21 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG .... Đánh giá hoạt ộng bảo tồn và phát triển làng gốm Bát Tràng .... 65 2.3.3.Hạn chế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
Trang 3XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Tôi đã đọc và đồng ý với nội dung luận văn của học viên
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2016
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS Trương Quang Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN!
T n n ọc ậ và àn àn ận văn nà ôi đã n ận đ c
ớn n i đ củ c c cô c c n c c c và c c n Với
n n ọn và i n c ôi in đ c à ới c n c n àn ới: -
Gi Ti n ĩ T n Q n i trong su t quá trình nghiên cứu, th đã iên
nh n ớng d n, tr i và động viên tôi rất nhiều S hiểu bi t sâu s c về khoa học cũn n in n iệm của th y chính là tiền đề i ôi đ t đ c những thành
t u và kinh nghiệm quý báu Cùng các th y cô giáo trong Viện Việ N ọc và Khoa học phát triển Đ i học Q c Gi à Nội đã ận tình truyền đ t ki n thức, giúp
đ tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 nă 2016
ọc viên
Đinh Th Mai Lan
Trang 5ỜI M O N
Đề ài ận văn: P iển àn n ề ền n n với c Làn
B T àn à Nội củ ôi à côn n n iên cứ iể về àn n ề
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI U LỊCH 10
1.1 Một s vấn đề chung về làng nghề truyền th ng 10
1 1 1 Nghi n c u về làng nghề 11
1 1 2 s u n về làng nghề truyền thống 13
1 2 C lý luận về phát triển du l ch làng nghề 15
1 2 1 s u n về du lịch làng nghề truyền thống 15
1.2.2 Khái niệm về phát triển du lịch 19
1.2.3 Vai trò của du lịch ng nghề ối với phát triển kinh tế - xã hội 19
1.2.4 Các yếu tố ảnh hư ng ến sự phát triển du lịch 20
Kết luận chương 1: 21
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 23
2.1 Quá trình hình thành và ho động s n xuất g m sứ làng g m Bát Tràng 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.2 on người, nếp sống và phong tục 25
2.1.3 Bát Tràng - ng qu văn hóa 27
2.1.4.Đánh giá chung về sự phát triển của làng nghề truyền thống làng gốm Bát Tr ng giai oạn 2010- 2015 29
2.1.5 Thực trạng hoạt ộng sản xuất làng gốm Bát Tràng 32
2.2 Th c tr ng phát triển làng nghề truyền th ng và du l ch t i làng g m Bát Tràng 38
2.2.1.Các yếu tố ảnh hư ng tới bảo tồn và phát triển du lịch làng gốm Bát Tràng 38
2.2.2 Quá trình bảo tồn các giá trị văn hóa ặc sắc của làng nghề 43
Trang 72.2.3 Thực trạng về hoạt ộng du lịch 44
2.3 Đ n i về tiề năn và n ch của phát triển du l ch g n với làng nghề truyền th ng t i Bát Tràng 54
2 3 1 Đánh giá về tiềm năng v ợi ích phát triển làng gốm Bát Tràng 54
2.3.2 Đánh giá hoạt ộng bảo tồn và phát triển làng gốm Bát Tràng 65
2.3.3.Hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển làng nghề truyền thống xã Bát Tràng 68
Kết luận chương 2: 74
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GẮN KẾT PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN THỐNG VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 75
3.1 P n ớng b o tồn và phát triển làng nghề truyền th ng g m Bát Tràng 75
3.1.1 Định hướng bảo tồn và phát triển 75
3 1 2 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Bát Tràng 80
3.2 G n k t phát triển nghề truyền th ng với ho động du l ch t i làng g m Bát Tràng 92
3 2 1 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch làng nghề 92
3.2.2 Giải pháp trong thiết kế và tổ ch c sản xuất, trưng b y 94
3 2 3 iải pháp ối với doanh nghiệp tại ng Bát Tr ng 95
3.2.4 Giải pháp của Nh nước tạo iều kiện ể phát triển du lịch 97
3.2.5 Giải pháp cho các công ty du lich, các công ty lữ hành 103
Kết luận chương 3: 104
KẾT LUẬN 106
1 K ận 106
2 Ki n n 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 8UNWTO Tổ c ức D c T iới (World Tourism Organization)
WTTC ội đồn c và ữ àn iới (World Tourism and Travel Council) WTO Tổ c ức T n i T iới W ld Trade Organnization)
XHCN Xã ội c ủ n ĩ
Trang 9ANH MỤC ẢNG IỂU ĐỒ SƠ ĐỒ Bảng
và n ời iê n 61Biể đồ 2 3 C c ên iê n n n ớc củ n B
T àn 63Biể đồ 2 4 C c ên iê n ứ B T àn 65Biể đồ 3 1 Mức độ n c c ên n n iệ của nhà s n xuấ đ i với àn B T àn 90
Sơ đồ
S đồ 2 1 Kên iê n ủ côn n ệ ền n 62
S đồ 2 2 Ki n n ô n n độn n ấ 71
S đồ 3 1: i n ệ i c c àn n n độn c 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nền kinh t Việ N ớc đ chủ y u là s n xuất nông nghiệ c n có nhiều thời gian r nh rỗi ngoài thời v chính V n c n cù ch n c u khó và có đôi àn ài n ừ n ời Việt cổ đã i t tận d ng những nguyên liệu sẵn có để t o ra nhiều s n ph m thủ công có giá tr s d n c n đậm tính nghệ thuật ph c v c đời s ng hàng ngày Nền kinh t xã hội ngày càng phát triển thì nhu c u về s n ph m thủ công ngày càng cao X ớng chủ y u là yêu c u các
s n ph m có giá c phù h p, bền đẹp l i không gây tác d ng ph c c n n ời, thân thiện với ôi ờng Du l ch làng nghề cũn à ớng hiện nay đ c coi là
lo i hình du l ch trọng tâm, trọn điểm của du l ch các qu c gia, nó t o nên sức
m n n iệu trong b i c nh phát triển du l c văn Hà Nội hiện nay có kho ng 1.350 làng nghề n đ c ng 200 làng nghề đã đ c công nhận là làng nghề truyền th ng
T n n ữn àn n ề đ c àn n ề B T àn g n liền với l ch s của
m n đấ T ăn L n n n nă văn i n và nguồn tài nguyên du l ch rất phong phú Làng g B T àn ộc đ a giới hành chính huyện Gia Lâm, thành ph
Hà Nội là một làng nghề thủ công nổi ti n và đời với g n 800 nă ổi [56 tr.13] Làng Bát Tràng có 752 hộ với 2.900 nhân kh n đ c 1 600 n ời
độ tuổi động, 90% tham gia s n xuất và kinh doanh g m sứ S n xuất, kinh doanh g m sứ làng nghề chủ y u theo quy mô hộ i đ n T n iên đ n n đã
có 52 doanh nghiệ côn đời [76]
Làng nghề Bát Tràng - ôi ờn văn - kinh t - xã hội, n i in hoa nghệ thuật và k năn à m truyền từ đời nà n đời khác Là mộ văn n đ iữ một kh i n đ n ể nhữn in văn của dân tộc, nhất là tinh hoa công nghệ làm g m cổ truyền B T àn đã i c đ c
s hấp d n độc đ của s n ph m truyền th ng của mình t o ra dấu ấn rất lớn về
s n ph m có nguồn g c B T àn c n ời tiêu dùng, thu hút khách du l c đồng thời ớc đ u t o d n c h t ng c n thi t ph c v cho ho động du l ch làng
