1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

300 CÂU TRẮC NGHIỆM môn Y HỌC GIA ĐÌNH _ THEO BÀI (có đáp án FULL)

44 4,6K 75
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 397,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẮC NGHIỆM CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM MÔN Y HỌC GIA ĐÌNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ THI TỐT MÔN Y HỌC GIA ĐÌNH

Trang 1

Bài 1 Mức 1: 5 câu

1 Y học gia đình là gì?

A Là chuyên ngành y học cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe liên tục, hiệu quả cho từng cá nhân và cả gia đình

B Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân theo hướng dự phòng trên cơ sở hai mô hình: hướng

về bệnh nhân và tâm sinh xã hội

C Đối tượng phục vụ là toàn thể người bệnh trong khung cảnh gia đình và cộng đồng mà họ sinh sống chứ không phải là hệ thống cơ quan hay một số bệnh lý đặc hiệu

3 Hoàn cảnh ra đời của y học gia đình

A Do yêu cầu của chăm sóc các bệnh mạn tính tại phòng khám ngoại trú gia tăng.*

B Do yêu cầu của chăm sóc sức khỏe các bệnh mạn tính tại các khoa nội trú gia tăng

C Do số lượng bệnh nhân yêu cầu khám tại nhà ngày càng tăng

D Do số lượng bệnh nhân yêu cầu chăm sóc các bệnh mạn tính tại nhà ngày càng tăng

4 Y học gia đình là một chuyên khoa bởi vì: CHỌN CÂU SAI

A Có triết lý đào tạo: chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân theo hướng dự phòng

B Đối tượng phục vụ: tiếp cận theo hệ thống cơ quan trong cơ thể *

C Thực hành: chăm sóc ban đầu ở phòng khám ngoại trú của các bệnh viện từ trung ương đến địa phương

D Có hệ thống bệnh án riêng dựa trên quan điểm chăm sóc bệnh nhân dựa vào chứng và y học chứng cứ

5 Tên viết tắt của Tổ chức Bác sĩ gia đình thế giới là :

1 Đặc trưng của bác sĩ gia đình là:

A Có trách nhiệm chăm sóc liên tục cho cá thể và gia đình

B Giải quyết được nhiều tình huống xảy ra đồng thời trên một bệnh nhân

C Điều phối các nguồn lực cần thiết đáp ứng cho yêu cầu điều trị cho bệnh nhân

D Tất cả đều đúng *

Trang 2

2 Vai trò của bác sĩ gia đình CHỌN CÂU SAI:

A Chăm sóc liên tục các cá thể chủ yếu trong giai đoạn khoẻ mạnh *

B Sàng lọc phát hiện sớm các vấn đề sức khoẻ

C Quan tâm đến nhiều lĩnh vực thuộc y học lâm sàng

D Điều phối các nguồn lực cần thiết đáp ứng cho yêu cầu điều trị

3 Đối tượng phục vụ của Y học gia đình chủ yếu là người bệnh chứ không phải bệnh lý

3 Tính toàn diện bao gồm các đặc điểm:

A Cung cấp đầy đủ các dịch vụ lâm sàng và cận lâm sàng hiện đại của chuyên khoa

B Chăm sóc cho tất cả mọi người không phân biệt giới tính và lứa tuổi.*

C Phối hợp với các chuyên khoa và chuyển viện khi cần thiết

D Tất cả đều đúng

4 Tính liên tục trong y học gia đình thể hiện ở các hoạt động sau đây của bác sĩ:

A Biết rõ tiền sử của bệnh nhân trước khi ra quyết định.*

B Biết về khả nǎng bệnh nhân trả tiền cho các loại thuốc hay các xét nghiệm được chỉ định

C Bàn bạc với các chuyên gia về việc chǎm sóc bệnh nhân

D Là một thành viên tích cực trong cộng đồng

Trang 3

5 Tính dự phòng trong y học gia đình thể hiện ở các hoạt động sau đây: CHỌN CÂU SAI

A Xác định yếu tố nguy cơ của bệnh nhân

B Giáo dục để thay đổi hành vi

C Dự đoán các khủng hoảng có tính qui luật sẽ xảy ra trong cuộc sống

D Đánh giá ảnh hưởng của bệnh tật đến các thành viên trong gia đình *

6 Tính cộng đồng trong y học gia đình thể hiện ở các hoạt động sau đây của bác sĩ: CHỌN CÂU SAI

A Sử dụng các nguồn lực của cộng đồng

B Hiểu biết về tần suất bệnh tật trong cộng đồng

C Thành viên tích cực trong cộng đồng

D Huấn luyện những người trong phòng khám cách hỗ trợ cho việc phối hợp chǎm sóc*

