ngay từ đầu năm học

Ví dụ minh họa:

(Trích Kế hoạch dạy học môn GDCD lớp 6 của cá nhân)

Trang 11

Bước 3: Thiết kế giáo án lên lớp.

Dựa vào kế hoạch dạy học bộ môn (như ví dụ minh họa ở trên), giáoviên thiết kế giáo án lên lớp, trong đó có cập nhật các nội dung bổ sung hoặcthay đổi trong các văn bản pháp luật đang hiện hành để cung cấp, truyền tảiđến học sinh

Việc thiết kế giáo án dạy học của giáo viên cần lưu ý:

+ Trích dẫn cụ thể nội dung các điều, khoản của các văn bản pháp luậthiện hành liên quan đến nội dung bài học, cung cấp cho học sinh một cáchđầy đủ nhất và chính xác nhất

+ Cần xây dựng hệ thống các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy họcphù hợp để phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, để họcsinh dễ dàng lĩnh hội và đảm bảo ý nghĩa giáo dục pháp luật cho học sinh

+ Để học sinh có hứng thú và dễ tiếp thu những nội dung văn bản phápluật thì giáo viên nên sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếuprojeter, phần mềm trình chiếu … để tạo sự sinh động, trực quan

Ví dụ minh họa: Giáo án môn GDCD lớp 6 (đã thực hiện tại

Trường THCS Ba Ngạc trong năm học 2013 - 2014).

Tiết 21 - Bài 13:

CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nêu được thế nào là công dân; căn cứ để xác

định công dân của một nước; thế nào là công dân nước cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam

2 Kĩ năng: Học sinh biết thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân

phù hợp với lứa tuổi

3 Thái độ: Học sinh có tình cảm, niềm tự hào là công dân nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 12

1 Giáo viên:

dung bài học

- Máy chiếu, giấy khổ lớn, bút lông

2 Học sinh: đọc và tìm hiểu nội dung SGK.

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

1 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nàođối với trẻ em ?

2 Em sẽ làm gì trong tình huống nếu bị người khác xâm hại đến thânthể, sức khỏe của mình ?

3 Bài mới: (32 phút)

* Giới thiệu bài mới: ( 2‘)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 (12’) Tìm hiểu thế nào là công dân.

GV: Cho HS đọc tình huống trong Sgk (GV chiếu nội

dung tình huống).

HS: Đọc và lắng nghe

GV: Hướng dẫn, tổ chức cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 4’

* GV nêu câu hỏi: Theo em A-li-sa nói như vậy có

đúng không? Vì sao? (GV chiếu nội dung câu hỏi để

HS quan sát)

* HS thảo luận và dán đáp án lên bảng

* GV: hướng dẫn HS nhận xét lẫn nhau

* GV: nhận xét, kết luận (GV trình chiếu và dựa vào

nội dung Điều 15, 16 - Luật quốc tịch VN năm 2008

1 Thế nào là công dân ?

Trang 13

để phân tích và giải thích cho HS hiểu):

- Thông tin mà bạn A-li-a đưa ra chưa đầy đủ để

chứng tỏ bạn A-li-a là công dân VN hay không, bởi

vì: bố bạn là người VN nhưng chưa hẳn là công dân

VN (nếu bố bạn định cư lâu dài ở Nga và đã thay đổi

quốc tịch)

- Bạn A-li-a là công dân VN, nếu: Bố bạn là công

dân VN, mẹ bạn là công dân nước khác và khi bạn

sinh ra (ở VN hay nước ngoài) bố mẹ bạn thống nhất

lựa chọn quốc tịch cho bạn là VN.

- GV: vậy theo em, em hiểu thế nào là công dân ?

- HS: trả lời

- GV: nhận xét, kết luận và cho ghi bảng

Công dân là dân củamột nước

Hoạt động 2 (18’) Tìm hiểu căn cứ để xác định

công dân của một nước

- GV : qua câu chuyện về tình huống của bạn A-li-a

mà chúng ta đã phân tích, em hãy cho biết : căn cứ

vào đâu để xác định công dân của một nước ?

- HS: trả lời

- GV: nhận xét theo nội dung đã phân tích trong tình

huống trên và cho ghi bảng

* GV Giải thích: Quốc tịch là dấu hiệu pháp lý, xác

định mối quan hệ giữa một người dân cụ thể với một

nhà nước, thể hiện sự thuộc về một nhà nước nhất

định của một người dân.

- GV: vậy thế nào là công dân nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam ?

- HS: trả lời

2 Căn cứ vào đâu

để xác định công dân của một nước?

- Quốc tịch là căn

cứ để xác định côngdân của một nước,thể hiện mối quan

hệ giữa nhà nướcvới công dân nướcđó

Ngày đăng: 08/02/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w