Trang 11nghề Du l ch phát triển giúp các làng nghề khôi ph c và phát triển đ c các giá tr
l n (Pháp Lu t s 27 ngày 10/3/2016) [1] iện nay Bát Tràng phát triển theo
ớng t phát nên khai thác không hiệu qu triệ để tiề năn ch cũn n những giá tr văn - xã hội của làng nghề Doanh thu chủ y đ n từ bán các s n
ph m thủ công, Bát Tràng mới chủ y u ch à n i n xuất ra các s n ph m nổi ti ng
đ c bi đ n trên th t ờn à c đ c khai thác khía c n ôn i n văn hóa, các ho động nh i c c đ c các tr i nghiệ cũn c đ c
th ng Bát Tràng nên có những xem xét, cân nh c để phát triển d ch v du l ch làng nghề àn c đ i ng sinh viên
Bát Tràng đã àn côn ất nhiều trong việc khôi ph c l i làng nghề truyền
th ng và còn hứa hẹn là ộ n àn in c năn n ậ c ọi
i đ i n n c ấ độn ôn ức c i đ n n n iề với c c nền in c N c v v i đ n ể n in v n đ
n B c T Lan Anh, 2010, trang 201), n ờ những s n ph m g m sứ đ
n n về c ấ n cũn n ã ới [2] N để những tồn t i nh làm h n ch kh năn iển của Bát Tràng thì thậ đ n i c chúng ta c n t o ra
Trang 12động l c để th c hiện lời d y của Bác Hồ i N ời về ă àn m Bát Tràng
n à 20/02/1959: Làn B T àn ới ph i làm sao tr thành một trong những làng kiểu m u n ớc Việt Nam mới n ớc Việt Nam xã hội chủ n ĩ [6]
Xuất phát từ những lí do trên học viên đã a chọn và th c hiện đề ài: P triển làng nghề truyền th ng g n với du l ch làng g m Bát Tràng - Hà Nội n m tìm hiểu về làng nghề truyền B T àn , ph n ánh th c tr ng s n xuất hàng thủ công làng nghề và n ĩ đ i với việc phát triển du l c đ n i iề năn iển
du l ch của làng nghề ền n B T àn , từ đ đ c c i i pháp nh m b o tồn, duy trì và phát triển làng nghề truyền th ng, d a vào những l i th có sẵn để phát triển du l ch làng nghề truyền th ng B T àn
2 Mục đ ch nhiệm vụ nghĩa khoa học và th c ti n
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
M c tiêu củ đề tài luận văn à à õ đ c th c tr n và đề xuất các gi i pháp g n k t phát triển nghề thủ công truyền th ng với ho động du l ch t i làng
n ề ền n đ n ôn n và nền in c n củ đấ n ớc
Trang 13N ận đ n đ c v i n ọn đ n ữn n iên cứ về àn n ền
n n i i đ n iện n đ n đ c iới n iên cứ ấ n
Cũn n n ữn n iên cứ về àn n ề ền n c n iên cứ về
àn n ề G B T àn n và n ữn n iên cứ về àn n ề ền n Việ N n i c n và àn n ề n i iên Đ c iệ ới c c i cận củ
c ên n àn Việ N ọc n ữn củ n iên cứ à c để n c đ n
n : C n sách “Gốm Bát Tràng thế kỷ XIV – XIX ”, Sách do Trung tâm H p
tác Nghiên cứu Việt Nam (nay là Viện Việt Nam học và khoa học phát triển) ph i
h p với B o tàng L ch s Việt Nam, Hà Nội, biên so n và xuất b n, tác gi : GS Phan Huy Lê, Nguy n Đ n C i n và Nguy n Quang Ngọc, nhà xuất b n Th giới,
Hà Nội Sau Lời m đ u, sách có 2 ph n giới thiệu về trung tâm s n xuất g m Bát Tràng của B c Việt Nam từ th th kỷ XIV - XIX Ph n 1: gồm 3 bài vi t của 3 tác
gi : L ch s hình thành và phát triển làng g m Bát Tràng Quy trình s n xuấ đồ g m
B T àn Đ c điể đồ g m men Bát Tràng Ph n 2: Sách có 83 trang nh màu và
đ n ng, l a chọn những lo i n văn và in văn iê iểu củ đồ g m Bát Tràng, 28 trang b n v văn và 4 n nh ch p b n dậ văn ên iấy dó Nguồn g c ập chủ y u là các b o tàn n đ n iều nhất là B o tàng L ch s Việt Nam Ngoài ra, sách còn có b ng Chữ vi t t t, B n đồ xã Bát Tràng và ph l c bài vi t Bát Tràng và buôn bán g m qu n đ Đôn N Á của Kerry Nguyen
Long Cu n sách “Khám phá các làng nghề ở Việt Nam” giới thiệ n 40 àn
nghề của Hà Nội và khu v c à T cũ) c c c i Sylvie Fanchette và Nicholas Stedman th c hiện từ nă 2003 ột cu n c m nang mới vô cùng dày d n
Trang 14và đ đủ thông tin về các làng nghề, vừa ra m t b n đọc với ba ấn b n b ng ti ng Việt, Anh, Pháp Một trong nhóm tác gi này, Nicholas Stedman, nhà nghiên cứu, giáo viên ti n An n ời có tới 10 nă n bó với Việ N đã c c ộc đổi
chung quanh cu n sách Theo bài “Gốm cổ Việt Nam” - tập san Nghiên cứu Hu
tập B n nă 2002 ng 274 Kỷ y u Hội th o khoa học kỷ niệ 995 nă T ăn
Long – Hà Nội, Nxb Hà Nội, 2005, tr295-tr299 Báo cáo t t nghiệp “Phát triển du
l ch làng nghề truyền thống tại làng gốm bát tràng” tác gi Nguy n Đức Thọ
th c hiện nă 2008 Đề tài “Nâng cao hiệu quả khai thác du l ch tại làng nghề truyền thống Bát Tràng – Hà Nội” do sinh viên Lê Thủ Lin àn àn nă
2011 Tác gi Đỗ Việt Hùng với đề tài “Phát triển làng nghề truyền thống gắn với du l ch ở Hà Nội (qua khảo sát nghiên cứu hai làng nghề: làng lụa Vạn Phúc và làng gốm Bát Tràng) luận văn c ĩ in nă 2012 Đề ài Nâng cao chất lượng d ch vụ du l ch tại công ty cổ phần bảo tồn và phát triển du l ch
át Tràng”do tác gi Đà T Vân Anh th c hiện nă 2015 Và c n ất nhiều công trình nghiên cứu, t p chí vi t về đề tài này
4 Đối tượng phạm vi và phương pháp nghi n cứu
4.1 tư ng
Đ i n củ ận văn à àn n ề à ền ng B T àn T n
đ đi phân tích tiề năn c tr ng phát triển du l ch trong b i c nh làng nghề
và đề xuất gi i đ y m nh phát triển s n xuất g n với phát triển du l ch làng
g m Bát Tràng
4.2 P ạ v
P vi về ời i n : àn n ề ứ B T àn n i c n iền
in – ã ội iện n c ủ n i i đ n ừ nă 1986 đ n n )
P vi ôn i n: àn n ề ứ B T àn với 5 thôn và c c ĩn v c: điề iện n iên c in - văn – ã ội T n n n iên cứ
c i c n ấ iện và i i n củ c c iện c c iện n
n ừn ĩn v c c ể àn n ề ứ B T àn để c c i n n n
Trang 15iữ – n iữ c c c – ôn c c c để c ể ớn iển
c n củ àn
4.3 P ương ng n cứu
N đã n à ận văn n n iể ộ c c c ệ n ên
n n àn và iển củ àn ứ B T àn D vậ v
n ộ n n iên cứ củ 1 c ên n àn c đ n n n iên
cứ nà c i n n iề n n iên cứ củ n iề c ên n àn và
ĩn v c c n T n n c iên n iên cứ c i đã n ừn
n và ừn vấn đề n iên cứ ộ c c c và c n i
T n đ ên c c c i cận iên n àn n iề ớn c
n n vậ c i vận n n n iên cứ v c để à ớn nghiên cứ c ủ đ T c i àn n ộ ôn i n l ch s văn ừ đ với c c i cận v c ọc để c n n n ận vấn đề n n ổn và àn iện về àn n ề ền n n n iển củ n Đồn ời c ch
ài iệ à n ữn ấ n ọn n n n iên cứ Đ à
n c n i n việc i cận với vấn đề/đ i n n iên cứ ừ
ứ đã Bên c n đ ôn ổn n ài iệ c i cũn c
ể c c n iên cứ củ c c c i đi ớc cậ n ậ
n ữn vấn đề n n c ấ vĩ ô i cận với n ồn iệ củ c c