7 Tính gia đình trong y học gia đình thể hiện ở các hoạt động sau đây của bác sĩ: CHỌN CÂU SAI

A Đánh giá ảnh hưởng của bệnh tật đến các thành viên trong gia đình

B Đánh giá tác động của các thành viên trong gia đình đến sức khỏe cá nhân

C Có sử dụng hồ sơ bệnh án gia đình cho tất cả bệnh nhân.*

D Có sử dụng công cụ đánh giá gia đình trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

Trang 4

nội tâm của bệnh nhân và gia đình

6 BẮT CẶP: Chọn nguyên tắc y học gia đình phù hợp cho các hoạt động sau đây của bác sĩ gia đình

A Bác sĩ gia đình dự đoán các khủng hoảng có tính qui luật sẽ xảy ra trong cuộc sống

B Bác sĩ gia đình hành động như các luật sư của bệnh nhân

C Bác sĩ gia đình chú trọng việc xây dựng mối quan hệ với bệnh nhân và gia đình

1 Hồ sơ sức khỏe điện tử vi tính hóa cho một cá nhân kết hợp dữ liệu từ tất cả các nguồn

có thể đưa ra điều trị cho cá nhân này là:

A Hồ sơ sức khỏe điện tử *

B Bệnh án điện tử nội trú

C Hồ sơ cá nhân

D Hồ sơ sức khỏe có kết nối

2 Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thực hành của bác sĩ gia đình là:

A Quản lý cận lâm sàng

B Quản lý thông tin

C Theo dõi bệnh nhân *

D Theo dõi chẩn đoán

3 Yếu tố nào KHÔNG là nhu cầu thay đổi sang hồ sơ điện tử?

A Giảm sai sót trong thực hành y khoa

B Giảm chi phí chăm sóc sức khỏe

C Nhu cầu chăm sóc phối hợp

D Nhu cầu tiết kiệm chi phí văn phòng (giấy, mực,…)*

Mục tiêu 3: Phân tích năm vai trò của bác sĩ gia đình

Mức 1: 3 câu

1 Vai trò chăm sóc sức khoẻ của bác sĩ gia đình thể hiện ở hoạt động, CHỌN CÂU SAI:

A Chăm sóc liên tục cho cá nhân và gia đình

B Thăm dò suy nghĩ của bệnh nhân *

C Chăm sóc lấy bệnh nhân làm trung tâm

D Biết giới hạn của mình và chuyển viện kịp thời

2 Vai trò quản lý/ lãnh đạo cộng đồng của bác sĩ gia đình thể hiện ở hoạt động

A Tham gia xây dựng các chính sách y tế

B Làm việc hài hoà với các tổ chức trong và ngoài hệ thống y tế dựa theo nhu cầu cộng đồng