ọc i n ớc n ài P n nà c c đ c n iề n c củ
n iên cứ về ời i n ôn i n và đ điể Từ đ c i i n àn
n i ài iệ n c ữ iệ iện vấn đề ọn và n ữn
Trang 16n ớc 40 c c c và 50 ộ i đ n i c c thôn là thôn 1, thôn
2 3 4 và ôn 5 C c ôn in ậ ên n i ộ i đ n i sẵn nội n c ể củ n i ộ i đ n c i n à n n
n iề n c c n iên cứ iện n đ c iệ à n việc ậ c c
i n đ i với c n n và vấn đề đ c iể T ôn việc n vấn
c i c n ận c n iề ận i n việc đ c ôn in c i
Trang 17n iệ về iới n về n ữn iê c n ấ đ n với vấn đề
n iên cứ T ôn in ậ đ c ận n ôn c n à i n
T àn ọc viên đã n n SOWT để iể đ n i về
n n điể n – điể c ội – c ức ăn củ àn n ề tron i c n in iện n
P n điề c đ : S n n àn c n c c n
c n n n iên cứ i c đ Đ c iệ n n
cứ về đ àn n iên cứ làng Bát Tràng điề iện n iên điề iện
n ấ n c c c c n ứ n ận n vấn đ i với c n ộ đ n và ộ i đ n
P n ữ iệ SPSS: S iệ ậ đ c ừ n i n vấn ộ i đ n đ c n ậ và n n ề c ên n SPSS iên n 16 0
4.4 Nguồn tư l u
Ti n hành nghiên cứu về làng nghề g m Bát Tràng học viên đã i m và
m tất c các tài liệ iên n đ n làng nghề truyền th ng nói chung và làng
g B T àn n i iên T n đ c c c côn n à côn n n iên cứu, các
đề tài khoa học về làng nghề Việt Nam Các tài liệu liên quan c thể n :
T n n n iên cứ c đ ọc viên đã đ c ấ n iề n ồn
ài iệ ữ c ừ ài iệ điể n vấn ộ i đ n đ i iện côn
c c ài iệ ền iện củ c c c c ổi c c n ệ n n về
n ồn c cũn n n n àn c c ớc nên n
ăn n iển củ àn
Trang 18 N Văn iện N C Đ i ội Đ n và N à n ớc n :
- Văn iện N c củ T ủ ớn C n ủ về đ n ớn át iển àn n ề ền n ;
T n n về àn ;
5 Bố cục
Ngoài ph n m đ u, k t luận, tài liệu tham kh o, ph l c khóa luận đ c
c i à 3 c n :
- C n I: C lí luận về iển làng nghề truyền th ng n với du c
- C n II: T c tr ng iển làng nghề truyền th ng n với c i
àn B T àn
- C n III: P n ớng và gi i pháp n phát triển n ề ền
n với độn du l ch i àn B T àn
Trang 19Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
ớc n : ôn ền nghề c n ời làng khác, không truyền nghề cho con gái, ho c u n ăn ề ôn để lộ bí quy … T i qua một thời gian dài l ch s phát triển, lúc th nh, lúc suy, có những nghề đ c iữ và tồn t i, có những nghề
b mai một ho c mất hẳn và có những nghề mới đời Vì vậy, quan niệm về làng nghề và làng nghề truyền th ng có nhiều ý ki n khác nhau
Về lý thuy đề tài d ên c các lý thuy t về làng nghề, du l ch, du l ch làng nghề và những l i ích của phát triển hình thức du l ch này tới cộn đồn đ a
n C c nà đ c tổng h p từ các công trình nghiên cứ ớc đ của các tác gi n ĩn v c du l ch, các bài t p chí về việc phát triển thành công du
l ch làng nghề truyền th ng củ c c n ớc trên th giới Từ đ ận văn ch ra s
c n thi t nên phát triển làng nghề truyền th ng và du l ch làng nghề truyền th ng t i làng g m Bát Tràng
Về th c ti n đề tài nghiên cứu s đ n i c tr ng kinh t và văn t i Bát Tràng, phân tích những những l i th của Bát Tràng trong việc phát triển làng nghề và du l ch, ch ra những m t còn h n ch tron c c qu n lý và phát triển làng nghề và du l ch t i Bát Tràng Ngoài ra, luận văn c n c hiện một s kh o sát
và thí nghiệ c n n để đ t qu th c ti n Những cuộc kh nà đ c
s tham gia củ n ời n đ n và n ữn c đ n tham quan Bát Tràng, k t qu của kh đ n v i n ọng trong việc giúp nhóm nghiên
cứ đ ột s k t luận về th c tr ng phát triển làng nghề và du l ch t i Bát Tràng, từ đ đề xuất một s gi i pháp về phát triển du l ch t i làng g m Bát Tràng
Trang 201.1.1 Ng n cứu về làng nghề
1.1.1.1 Khái niệm làng nghề
Làng nghề à c ừ đ c nhiều tác gi bàn luận iện n c n nhiều quan niệm khác nhau về khái niệ àn n ề, điể đ à n ữn i niệ nổi ậ :
Quan niệm thứ nhất: Làng nghề à n i à u h t mọi n ời n àn đều
ho động cho nghề ấy và lấ đ à n ề s ng chủ y u Với quan niệm này thì làng nghề đ iện nay còn không nhiều Ví d n n ề g m ch có Bát Tràng (Hà Nội), Phù Lãng (B c Ninh) … Đ à n ững làng thu n nhất không làm ruộng,
c n đ vừa làm ruộng, vừa làm nghề, đ ủ công nghiệ đ i với họ ch là nghề ph để ăn ê n ập mà thôi
Quan niệm thứ hai đ n n ĩ củ n à n iên cứ B i Văn V n Làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công đ ôn n ất thi t tất c dân làng đều s n xuất hàng thủ côn N ời th thủ công, nhiề i cũn à n ời làm nghề nôn N n ê c c ên ôn c đã o ra nhữn n ời th chuyên s n xuất hàng thủ công truyền th ng ngay t i làng ê củ n [80,tr 13]
Quan niệm này về làng nghề n vậy v n c đủ Không ph i bất cứ làng nào có vài èn ă i đ n à n ề mộc, nghề kh … đều là làng nghề Để
c đ n àn đ c i là làng nghề hay không, c n xem xét tỷ trọn động hay
s hộ làm nghề so với toàn bộ động và hộ làng hay tỷ trọng thu nhập từ ngành nghề so với tổng thu nhập của thôn (làng)
Trong quan niệm khác củ i T n Qu c V n : Làn n ề là một làng tuy v n còn trồng trọt theo l i tiể nôn và c ăn n ôi n n cũn c ột s nghề
ph c n đ n m sứ à n … n đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh
x o với một t ng lớp th thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệ c ờng
c cấu tổ chức), có ông trùm, ông c … c n ột s th và phó nh đã c ên
có quy trình công nghệ nhấ đ n in n ệ, t n ệ n ất nghệ tinh, nhất thân vin ng chủ y đ c b ng nghề đ và n xuất ra những m t hàng thủ công, những m àn nà đã c n m nghệ đã thành s n ph m hàng hóa và có quan
Trang 21hệ ti p th với một th ờng là vùng rộng xung quanh và với th ờn đô và ti n tới m rộng ra c n ớc rồi có thể xuất kh u ra c n ớc n ài [83, tr 327]
Làng nghề Theo ti n ĩ P Côn S n ng cu n: Làn n ề truyền th ng Việ N đ c đ n n ĩ n : àn à ộ đ n v hành chính cổ à cũn c n ĩ à n i n c đôn n ời sinh ho t, có tổ chức, có kỷ c n ập
n iên n ĩ ộng Làng nghề không những là một làng s ng chuyên nghề
à cũn à à n ữn n ời cùng nghề s ng h p qu n để phát triển c n ăn à việc C vững ch c của các làng nghề là s vừ à ăn ập thể vừa phất triển kinh t , vừa giữ gìn b n s c dân tộc và cá biệt củ đ n [64]
X đ n n ĩ àn n ề c độ kinh t D n B P ng trong cu n B o tồn và phát triển làng nghề trong quá trình công nghiệp hoá- hiện
đ i àn n ề là làng nông thôn có một ho c một s nghề thủ công tách hẳn ra kh i thủ công nghiệ và in n độc lập, thu nhập từ các ngh đ c i m