Trang 5

C Sử dụng các số liệu y tế trong thực hành và nghiên cứu

D Tất cả đều đúng *

3 Vai trò giáo dục của bác sĩ gia đình thể hiện ở hoạt động, CHỌN CÂU SAI:

A Giáo dục lối sống khoẻ mạnh

B Giảng dạy cho sinh viên và học viên

C Hướng dẫn trong chu trình đảm bảo chất lượng thực hành lâm sàng

D Tổ chức quản lý phòng khám Y học gia đình tuyến cơ sở *

2 Hoạt động của bác sĩ gia đình ở tuyến huyện bao gồm, CHỌN CÂU SAI:

A Giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe của bệnh nhân *

B Chuyển cho các chuyên khoa khi cần thiết

C Quản lý sức khỏe hộ gia đình

D Chủng ngừa hoặc tư vấn chủng ngừa cho gia đình

3 Hoạt động của bác sĩ gia đình ở tuyến xã là, CHỌN CÂU SAI:

A Giải quyết tất cả các vấn đề sức khỏe của bệnh nhân *

B Chuyển cho các chuyên khoa khi cần thiết

C Quản lý sức khỏe hộ gia đình

D Chủng ngừa hoặc tư vấn chủng ngừa cho gia đình

4 Chăm sóc cụ thể của bác sĩ gia đình đối với bệnh nhân đái tháo đường bao gồm, CHỌN CÂU SAI

A Điều chỉnh dinh dưỡng hợp lý

B Khuyến khích lối sống tích cực

C Sử dụng thuốc thích hợp nhằm điều trị hiệu quả

D Chuyển bác sĩ chuyên khoa nội tiết tầm soát đường huyết *

5 Chăm sóc của bác sĩ gia đình đối với bệnh nhân đái tháo đường bao gồm, CHỌN CÂU SAI

A Chăm sóc toàn diện cho bệnh đái tháo đường và tất cả các bệnh khác

B Phối hợp với các chuyên viên chăm sóc sức khỏe khác

C Bác sĩ nội tiết là thành viên chính và điều phối đội ngũ chăm sóc sức khỏe *

D Bệnh nhân có thể tiếp tục sống tại nhà

Trang 6

6 Chăm sóc của bác sĩ gia đình đối với bệnh nhân đái tháo đường bao gồm, CHỌN CÂU SAI

A Dựa trên việc phòng ngừa nhằm làm chậm lại các biến chứng

B Dựa vào gia đình nhằm thu hút sự tham gia của tất cả các thành viên trong gia đình

C Bác sĩ nội tiết là thành viên của đội ngũ chăm sóc sức khỏe dưới sự điều phối của bác sĩ gia đình

D Lấy thầy thuốc làm tiêu điểm do đó bệnh nhân nên đến bệnh viện tái khám thường xuyên *

7 Bác sĩ gia đình là người bác sĩ thực hiện tư vấn hỗ trợ cho bác sĩ chuyên khoa

8 Phát biểu nào sau đây đúng nhất: bác sĩ gia đình là bác sĩ:

A Thực hiện tư vấn hỗ trợ cho bác sĩ chuyên khoa

B Đến chăm sóc cho từng gia đình tại nhà riêng của họ

C Chú trọng tiếp cận tâm lý người bệnh hơn khía cạnh sinh lý

D Có thể chǎm sóc cho khoảng 80% các bệnh tật mà người bệnh tìm đến để chữa trị*

Mục tiêu 4: Nhận thức hiệu quả của YHGĐ trong chăm sóc sức khỏe người dân

2 Nghiên cứu cho thấy cứ mỗi bác sĩ gia đình thêm cho 10.000 dân (tăng khoảng 33%)

sẽ phối hợp với giảm tỷ suất tử vong khoảng

Trang 7

B Bác sĩ gia đình và điều dưỡng

C Bác sĩ gia đình, điều dưỡng và dược sĩ *

D Bác sĩ gia đình, điều dưỡng, bác sĩ sản nhi và dược sĩ

Mức 2: 4 câu

1 Phát biểu về lợi ích của chăm sóc ban đầu

A Giá thành chi phí cho sức khỏe sẽ ít hơn

B Giúp phòng ngừa bệnh tật và tử vong

C Đem lại công bằng y tế hơn

4 Nghiên cứu của Barbara ở Hoa Kỳ năm 2007 cho thấy tăng số lượng bác sĩ tuyến ban đầu

có liên quan đến, NGOẠI TRỪ

A Giảm tỷ lệ tử vong do tất cả nguyên nhân

B Tử vong do nhồi máu cơ tim cấp

C Giảm tỷ lệ tai nạn giao thông

D Tăng tuổi thọ

Bài 2

1 Trong thực hành lâm sàng, bác sĩ gia đình có một vai trò độc đáo trong việc kết

hợp chuyên khoa:

a Nội, ngoại, sản, nhi

b Bác sĩ đa khoa và y tế công cộng

c Tâm lý xã hội với y sinh học

d Tất cả đều sai

2 Trong thực hành y khoa, bác sĩ gia đình có một vai trò độc đáo trong việc kết hợp

hai chuyên khoa tâm lý xã hội với y sinh học

Trang 8

a Đúng b Sai

3 Trong thực hành y khoa, bác sĩ gia đình có một vai trò độc đáo trong việc kết hợp

hai chuyên khoa bác sĩ đa khoa và y tế công cộng

a Phát triển nhiều công cụ đánh giá gia đình

b Phát triển nhiều công cụ chẩn đoán bệnh

c Phát triển nhiều phương pháp điều trị bệnh

d Phát triển mạng lưới bác sĩ gia đình

9 Phát triển nhiều công cụ đánh giá gia đình để giúp cho việc lồng ghép các thông

tin về gia đình và tâm lý xã hội vào y học, y học gia đình

10 Định nghĩa gia đình trong thực hành y học gia đình là:

a Một nhóm người chỉ có quan hệ máu mủ, hôn nhân

b Các thành viên trong gia đình liên hệ khắng khít với nhau

c Tất cả đều đúng

d Tất cả đều sai

11 Định nghĩa gia đình trong thực hành y học gia đình là

a Một nhóm người có quan hệ máu mủ, hôn nhân hoặc thông qua sự nuôi nấng

b Các thành viên trong gia đình liên hệ khắng khít với nhau

c Tất cả đều đúng

d Tất cả đều sai

12 Các thành viên trong gia đình giúp nhau về mặt thể chất, tài chính, xã hội hay cảm

Trang 9

xúc là chức năng nào của gia đình?