tỷ trọng cao trong tổng giá tr củ àn àn [58]
Làng nghề theo cách phân lo i về thời gian gồm có: làng nghề truyền th ng
và làng nghề mới Trong làng nghề s có lo i làng ch có một nghề và làng nhiều nghề, tùy theo s ng ngành nghề thủ công nghiệp và d ch v chi m tỷ có trong làng Làng một nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn t i, ho c
có một nghề chi tuyệ đ i, các nghề khác ch c c đ c một vài hộ không đ n ể Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn t i nhiều nghề có tỷ trọng các nghề chi g n n n đ n n T n nôn ôn Việt Nam
ớc đ i làng một nghề xuất hiện và tồn t i chủ y u, lo i làng nhiều nghề g n
đ ới xuất hiện và c ớng phát triển m nh
Vậy, làng nghề là gì? Làng nghề là một c n c in ng trong một thôn (làng) có một hay một s nghề đ c tách ra kh i nông nghiệ để s n xuất kinh
n độc lập Thu nhập từ các nghề đ c i m tỷ trọng cao trong tổng giá tr s n
ph m của toàn làng L ận văn đi và iểu làng nghề truyền th ng nh m ch ra nhữn n độc đ n c c ức t o ra s n ph m của làng nghề truyền th ng, t o điểm nhấn cho s n ph m du l ch ph c v cho ho động du l ch
Trang 221.1.2 ơ s l lu n về làng nghề truyền th ng
1.1.2.1 Quan niệm về làng nghề truyền thống
Theo tác gi Mai Th H n, làng nghề đ c quan niệm là một c m dân c sinh s ng trong thôn (làng) có một hay một s nghề đ c tách ra kh i nông nghiệp
để s n xuấ in n độc lập Thu nhập từ các nghề đ c i m tỷ trọng cao trong tổng giá tr s n ph m của toàn làng [46, tr.11-13]
Khi nói tới một làng nghề thủ công truyền th ng thì không ch chú ý tới từng
m đ n ẻ mà ph i chú trọng tới nhiều m t trong c không gian, thời gian nghĩa là quan tâm tới tính hệ th ng, toàn diện của làng nghề n đ u t quy đ nh là nghệ nhân, s n ph n thuật và k thuật Làng nghề thủ công truyền th ng là trung tâm s n xuất hàng thủ côn n i các nghệ nhân và nhiều hộ i đình chuyên làm nghề n n đời, có s liên k t hỗ tr trong s n xuất, bán s n ph m theo kiể ờng hội ho c là kiểu hệ th ng doanh nghiệp vừa
và nh , có cùng tổ nghề và các thành viên luôn ý thức tuân thủ nhữn n ớc,
ch độ gia tộc c n ờng nghề trong quá trình l ch s phát triển đã n àn nghề n ên đ n v c àn của họ
Làng nghề theo quan niệm của tác gi Mai Th H n, Hoàng Ngọc à và Vũ Văn P c là những làng có tuyệ đ i đ n làm nghề cổ truyền N đ c hình thành, tồn t i và phát triển đời trong l ch s đ c n i ti p từ th hệ này sang th
hệ khác kiểu cha truyền con n i ho c ít nhấ cũn ồn t i hàng ch c nă T n làng s n xuất mang tính tập trung, có nhiều nghệ nhân tài hoa và mộ n n ời
có tay nghề gi i làm h n n để phát triển nghề Cùng với thời gian, các làng nghề thủ côn nà đã thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh x o, với một t ng lớp th thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệ đã chuyên tâm s n xuất, có quy trình công nghệ nhấ đ nh và s ng chủ y u b ng nghề đ S n ph m làm ra mang tính tiêu biể độc đ in o, nổi ti ng và đậ n văn n ộc [46, tr.13-15]
Để c đ nh một làng nghề là làng nghề truyền th ng thì c n có những tiêu thức sau:
Trang 23- S hộ và s lao động làm nghề truyền th ng làng nghề đ t từ 50% tr lên
so với tổng s hộ và động của làng
- Giá tr s n xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền th ng àn đ t trên 50% tổng giá tr s n xuất và thu nhập củ àn n nă
- S n ph m làm ra có tính m nghệ n đậm nét y u t văn và n s c dân tộc Việt Nam
- S n xuất có quy trình công nghệ nhấ đ n đ c truyền từ th hệ này sang th hệ khác
N vậy, từ những cách ti p cận trên, có thể đ n n ĩ àn n ề truyền
th ng là những thôn làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền th n đ c tách ra
kh i nông nghiệ để s n xuấ in n và đ i nguồn thu nhập chi m chủ y u
n nă N ững nghề thủ côn đ đ c truyền từ đời nà n đời c ờng
là nhiều th hệ Cùng với th thách của thời gian, các làng nghề thủ côn nà đã thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh x o, với một t ng lớp th thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệ đã c ên n xuất, có quy trình công nghệ nhấ đ nh và s ng chủ y u b ng nghề đ S n ph m làm ra có tính m nghệ và
đã thành hàng hóa trên th ờng
1.1.2.2 hái niệm về làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
Từ khái niệm làng nghề truyền th n đề cập trên, có thể hiểu làng nghề truyền th ng ph c v du l ch là có một không gian lãnh thổ nôn ôn n đậm
n văn ch s , có các nghệ nhân tiêu biểu th c hiện tổ chức s n xuất một ho c một s s n ph m thủ công truyền th n đồng thời các làng nghề này còn cung cấp các d ch v ph c v và thu hút khách du l ch C n phân biệt rõ s c n c n giữa làng nghề truyền th n ôn ờng hay làng nghề n i và làng nghề truyền th ng ph c v du l ch chỗ làng nghề truyền th ng ph c v du l ch có l i
th thu hút khách du l ch (có giá tr văn ch s , thuận tiện về m t v đ …)
và các d ch v ph c v du l c n à n àn iểu di n quy trình s n xuất, ớng d n n…)
Trang 241.2 Cơ sở lý luận về phát triển du l ch ở làng nghề
1.2.1 ơ s l lu n về du lịch làng nghề truyền th ng
1.2.1.1.Khái niệm về du lịch
Du l ch là một hiện ng kinh t xã hội phổ bi n không ch c c n ớc phát triển mà còn c c n ớc đ n iển n đ c Việ N T n iên c đ n nay, không ch n ớc ta mà trên toàn th giới, nhận thức về nội dung du l ch v n
c ng nhất
T i ội n c về n ê c O C n i n và 2003
c đ c đ n n ĩ n : D c à độn củ c n n ời đi ới ộ
n i n ài ôi ờn ờn ên n i ờn ên củ n ) n ộ
c n : D c à c c độn c iên n đ n c n đi củ c n n ời
n ài n i c ờn ên củ n n đ ứn n c n iể
Trang 25i i n n n ộ n ời i n n ấ đ n ; độn c à độn củ c c ổ c ức c n n c iên n đ n c [59.tr.10]
1.2.1.2 Khái niệm du lịch văn hóa
Du l ch làng nghề truyền th ng thuộc lo i hình du l c văn D vậy khi xem xét khái niệm du l ch làng nghề truyền th n ớc tiên ph i đi ừ khái niệm
du l c văn D c văn à i hình du l c đ c ới tham quan và
th m nhận các giá tr văn vật thể, phi vật thể c c đ n ên c c iền đất
n ớc Còn trong Luật du l ch Việ N đ n n ĩ về du l c văn n :
Du l c văn à i hình du l ch d a vào b n s c văn n ộc với s tham gia của cộn đồng, nh m b o tồn và phát huy các giá tr văn ền th n C c
lo i hình du l c văn ồm: Du l ch tham quan, nghiên cứu - Du l ch l hội - Du
l ch làng nghề - Du l ch làng b n - Du l c ôn i n n ng - Du l ch phong t c, tập quán
1.2.1.3 Du lịch làng nghề
Du l ch làng nghề là lo i hình du l ch khai thác giá tr văn vật thể, các
s n ph m do nghề thủ công của các làng nghề t n ộ đ i ng tài nguyên
du l ch có giá tr đ c i c để ph c v cho nhu c v i c i i i trí, nghiên cứu tìm hiể văn ham quan du l ch, xe, ho c i và c c côn đ n s n xuất s n ph đ c n của làng nghề đ n i l i ích kinh t c đ n
và đấ n ớc, góp ph n tôn vinh, b o tồn giá tr truyền th n văn và ăn c ờng vai trò kinh t của làng nghề
Theo Ph m Qu c S : Du l ch làng nghề là một lo i hình du l ch sinh thái n n văn đ c ti n hành t i một làng nghề tiêu biểu, mà đ c n iữ n
đ i nguyên vẹn những di s n văn àn ã ền th ng (di tích l ch s văn phong t c, l hội ), đ c biệt là truyền th ng công nghệ cổ, thông qua những nghệ nhân tài gi i Đ n với mỗi làng nghề, du khách s đ c khám phá và th m nhận những giá tr văn vừ đậ đà n s c dân tộc, vừ độc đ n n đ c thù
đ n N ài chứng ki n tận m t những thao tác công nghệ do các th thủ công th c hiện, du khách có thể tìm hiể n về truyền th ng công nghệ các
Trang 26nghệ nhân, có thể đồ niệm là những s n ph m công nghệ với giá c ph i
c ăn c ể tìm ki c c c ội đ h p tác kinh doanh ( n u là du khách
n i ) đồng thời đ cũn à để du khách lấy l i cân b ng về tinh th n sau những bức c căn ẳng do n p s ng công nghiệp và cuộc s n đô gây ra Thông qua chuy n vi n ă làng nghề, du khách s đ c nhiều nhất những giá tr văn Việt Nam truyền th ng ( b i n điển hình của làng nghề), và
có thể hiểu sâu s c n về đấ n ớc và c n n ời Việt Nam [65, tr19,20]
1.2.1.4 Du lịch làng nghề truyền thống
Nhìn chung khái niệm du l ch làng nghề truyền th ng v n còn khá mới mẻ
n ớc ta Làng nghề truyền th ng à n i c ứ đ ng những kho tàng kinh nghiệm, k thuật, bí quy t nghề nghiệp từ việc s d ng nguyên liệu, k thuật ch c đ n chủ đề sáng t o trong việc t o ra một s n ph m thủ công truyền th n Đ c n à n văn i vật thể Ngoài ra, làng nghề truyền th ng còn có các giá tr văn vật thể n : đ n c c c i c iên n c ti p tới các làng nghề, các s n ph m thủ công truyền th ng Khách du l c đ n đ để tìm hiểu các giá tr văn ền
th n đ c nên ch làng nghề truyền th n đ c x p vào lo i hình du l c văn hoá Từ đ c ể hiểu Du l ch làng nghề truyền th ng là lo i hình du l c văn
à đ c c đ c th m nhận các giá tr văn vật thể và phi vật thể
có liên quan mật thi đ n một làng nghề cổ truyền của một dân tộc nà đ D ch làng nghề truyền th ng thuộc lo i hình du l c văn D ch làng nghề truyền
th n đ n à i hình du l ch thu hút đ c s quan tâm của nhiều du khách trong
và n ài n ớc X ớng hiện đ i ngày nay cuộc s n căn ẳng nhiều áp l c, con
n ời quay về với những giá tr văn ền th ng của dân tộc Nhu c đi
l ch về những miền nông thôn, làng nghề truyền th ng n à càn c i đã iểu
th nào là du l c văn ất d đển bi t du l ch làng nghề truyền th ng khi mà
du khách du l c đ n đ c n à để tìm hiểu các giá tr văn đ V vậy mà du
l ch làng nghề truyền th n đ c x p vào lo i hình du l ch văn Từ đ c ể hiểu du l ch làng nghề truyền th n n : D ch làng nghề truyền th ng là một lo i hình du l c văn à đ c đ c th m nhận các giá tr văn
Trang 27hóa vật thể và phi vật thể có liên quan mật thi đ n một làng nghề cổ truyền của một dân tộc nà đ
a Điều kiện phát triển du l ch làng nghề truyền th ng
X ớn n à n c n n ời đi c ớng về các giá tr văn cổ việc phát triển du l ch làng nghề là vô cùng c n thi t vì nó s mang l i rất nhiều thuận l i cho c ho động du l ch và s phát triển của làng nghề Phát triển du l ch làng nghề đ i l i nhuận c đ n đ i i quy đ c côn ăn việc làm cho mộ ng lớn động t i chỗ, c i thiện đời s ng nhân dân, góp ph n b o tồn, phát triển các làng nghề thủ công truyền th ng, giữ l i nhữn n đẹ văn độc
đ c ột không hai của dân tộc Làng nghề truyền th ng là nguồn tài nguyên du
l c n n văn vô c n i để phát triển đ c du l ch làng nghề truyền th ng
c n có nhữn điều kiện nhấ đ n T ớc h t ph i có nhữn điều kiện tồn t i và phát triển làng nghề:
- Thuận tiện cho việc i n : đ à u t quan trọn để một làng nghề có thể phát triển vì g n đ ờng giao thông s thuận l i cho việc vận chuyển ôn n giữa làng nghề và các vùng khác
- G n nguồn nguyên liệ để có thể liên t c phát triển s n xuất
- L động và tập quán s n xuất của từng vùng Mu n du l ch làng nghề truyền
th ng phát triển c n nhữn điều kiện sau:
đ c xuất kh u t i chỗ, góp ph n phát triển kinh t đ n và n n c ức
s ng củ c n đ n D ch làng nghề truyền th ng chủ y u là tham quan, mua s m (shopping tour), tìm hiể i t các h đồng kinh t mà ít có
Trang 28các lo i n và n ng khác
P ên đã n à n ững lý thuy t chung về làng nghề và du l ch làng nghề truyền th ng, giúp chúng ta hiể õ n về làng nghề truyền th ng, m i liên hệ giữa làng nghề truyền th ng với phát triển du l ch và t m quan trọng của việc khôi
ph c, giữ gìn, phát triển làng nghề T ờng h p c thể s là làng g m Bát Tràng
1.2.2 Khái ni m về phát triển du lịch
T n n điểm tri t học, phát triển là quá trình vận động theo chiề ớng
đi ên ừ thấ đ n cao, từ đ n i n đ n phức t p, từ c àn iện đ n hoàn thiện Trong khái niệm này, phát triển ph i là mộ n ài ôn đổi và xu
ớn đổi ớng ngày càng hoàn thiện Phát triển à n ớng vận độn đã c đ nh về ớng của s vậ : ớn đi ên ừ thấ đ n cao, từ kém hoàn thiện đ n hoàn thiện n N n n u hiểu s vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu s c thì trong t b n thân s vận động phát triển đã à vận động th i đi ng với n ĩ à iền đề điều kiện cho s vận độn đi ên hoàn thiện
1.2.2.2 Khái niệm về phát triển du lịch
Phát triển du l ch là ho động khai thác có qu n lý các giá tr t nhiên và
n n văn n m th a mãn các nhu c đ ng của khách du l c c n đ n các l i ích kinh t dài h n trong khi v n đ m b o s đ n c o tồn và tôn
t o các nguồn ài n ên đ c s toàn vẹn về văn để phát triển ho t động du l c n n i c côn c o vệ ôi ờng và góp ph n nâng cao mức s ng của cộn đồn đ n