21 Tầm quan trọng của gia đình trong thực hành y khoa

a Ảnh hưởng di truyền và truyền nhiễm không ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật

người lớn

b Ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em và sự phục hồi bệnh

c Tất cả đều đúng

Trang 10

b Có tôn ti trật tự; có khả năng thích ứng và chống đỡ những thay đổi;

c Có khả năng đương đầu với stress; mọi thành viên có thể chia sẻ với nhau

d Điều kiện kinh tế tốt

24 Trong khủng hoảng hay sự kiện đau thương, chúng ta thường có quan niệm chưa đúng:

a Chỉ có cá nhân chứ gia đình ít bị ảnh hưởng

b Hồi phục diễn ra trong thời gian dài

c Tất cả đều đúng

d Tất cả đều sai

25 Một số hành vi/ phản ứng thường gặp trong và sau khủng hoảng trong gia đình: CHỌN CÂU SAI

a Thay đổi thói quen ăn, ngủ - Thay đổi tính tình: dễ cáu gắt, tức giận

b Thay đổi cảm xúc: tội lỗi, buồn phiền, lãnh đạm

c Tăng sự tập trung vào công việc

d Sức khỏe giảm sút

26 Một số hành vi/ phản ứng thường gặp trong và sau khủng hoảng trong gia đình: CHỌN CÂU SAI

a Thay đổi thói quen ăn, ngủ

b Thay đổi tính tình: dễ chịu hơn

c Thay đổi cảm xúc: tội lỗi, buồn phiền, lãnh đạm

d Sức khỏe giảm sút

27 Một số hành vi/ phản ứng thường gặp trong và sau khủng hoảng trong gia đình: CHỌN CÂU SAI

a Thay đổi thói quen ăn, ngủ (nằm mơ ác mộng, trẻ nhỏ đái dầm,…)

b Thay đổi tính tình: dễ cáu gắt, tức giận

c Thay đổi cảm xúc: tội lỗi, buồn phiền, lãnh đạm

Trang 11

d Sức khỏe tăng cường

28 Một số hành vi/ phản ứng thường gặp trong và sau khủng hoảng:

a Thay đổi thói quen ăn, ngủ, Thay đổi tính tình, Thay đổi cảm xúc

b Giảm sự tập trung và hiệu năng công việc

c Sức khỏe giảm sút

d Tất cả đều đúng

29 Một số hành vi/ phản ứng thường gặp trong và sau khủng hoảng trong gia đình: CHỌN CÂU SAI

a Thay đổi kinh tế

b Thay đổi thói quen ăn, ngủ (nằm mơ ác mộng, trẻ nhỏ đái dầm,…)

c Thay đổi tính tình: dễ cáu gắt, tức giận

d Thay đổi cảm xúc: tội lỗi, buồn phiền, lãnh đạm

30 Để đánh giá gia đình bác sĩ nên gặp gỡ gia đình trong bối cảnh

a Bệnh nhân được đưa đến phòng cấp cứu

b Bệnh mãn tính hay thậm chí cái chết của một thành viên gia đình

c Tất cá đều đúng

d Tất cả đều sai

31 Để đánh giá gia đình bác sĩ nên gặp gỡ gia đình trở thành một thực hành y khoa chuẩn mực trong bối cảnh bệnh nhân được đưa đến phòng cấp cứu, bệnh mãn tính hay thậm chí cái chết của một thành viên gia đình

34 Khi nói về công cụ lượng giá gia đình

a Mỗi công cụ đều có ưu và nhược điểm

b Một thất bại thường gặp của những công cụ này là thông tin chỉ thu được từ một

thành viên trong gia đình

c Để khắc phục việc này đòi hỏi BSGĐ sử dụng công cụ này nhiều lần hơn

Trang 12

d Tất cả đều đúng

35 Khi nói về công cụ lượng giá gia đình CHỌN CÂU SAI

a Mỗi công cụ đều có ưu và nhược điểm

b Cây phả hệ là dụng cụ được sử dụng thường qui

c Một thất bại thường gặp của những công cụ này là thông tin chỉ thu được từ một

thành viên trong gia đình

d Để khắc phục việc này đòi hỏi BSGĐ phải thay đổi công cụ khác

36 Khi nói về công cụ lượng giá gia đình

a Mỗi công cụ đều có ưu và nhược điểm

b Một thất bại thường gặp của những công cụ này là thông tin chỉ thu được từ nhiều thành viên trong gia đình