1.2.3 Vai trò của du lịch l ng ng ề đ i với phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển du l ch àn n ề à i ăn n ập qu c dân cho nền kinh t ,
đ ứng nhu c u của th ờng i phát triển du l ch là quá trình tham gia tích c c vào quá trình t o nên thu nhập qu c dân Và góp ph n vào việc ăn ổng GDP
N ài n n đ iển các lo i hình du l c i c c đ u vào áp
Trang 29d n ĩ ật cao s à ăn năn ấ động của ngành và vì vậ à ăn
đ n của du l ch vào GDP
Phát triển du l ch làn n ề góp ph n gi i quy độn ăn n ập cho
n ời động Du l ch t o ra nhiều việc à c c c động T côn ăn việc
à c n ời n đ n à ộ c động tích c c mang l i nhiều hiệu qu cao của việc phát triển du l ch Phát triển du l ch giúp chính quyền đ n i i quy đ c vấn đề động việc à c n ời n đ n à c n i ọ
ăn ê n ập, c i thiện chấ ng cuộc s ng, gi m các tệ n n xã hội do tình
tr ng thất nghiệp gây ra
T đ c ti n ớc ngoài (FDI) v các qu c gia có nguồn d trữ tài nguyên dồi dào và sẵn c để s d ng cho du l ch mới t o tiền đề để phát triển ngành, còn mức độ đ và hình thành v n c đ nh của nền kinh t s có vai trò quan trọn n n iề Đ và c c ho động phát triển du l c đ n đ c các
n à đ n ớc ngoài quan tâm,kh năn in i nhuận cao
1.2.4 Các yếu t ản ư ng đến s phát triển du lịch
C c điều kiện t n iên đ n v i à n ững tài nguyên thiên nhiên về du
l c à: đ n đ ng; khí hậ ôn à; động th c vật phong phú, giàu nguồn tài
C vật chất k thuật du l c đ c hiểu là toàn bộ c c n iện đ c động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du l ch nh m t o ra và th c hiện các d ch v và hàng hóa th a mãn nhu c u của du khách trong chuy n hành trình của du khách S phát triển c h t ng kinh t của một qu c gia và mộ đ a
Trang 30n ôn à điều kiện vật chấ àn đ để các chủ đ c ể nhanh chóng thông qua các quy đ nh và triển khai th c t các d n đ đã c t Một tổng thể h t ng phát triển ph i bao gồm một hệ th ng giao thông vận t i đồng bộ
và hiện đ i với các c u c n đ ờn ãi và c c n iện vận t i đủ sức bao phủ qu c i và đủ t m ho động qu c t ; một hệ th n điện thông tin liên
l c vi n thông với c c n iện nghe nhìn hiện đ i Hệ th n điện n ớc đ đủ phân b tiện l i cho các ho động s n xuấ in n cũn n đời s ng xã hội
M n ới cung cấp các d ch v khác (y t , giáo d c, gi i ài c n n i,
qu n c … ) iển rộng kh đã ng và có chấ ng ca C vật chất k thuật là một trong những nhân t quan trọn đ i với quá trình phát triển kinh doanh Nó là y u t đ m b o về điều kiện cho họ động s n xuất kinh doanh
đ c th c hiện Mỗi ngành, mỗi ĩn v c s n xuấ in n để có thể ho động
đ i i ph i có một hệ th n c vật chất - k thuậ n ứng Ngành du l ch cũn ôn n m ngoài quy luậ đ
Tình hình chính tr - xã hội, du l ch củ đấ n ớc đ n trong th c t
n v i ấ n ọn , s ổn đ nh chính tr và xã hội đ c một s nghiên cứu
c i n à ộ đ c điểm của s n ph m du l ch n ng tr c ti đ n c u của nhiề n đ n th ờng du l c T ờn n ữn n ớc c n iển c n n ữn n ớc ổn đ n về c n
Phát triển du l c cũn c n ữn điểm m nh mà có thể đ c vận d n để giành
đ c l i th trên th ờn động đ à nguồn nhân l c Ho động này hiện
đ c à năn động, linh ho t và t o nhiề c ội việc làm trong các cộn đồng dân c v c
Kết luận chương 1:
Qua nghiên cứ c n 1 c i mu n tập trung vào những vấn đề sau:
Nêu các khái niệm về làng nghề, khái niệm về phát triển làng nghề, các khái niệm về chi n c và t m nhìn, th ng nhất về chuỗi giá tr s n xuấ để từ đ c
đ n đ c vấn đề c n tập trung nghiên cứu
Trang 31 Nội dung chi n c đ c xây d n đ ng với các lo i hình khác nhau, phù
h p với từng ngành nghề riêng biệt Vì vậy c n 2 c i tập trung phân tích các y u t n n để c đ c một chi n c và gi i pháp mang tính tổng quan
V i và n ĩ của việc phát triển làng nghề truyền th ng trong mô hình kinh t th ờn n iện nay
T n c c c n 2 và c n 3 i p theo, tác gi tập trung phân tích th c
tr ng s n xuất - kinh doanh t i các làng nghề truyền th ng chung trong c n ớc và
đ c biệt là th c tr ng s n xuất – kinh doanh t i làng nghề truyền th ng G m Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội Từ đ đ c c i i pháp phát triển phù h p nh m phát triển n nữ n iệ cũn n đ y m nh việc đ n ph m ra th ờng
n và n ài n ớc của G m Bát Tràng
Trang 32Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
GẮN VỚI DU LỊCH TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG
2.1 Quá trình hình thành và hoạt động sản xuất gốm ở làng gốm Bát Tràng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong cu n Q ê B T àn c n c tới cu n sách Đ i Việt s ký toàn
c n i đ n v l t lội x y ra vào tháng b nă N T n nă ứ ời hai niên hiệu Thiệu Phong nhà Tr n 1352) n ớc sông lớn tràn lan, v đê B - Kh i, lúa má b ngậ … Đê B - Kh i đ c n à đê B T àn và C Kh i Cũn trong sách này ghi vào n ời i nă B n T n nă ứ niên iệu Long Khánh (1376), vua Tr n N n Tôn n ời hai v n n c đi n sông
ã B T n D đ c của Nguy n T ãi cũn c n c đ n làng g m Bát
T àn : Làn B T àn à đồ c n B Tràng thuộc huyện Gia Lâm, Huê C u thuộc huyện Văn Gi n - hai làng ấy chuyên cung ứn đồ c ng cho Trung
Qu c là b i ộ đĩ i ă ấm v i [75]
Tuy nhiên, theo dân gian truyền l i thì làng g m Bát Tràng có thể đời
sớ n
C n đ n g m Bát Tràng, g m Việt Nam nói chung với những dấu v t
đã đ c thì các nhà kh o cổ học cho bi c n c niên đ i từ n 6 000 nă
ớc Đ n i i đ n g n Đ i Việt (th kỷ XI tr đi) ên đấ n ớc đã hình thành nhiều trung tâm g m: Hà B c T n T ăn L n Đà Nẵn …
Trong th kỷ XV ới triều Lê (1428-1527) và th kỷ XVI (1527-1592) làng
g m Bát Tràng tr nên đ t, chính sách của nhà M c đ i với côn n nghiệp c i m n ôn c ủ n ức n n thời kỳ ớc nên kinh t
àn c điều kiện phát triển thuận l i S n ph m g B T àn cũn n
và đ c ôn ộng rãi
Th kỷ XVI – XVII, vào thời gian này g m Bát Tràng phát triển trong b i
c nh kinh t mới củ đấ n ớc và khu v c Sau những phát ki n đ a lý cu i th
Trang 33P … àn n n Đôn đ n ập công ty, xây d n căn cứ để buôn
bán với khu v c này
Nhà Minh Trung Qu c sau khi thành lập (1371) có chủ n cấ n n buôn bán với n ớc ngoài, làm cho việc xuất kh u g m nổi ti ng của Trung Qu c b