c Để khắc phục việc này đòi hỏi BSGĐ sử dụng công cụ này nhiều lần hơn

d Cây phả hệ là dụng cụ được sử dụng thường qui

37 Lợi ích của cây phả hệ: CHỌN CÂU SAI

a Hình thành giả thuyết về các nguy cơ có liên quan đến bệnh tật hay stress trong gia đình của bệnh nhân

b Đưa ra các vấn đề giúp chẩn đoán và lập kế hoạch xử trí cho bệnh nhân

c Tiết kiệm thời gian

d Tạo mối quan hệ thân thiết giữa bác sĩ và gia đình

38 Lợi ích của việc sử dụng các công cụ lượng giá gia đình

a Tạo mối quan hệ tốt với bệnh nhân

b Hiểu được các vấn đề của bệnh nhân và gia đình

c Nắm được chức năng của gia đình đối với bệnh nhân và ngược lại

Trang 13

c SCREEM d Tất cả đều đúng

41 Khi thành lập cây phả hệ cần chú ý thu thập thông tin

a Tên thành viên, Thông tin của gia đình và các ngày quan trọng trong gia đình

(ngày cưới, sinh, chết,…)

b Người bệnh hòa hợp với ai nhất trong gia đình

c Các vấn đề sức khỏe, thói quen, tình trạng hôn nhân,…

d Tất cả đều có giá trị như nhau

43 Khi đánh giá APGAR 1 của bệnh nhân cho kết quả là 4 điểm tức

a Gia đình rời rạc

b Gia đình gắn kết trung bình

c Gia đình gắn kết rất tốt

d Chưa đánh giá được

44 Một bệnh nhân đau đầu đến phòng khám BSGĐ Khi đánh giá APGAR1 của bệnh nhân cho kết quả là 9 điểm tức

a Nguyên nhân đau đầu có thể xuất phát từ gia đình bệnh nhân

b Nguyên nhân đau đầu không xuất phát từ gia đình bệnh nhân

c APGAR không dùng cho trường hợp này

d Cần phái đánh giá thêm APGAR2

45 Khi nói về công cụ APGAR

a Bao gồm 5 câu hỏi

Trang 14

a Nguồn giúp đỡ cho bệnh nhân

b Những rào cản chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân

c Người chăm sóc mệt mỏi

d Giai đoạn cuối

49 Công cụ rất quan trọng trong đánh giá gia đình về khả năng tham gia trong việc

chăm sóc sức khỏe hay đối phó với khủng hoảng là

a APGAR

b Cây phả hệ

c SCREEM

d Tất cả đều có giá trị như nhau

50 APGAR là Công cụ rất quan trọng trong đánh giá gia đình về khả năng tham gia trong việc chăm sóc sức khỏe hay đối phó với khủng hoảng

50 Cây phả hệ là Công cụ rất quan trọng trong đánh giá gia đình về khả năng tham

gia trong việc chăm sóc sức khỏe hay đối phó với khủng hoảng

55 Các nguồn lực công cụ SCREEM đánh giá bao gồm

a Xã hội, Văn hóa

b Tôn giáo, Kinh tế

c Giáo dục, Y tế

d Tất cả đều đúng

Trang 15

56 Các nguồn lực công cụ SCREEM đánh giá bao gồm: CHỌN CÂU SAI

58 Mặc dù có sự đa dạng về con người, dân tộc và các nhân tố vǎn hóa giữa các

người bệnh, nhưng có những kiểu mẫu và kinh nghiệm chung cho các cá thể ở các

thời điểm đặc trưng trong đời sống

59 Sự hiểu biết về đặc điểm của từng giai đoạn sống và tác động của các sự kiện

trong đời sống lên sức khỏe thể chất và tâm lý sẽ làm tǎng khả nǎng của người

thầy thuốc để giúp đỡ bệnh nhân

60 Sự hiểu biết của chúng ta về vòng đời người có chiều hướng gia tǎng với kinh

nghiệm bởi vì bản thân cuộc sống là người thầy lớn nhất

63 Khi nói về vòng đời người và chu trình gia đình

a Vòng đời người gồm 6 giai đoạn, Chu trình gia đình gồm 4 giai đoạn

b Vòng đời người gồm 4 giai đoạn, Chu trình gia đình gồm 6 giai đoạn

c Có một ít liên quan giữa chu trình gia đình và vòng đời người

d Câu a và c đúng

64 Giai đoạn nhanh và có nhiều kịch tính nhất của sinh lý phát triểntrong vòng đời

người là:

a Sự phát triển trong quá trình thai nghén

b Thời thơ ấu và thời vị thành niên

c Giai đoạn trưởng thành sớm và trung niên

d Giai đoạn cao tuổi

65 Giai đoạn“Sự phát triển trong quá trình thai nghén” là: CHỌN CÂU SAI

Trang 16

a Giai đoạn trước sinh là giai đoạn nhanh và có nhiều kịch tính nhất của sinh lý phát

triển

b Cùng với sự phát triển của thai nhi, người mẹ trải qua nhiều triệu chứng và những

thay đổi của cơ thể

c Chỉ những thay đổi tâm lý xã hội ở mẹ đi kèm với sự phát triển của bào thai đang

lớn Nhiều thay đổi có thể dự đoán trước và là bình thường, nhưng sẽ là nỗi lo của

người bệnh nếu không được giải thích chu đáo

66 Ở giai đoạn “Sự phát triển trong quá trình thai nghén”, nhiệm vụ của người bác sĩ gia đình là

a Thăm khám trước sinh

b Chuẩn bị tâm lý nuôi con cho bố mẹ

c Phải chuyển cho bác sĩ chuyên khoa sản theo dõi suốt thai kì

d Câu a và b đúng

e Tất cả đều đúng

67 Hoạt động của BSGĐ trong giai đoạn “Sự phát triển trong quá trình thai nghén” là: CHỌN CÂU SAI

a Thǎm khám trước sinh để theo dõi sức khỏe thai nhi và bà mẹ

b Tư vấn chủng ngừa cho bà mẹ

c Giúp cặp vợ chồng thích ứng với thai nghén và chuẩn bị nuôi con

d Hiểu biết về hành vi bình thường ở các lứa tuổi khác nhau

68 Hoạt động của BSGĐ trong giai đoạn “Sự phát triển trong quá trình thai nghén” là: CHỌN CÂU SAI

a Thǎm khám trước sinh để theo dõi sức khỏe thai nhi và bà mẹ

b Giúp cặp vợ chồng thích ứng với thai nghén và chuẩn bị nuôi con

c Chuyển bác sĩ khoa sản theo dõi thai kì

d Tư vấn chủng ngừa cho bà mẹ

69 Ở giai đoạn nào của vòng đời người, bác sĩ gia đình phải rất khéo léo quan sát để phát hiện ra các vấn đề về sức khỏe

a Giai đoạn người cao tuổi

b Giai đoạn thơ ấu và vị thành niên

c Giai đoạn bào thai

d Tất cả các giai đoạn

70 Đặc điểm của giai đoạn trưởng thành và trung niên là:

a Giai đoạn thường xuyên cần gặp bác sĩ gia đình

Trang 17

b Hay gặp các bệnh lý mạn tính

c Giai đoạn đã ổn định về mục tiêu sống và kinh tế

d Bệnh nhân gặp đa phần các vấn đề về tâm lý như stress, mất ngủ, đau đầu

Bài 3 Câu 1: Một số tình huống dễ gây sai sót cần tăng mức ưu tiên cấp cứu: CHỌN CÂU SAI

A Người già/trẻ nhỏ

B Bệnh nhân quai lại tái khám@

C Bệnh nhân được coi là giả vờ

D Bệnh nhân “quen”

Câu 2: Các sai lầm thường gặp khi tiến hành phân loại bệnh nhân tại khoa cấp cứu:

CHỌN CÂU SAI

A Sai lầm trong phát hiện và chú ý tới than phiền của bệnh nhân

B Sai lầm trong khai thác bệnh sử và tiền sử thoả đáng

C Sai lầm trong phân loại lại bệnh nhân lúc đầu được đánh giá không nặng

D Chỉ có A và B đúng@

Câu 3: Các bước thăm khám hiệu quả theo PENDLETON: CHỌN CÂU SAI

A Tìm xem vì sao bệnh nhân đến khám

B Xem xét thêm các vấn đề khác của bệnh nhân

C Cho bệnh nhân tự lựa chọn những hành động thích hợp@

D Cần đạt được mục đích chia sẻ kiến thức về vấn đề với bệnh nhân

Câu 4: Xem xét thêm các vấn đề khác của bệnh nhân như: Yếu tố nguy cơ BSGĐ cần đặc biệt chú ý yếu tố nguy cơ nào? CHỌN CÂU ĐÚNG

A Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi@

B Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi

C Yếu tố nguy cơ bệnh không lây

D Yếu tố nguy cơ bệnh lây

Câu 5: Bắt đầu thăm khám: CHỌN CÂU SAI

A Tạo cảm giác được tôn trọng

B Mời ngồi và tạo cho họ cảm giác ấm cúng và tự tin

C Lối tiếp cận giải quyết vấn đề theo phòng khám nội trú@

D Nên khởi đầu câu chuyện bằng giới thiệu nếu bệnh nhân mới

Câu 6: Thông thường BSGĐ sử dụng hệ thống chẩn đoán dựa trên chứng đó là: CHỌN CÂU SAI

A Chẩn đoán hướng về bệnh nhân một cách toàn diện

B Bao hàm chi tiết thực thể bệnh nhân@

C Lối sống, gia đình, môi trường, tâm lý

Trang 18

D Cần thật sự hiểu được vì sao bệnh nhân đến khám

Câu 7: BSGĐ có lợi thế là: CHỌN CÂU SAI

A Người mà bệnh nhân tiếp cận ban đầu

B Giai đoạn biến chứng của bệnh lý@

C Luôn có tiếp xúc liên tục nhiều lần

D Giai đoạn sớm của bệnh lý

Câu 8: Nhưng bất lợi lớn nhất của BSGĐ là: CHỌN CÂU SAI

A Thời gian dài cho chẩn đoán ban đầu@

B Luôn có sự lồng ghép bệnh cấp cứu, bệnh nhẹ thoáng qua

C Đợt cấp bệnh mãn tính

D Cần tận dụng tiếp xúc nhiều lần

Câu 9: Sau khi có chẩn đoán sơ bộ thì BSGĐ luôn tự hỏi: CHỌN CÂU SAI

A Điều gì thật sự nằm sau triệu chứng mà khiến người bệnh đến khám

B Vấn đề hay bệnh nào có ý nghĩa đặc biệt cho bệnh nhân này

C Các yếu tố nào hiện có có thể giải quyết hay xử trí các vấn đề của bệnh nhân

D Cần thật sự hiểu được vì sao bệnh nhân bỏ trị@

Câu 10: Kết hợp với kiến thức trước đây ( chỉ điểm nền ) về gia đình và bệnh nhân, hình thành các chẩn đoán loại trừ: CHỌN CÂU SAI

A Cấp tính/mạn tính

B Tâm lý/sinh lý@

C Vi khuẩn/siêu vi

D Khẩn cấp/không khẩn cấp

Câu 11: Chuyển khám chuyên khoa: CHỌN CÂU SAI

A Cần giải thích rõ cho bệnh nhân và thân nhân lý do cần chuyển khám

B Không cần chuẩn bị tâm lý và tài chính nếu chuyển khám nhi khoa@

C Cố gắng lựa BS chuyên khoa thích hợp với nhân cách và tài chính bệnh nhân

D Nên chuẩn bị cuộc hẹn cho bệnh nhân

Câu 12: Một số tình huống dễ gây sai sót cần tăng mức ưu tiên cấp cứu: CHỌN CÂU SAI

A Người già/trẻ nhỏ

B Bệnh nhân quai lại tái khám@

C Bệnh nhân được coi là giả vờ

D Bệnh nhân “quen”

Câu 13: Các sai lầm thường gặp khi tiến hành phân loại bệnh nhân tại khoa cấp cứu:

CHỌN CÂU SAI

A Sai lầm trong phát hiện và chú ý tới than phiền của bệnh nhân

B Sai lầm trong khai thác bệnh sử và tiền sử thoả đáng

C Sai lầm trong phân loại lại bệnh nhân lúc đầu được đánh giá không nặng

Trang 19

D Được chỉ định chuyển sang phòng cấp cứu@

Dựa vào các tiêu chí lọc bệnh ngoài bệnh viện để trả lời các câu hỏi dưới

Câu 14: Với nhịp thở trên 28 lần/phút bệnh nhân sẽ được xếp vào nhóm: CHỌN CÂU ĐÚNG

Câu 17: Cô A 25 tuổi, cô ta bị nhiều vết trầy, rách Nhịp thở = 30 lần/phút Mạch quay mạnh,

có thể làm theo y lệnh đơn giản Bệnh nhân này được xếp vào nhóm: CHỌN CÂU ĐÚNG

Trang 20

Bài 4 Câu 1: Đặc điểm của bệnh nhân chuyển viện Trong khi di chuyển: CHỌN CÂU ĐÚNG