h n ch , từ đ điều kiện cho g m Việt Nam m rộng th ờng Đôn N Á
Đ n nă 1644 n à T n i thi hành chính sách cấ v t biển buôn bán với n ớc ngoài Chính trong thời gian này, một s m t hàng xuất kh u của Việ N n đ
có g m không b hàng Trung Qu c c nh tranh, l i c điều kiện phát triển n
Chính b i c n ên đã c đ y s phát triển của kinh t Việt Nam, th kỷ XVI - XVII à i i đ n phát triển m nh m của ngành s n xuất g m xuất kh u
n đ phía B c có hai trung tâm quan trọng và nổi ti ng là Bát Tràng và
C Đậ T n i đ B T àn c n n m bên bờ sông Nh , kho ng giữ T ăn L n và Hi n - i đô , hai trung tâm mậu d ch lớn nhất thời bấy giờ ên đ ờng thủy n i liền i đô này, là c n õ ôn n với th giới bên ngoài
G m Bát Tràng tuy có b n ng i i c n c n n v n giữ đ c sức s ng bền b nhờ có một th ờng tiêu th rộn ãi n n ớc với những s n
ph đồ gia d n đồ thờ đồ trang trí và g ch xây d ng - những s n ph m thi t y u cho mọi t ng lớp xã hội từ quí tộc đ n n ờng
Trong thời kỳ Pháp thuộc, các lò g m Bát Tràng tuy b một s xí nghiệp g m ngo i nhập c n n n n v n duy trì đ c ho độn n ờng Bên c nh những hộ s n xuất cá thể đã ất hiện một s chủ lò giàu có
Khi hòa bình lập l i miền B c đ n nă 1957 c c c n n à đ a chủ đ
đã v n thành lập công ty g T ờng Th nh, s n xuấ đồ g m dân d ng ph c
v xã hội Nă 1958 i n à n ớc c c n c côn p doanh thì công ty
đ c chuyển đổi thành xí nghiệp sứ Bát Tràng với s công nhân có lúc lên tới 1.250
n ời Với c vật chấ đ đủ n n côn B T àn đ c th nghiệm, th c hành, sáng t ên c s s c n cù, ch u khó Từ đ à ột th hệ có tay nghề g m vữn c ãi đ c n àn Cũn n ời gian này, các xí nghiệp và h p tác xã
Trang 34liên t c đời: xí nghiệp X51, X54, h p tác xã H T àn n à p L c… Bên c nh những nghệ nhân có ti n n Đà Văn C n N n Văn K i Lê Văn Vấn, Nguy n Văn Cổn…
Từ 1986 tr đi n côn c ộc đổi mới chung của c n ớc, làng g m Bát
T àn đã c n iều chuyển bi n lớn ớng kinh t th ờng Phổ bi n Bát Tràng hiện nay là nhữn đ n v s n xuất theo qui mô hộ i đ n Xã B T àn ngày nay bao gồm hai thôn Bát Tràng và Giang Cao, là một trung tâm g m lớn của
n ớc ta S n ph m g B T àn n à càn n đ ng, có m t trên th ờng c n ớc từ B c c N đ c xuất kh u sang nhiề n ớc châu Á, châu Âu
2.1.2 n người, nếp s ng và phong tục
Là một làng nghề cổ truyền có l ch s nhiều th kỷ nên n p s n n ời dân làng Bát Tràng mang dấu ấn nghề nghiệ đậm nét N m n ài đê n ên
n ớc sông Hồn B T àn đã i qua nhiề n đổi Mỗi l n c n n ớc dâng
to thì phù sa l i bồi đ p cho Bát Tràng một lớ đất màu m Th n n ỗi khi
n đổi thì nó l i cu n theo bi n iê đồi bãi, nhà c a
Bát Tràng là một xã thuộc huyện Gia Lâm - Hà Nội, có hai thôn Bát Tràng
và Giang Cao, là một khu s n xuất và kinh doanh g m đời và nổi ti ng Việt Nam Diện c àn à 164 nă 1989 n àn à 4964 n ời với
1170 hộ Đ nă 2002 n àn à 6655 n ời với 1628 hộ (Phan Huy Lê, Nguy n Đ n C i n, Nguy n Quang Ngọc 1995 18; Đ ng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã Bát Tràng, 2002, tr 9)
V đấ đ i c ật hẹ nên n ời dân Bát Tràng ph i tận d ng từng tấc đấ để vừa làm nhà , vừa d ng lò s n xuấ Nă 1958, khi ti n hành xây d ng công trình
B c- n - H i n ời đã iện đ c dấu tích của bể n ớc, sân g ch, lò g m
c ới n đất tới 12- 13 V đấ đ i c ật hẹ n nên n ời Bát Tràng có câu "S ng chật, ch t chôn nhờ" Đ n nay xã Bát Tràng v n còn một
n ĩ n c ôn n ờ ên đất Thuận T n ã Đ T n) M đ n ớc của
àn n ời n àn B đã nê c n àn n ĩ đ o lý s ng đời:
Lấ n n đức khuyên b o nhau chớ kể giàu nghèo
Trang 35Lấ điều ph i làm l s ng, ph i luôn t s a mình
Đ i x với nhau theo l t c không nên lấn ớt
Ho n n n i n ôn đ c manh tâm chi đ
D u r ng nhữn n ời th g m ch đ c x p vào h ng thứ hai trong làng
c c n văn võ và n ữn n ời ià c ) n n àn nă và n i âm
l c n à đ iên và đ àn iện l đ n ộ c n ật béo, thui vàng,
đ t trên chi c bàn lớn, kèm theo là sáu mâm cỗ và b n mâm xôi Khi l xong cỗ
đ c h xu n c i đều cho các vách (h n ) c n n ăn ng vui vẻ Đ i với việc ma chay, làng lậ ội n ĩ ôn n iệt giàu nghèo, nghề nghiệp, tuổi tác Hàng tháng, hội đ nh mỗi n ời đ n vài đồng k m làm qu để lo việc đèn n n vi n n ời quá c Gi đ n nà c việc hi u n u c n đ n mời s c n ời đ n khênh giúp Làng l i c đ nh mỗi đ n đều ph i vác hai tấm biển đi ớc, n à đàn ôn vi t hai chữ N T n n ng vôi
tr n c n đàn à vi t hai chữ T in ận N ời nào khi s ng m c ph i những lỗi l m thì hai tấm biển để tr n Đ là hình thức giáo d c t nh đ i với mọi n ời trong trong làng xóm, cộn đồn Riên đ i với n ời th g m, họ có tập t c thể hiện tính nghề nghiệp và c động Con dao mây là vật tuỳ thân rất g n
ũi với đàn ôn àn m Bát Tràng Khi s ng họ luôn mang ên n i đời thì h n n ời th g nà cũn n con cháu hãy chôn theo mình con dao thân thi t ấy Còn về c ới in i Bát Tràng, ph n nhiều trai gái trong làng
lấ n để nghề nghiệp không b lộ n ài Cũn c ờng h p con trai làng lấy
v các xã lân cận n n c n i àn B ấy chồn à c n i àn c à điều
hi m thấy Lệ àn đ nh, con gái lấy chồng làng ph i nộp cheo 50 viên g ch, còn lấy con trai làng khác, s ng nộ ăn ấ đôi Làn c để đ ờng
Trang 36B n đ u, làng ch có một ngôi mi u nh làm b ng tranh tre ngoài bãi sông
Nă 1720 đ n đ c làm với quy mô lớn Cộ đ n ng gỗ i n ời ôm không
h t vòng tay Trong kháng chi n đ n đã bom M phá hủ Nă 1993 n àn
đã iền của d ng l i đ n i n trúc truyền th ng T i đ n c n iữ đ c một s đồ t n n i ờ, bát b c ôn đồng, kiệu bát c ng, hai biển gỗ t o vào thời Minh M ng, cùng nhiều hoành phi c đ i c lớn Đ n B T àn c n iữ
đ c 50 đ o s c phong th n c niên đ i thời Lê, thời T S n ời Nguy n
Bát Tràng là mộ điểm t c v ngoài Thành hoàng b n đ n n n n i
c đ n cũn ớc àn àn cũ củ n đ n thờ Đ à n B c Mã Đ i
v n ; T n T ận N i D n ; P n Đ i ớn …
2.1.3 Bát Tràng - l ng qu văn óa
2.1.3.1 Những công trình kiến trúc văn hiến
N ọi làng quê Việ N i B T àn c văn c đ n c đền,
mi n n D ờn n n ững công trình ki n trúc ấy là những dấu hiệu chứng minh về mộ àn ê văn i n N i đ c ẳng những là niềm t à à n i iên iên
để g i g m nhữn ớc vọng của mỗi n ời n à c n à n i ọi n ời cùng tham gia những sinh ho t cộn đồng với hội è đ n đ àn nă
Đ i bái gồ nă i n i c i cộ đ n đ c làm b ng những cây gỗ lim to,
c c i n ên đ c lát b c gỗ để làm chỗ ngồi Đ a th củ n ôi Đ n ấ đẹp, trông
ra dòng sông Nh mênh mông, à n i T Đ o, Ba Vì Tr i c n
bể, hiện n Đ n ôn c n n ên vẹn n n n n B T àn n iều l n
s n để lấ n i ờ cúng
Đ n B T àn đ c c i à nă n c:
- Nóc Ninh Tràng thờ Hán Cao Tổ và Lữ Hậu
Trang 37- Nóc B o Ninh thờ Cai Minh Chinh t đ i v n
- N c Đôn ội thờ P n Đ i T ớng
- Nóc Kỳ Thiện thờ Hộ Qu c Th n
- N c Đ ài ờ th n B ch Mã
Hiện n đ n B T àn c n iữ đ c n nă i đ o s c của các thời
Lê - T S n và ời Nguy n phong cho các Th n àn X n ất à đ o s c thời
Lê C n n Đ c biệt có nhiề đ o s c củ đời Q n T n Đ à n ững di
vậ vô c n i à đ n B T àn c n iữ đ c
b Văn c Bát Tràng:
Văn c B T àn đ c d ng đ n B T àn T ên T n văn
ch có ba chữ lớn b n đ N n i c ôn ên vời v i) Văn c có ki n trúc theo kiểu chữ N đều d n nă i n Bức Hoành Phi b ng gỗ n n p vàng, tiền t có hai chữ Văn ội ội củ àn văn) T n văn c có bệ thờ Đức Khổng T và b i i v học trò Bên trên bệ là bức hoành phi có dòng chữ T iên đ đồn ời đất cùng luân chuyển)
T ớc kia, mỗi khi hội họ àn văn c c n viên c i việc Văn C l i
đ i ức ớn v c c i đủ họ tên 364 v khoa b ng của làng treo lên v trí trang trọn để mọi n ời c iê n n Đ c ẳng những biểu hiện nét t hào riêng của nhân dân Bát Tràng mà còn là nguồn động viên, khuy n khích các th hệ con cháu chuyên tâm học hành tấn tới
c Đ n Gi n C và c Ki T c
Đ n Gi n C iện ch còn tòa tiền t , tòa hậu cung không còn nữa Trên nền cũ của hậ c n n àn đã ng l i vài i n để thờ c n Đ n ờ i và đ c xây d ng từ bao giờ tới n ôn c n đủ iệ để kh o cứu
Chùa Kim Trúc là ngôi chùa chính của làng Bát Tràng Chùa n m bên c a sông Nh Đ n i c nay chùa không còn nữa, tuy nhiên theo nhữn đ c truyền
l i c đã ừng có ki n trúc với qui mô rất lớn
d Chùa B o Minh và chùa Tiêu Dao
Trang 38Chùa B Min i đ c d ng ngoài bãi sau làng, trên nền của hàng
ă n ôi ộ vô chủ Nay chùa không còn, ch còn một qu c ôn đồng, trên có
b n chữ lớn B o Minh t c n c ôn c B o Minh) Chuông cao g n một
đ c đ c và n C nă Ấ Mã 1795) nă ứ ba niên hiệu C nh
Th n Đ à ột hiện vật quí, góp thêm vào kh i di s n văn của thời T S n
Chùa Tiêu Dao n m đ a phận thôn Giang Cao Ki n c c ôn còn, trên nền cũ của chùa hiện n à ờng Trung học c B T àn T n truyền c c i ô ớn, xây d ng trên nền đấ c đ a th đẹp, trông về ớng Nam Hiện vật duy nhất còn l i của ngôi chùa là qu c ôn đồn đ c và
n nă Gi T n 1824) nă ứ ba niên hiệu Minh Mệnh Nội dung bài
in văn ên c ôn c i t do thời th lo n l c, l i ê i n à nên c đổ nát, sau có một s thiện nam tín nữ n àn đã đ n iền củ để
nh S n ph m g m của Bát Tràng không ch thu hút khách du l c n n ớc, mà
c khách du l c n ớc ngoài mỗi i đ n Hà Nội Theo Ban qu n lý ch g m Bát Tràng, trung bình hàng tháng, ch g B T àn đ n 25-30 n n t khách trong
n ớc, 5-6 n n t khách qu c t M c nă 2010 - 2015 đ c c i à nă
ăn của nền kinh t , nhiều làng nghề đề i và àn c n ăn n xuất
gi n n i khu v c ch g B T àn c đ n tham quan v n khá tập nập, cho dù không ph i là ngày cu i tu n Từ khách nội thành tới khách du l ch
Trang 39các t nh khác, và tất nhiên, không thể v ng nhữn c n ớc ngoài Ch Nga,
mộ n ời bán hàng t i khu v c ch g m Bát Tràng cho bi : L n c đ n tham quan ch g m từ T đ n giờ v n đôn m, c c n ớc ngoài, khách các
n i c đ n, rồi học sinh, sinh viên c c ờn đ i học cũn đi đ n
Mấ nă l i đ B T àn c n thêm d ch v để du khách tham quan
tr c ti p một s ng s n xuất, tham gia tr c ti p vào một s côn đ n s n xuất
và đã đ c nhiề c T c i v g m B T àn đã và đ n à ột
c i độc đ hấp d n trí tò mò của bất kỳ du khách nào có d p ghé qua
Theo lời kể của các chủ ng g : T c i v g m mới đ c n ời dân
đ và độn 8 nă l i đ T n iên c sau một thời gian, ho động
nà đã ột s ng lớn khách du l ch tham gia, nhất là các b n trẻ V
g m, n n g m không những giúp du khách hiể n về nhữn côn đ n của việc làm g m, mà còn giúp du khách ti p cận với nghệ thuật làm g m theo cách riêng của mỗi n ời Không ch thu hút các em học in in viên… c i v , n n
g m còn thu hút rất nhiều du khách qu c t
Trang 40Các làng nghề ên đ a bàn Hà Nội có mậ độ lớn, n m dọc các tr c đ ờng giao thông và g n liền với những di tích l ch s văn hội, nên rất thuận l i cho các công ty du l ch lữ àn đ xây d ng những tour, tuy n du l ch Thời gian qua, nhiều công ty du l ch lữ hành của Hà Nội và các t nh b n đã iển khai các
đ c đ n n c c điểm du l ch làng nghề nổi ti ng Tuy nhiên,
đ n i iện việc phát triển các tour du l ch làng nghề ên đ a bàn Thủ đô còn nhiề ăn về c h t ng, giao thông y u kém, phong cách ph c v
ôn c đ i u s chuyên nghiệ …
Bên c n đ t trình viên t i làng nghề g m Bát Tràng vừa thi u l i y u
M t khác, s n ph m t i các làng nghề B T àn c n ài về chủng lo i và m u
mã việc phát triển làng nghề g n với du l c đã o ra một hình thức xuất kh u t i chỗ hữu hiệu, góp ph n qu ng bá hình nh làng nghề, s n ph m làng nghề kh p mọi n i S n c vì s n ph m của Bát Tràng c n ài ôn à ới chủng lo i
m u mã, chất liệu nên 2-3 nă l i đ ờng xuất kh cũn đã thu hẹp
đ n ể
Theo bà Ph m Th Thu Hoài - Phó chủ t ch xã Bát Tràng chia sẻ M c tiêu
củ i i đ n 2016-2020 là phát triển b o tồn làng nghề truyền th ng g n với du
l c N n c t thời gian hiện t i là m c dù phát triển du l ch làng nghề đ c iên n c i n c phát triển du l ch làng g B T àn n n c n v n còn ít kinh nghiệm trong phát triển du l ch g n với b o tồn các giá tr làng nghề truyền th n văn c n n đ và đ i i m nghèo vùng nông thôn Điểm chung của các làng nghề à ờng n m trung tâm ho c g n đô lớn, tr c
i ôn đ ờng bộ đ ờn ôn đ ất thuận tiện cho việc xây d ng tuy n du
l ch làng nghề Một s t nh, thành ph n đ c à Nội đ n iển khai m nh
lo i hình du l c nà n n iệu qu c c N ững làng nghề đã n iều
du khách ch mang tính t phát Nguyên nhân chính là các ban, ngành liên quan thi u s ph i h p c n thi t trong xây d ng, quy ho ch du l ch làng nghề
Tuy nhiên làng nghề g B T àn c c n ữn điều kiện để trình di n,
d ch v nh m ph c v c n đ n c n n è nàn S tham gia của