A Các bệnh nhân này có khuynh hướng giảm tình trạng không ổn định

B Các phương tiện vận chuyển không thuận lợi, khó tiến hành các can thiệp

C Đội ngũ nhân viên chuyển bệnh và bệnh nhân phải chịu sự thay đổi về nhiệt độ

D Chỉ có B và C đúng@

Câu 2: Các nguyên tắc giúp chuyển viện an toàn: CHỌN CÂU SAI

A Đánh giá và xử trí sơ cấp cứu bước đầu cẩn thận, đầy đủ theo phác đồ

B Sinh hiệu bệnh nhân không cần phải ổn định trước khi vận chuyển@

C Hợp tác tốt và thông tin đầy đủ giữa nơi chuyển và nơi nhận

D Đội ngũ nhân viên chuyển viện có kinh nghiệm, trang bị dụng cụ thích hợp

Câu 3: Tổ chức chuyển viện: CHỌN CÂU SAI

A Chỉ được di chuyển khi có chỉ định

B Cần có sự đánh giá đầy đủ tình trạng của bệnh nhân

C Ưu tiên quyết định chuyển viện cho bác sĩ trong tua trực phòng khám@

D Cần có quy định cụ thể về thời gian và phương pháp di chuyển đối với một số

nhóm bệnh nhân đặc biệt

Câu 4: Phương án vận chuyển trên đường phải tính đến: CHỌN CÂU SAI

A Mức độ khẩn cấp

B Điều kiện kinh tế@

C Thời gian di chuyển

D Yếu tố địa dư

Câu 5: Các trường hợp đặc biệt: CHỌN CÂU ĐÚNG

A Phải bất động tốt nếu có gãy xương

B Phải cho trẻ sơ sinh nằm lồng ấp hay ủ ấm

C Cả A và B đều đúng@

D Cả A và B đều sai

Câu 6: Phân loại vận chuyển bệnh nhân: CHỌN CÂU SAI

A Di dời bệnh nhân khỏi bệnh viện@

B Vận chuyển từ hiện trường về bệnh viện

C Vận chuyển trong bệnh viện

D Vận chuyển giữa các bệnh viện

Câu 7: Phân loại di dời bệnh nhân: CHỌN CÂU ĐÚNG

Trang 21

Câu 10: Đặc điểm của bệnh nhân chuyển viện Trong khi di chuyển: CHỌN CÂU ĐÚNG

A Các bệnh nhân này có khuynh hướng giảm tình trạng không ổn định

B Các phương tiện vận chuyển không thuận lợi, khó tiến hành các can thiệp

C Đội ngũ nhân viên chuyển bệnh và bệnh nhân phải chịu sự thay đổi về nhiệt độ

D Chỉ có B và C đúng@

Câu 11: Các nguyên tắc giúp chuyển viện an toàn: CHỌN CÂU SAI

A Đánh giá và xử trí sơ cấp cứu bước đầu cẩn thận, đầy đủ theo phác đồ

B Sinh hiệu bệnh nhân không cần phải ổn định trước khi vận chuyển@

C Hợp tác tốt và thông tin đầy đủ giữa nơi chuyển và nơi nhận

D Đội ngũ nhân viên chuyển viện có kinh nghiệm, trang bị dụng cụ thích hợp

Câu 12: Tổ chức chuyển viện: CHỌN CÂU SAI

A Chỉ được di chuyển khi có chỉ định

B Cần có sự đánh giá đầy đủ tình trạng của bệnh nhân

C Ưu tiên quyết định chuyển viện cho bác sĩ trong tua trực phòng khám@

D Cần có quy định cụ thể về thời gian và phương pháp di chuyển đối với một số

nhóm bệnh nhân đặc biệt

Câu 13: Phương án vận chuyển trên đường phải tính đến: CHỌN CÂU SAI

A Mức độ khẩn cấp

B Điều kiện kinh tế@

C Thời gian di chuyển

D Yếu tố địa dư

Câu 14: Phân loại vận chuyển bệnh nhân: CHỌN CÂU SAI

A Di dời bệnh nhân khỏi bệnh viện@

B Vận chuyển từ hiện trường về bệnh viện

C Vận chuyển trong bệnh viện

D Vận chuyển giữa các bệnh viện

Bài 5

1 Một trong những trách nhiệm quan trọng của bác sĩ gia đình là:

A Khám sức khỏe thường quy cho các cá thể thuộc cùng nhóm tuổi trong một gia đình

B *Khám sức khỏe thường quy cho các cá thể thuộc các nhóm tuổi khác nhau trong một gia đình

Trang 22

C Khám sức khỏe thường quy cho một cá thể trong một gia đình

4 Khi nói đến khám sức khỏe thường quy là:

*Các hoạt động tham vấn và giáo dục hướng đến những người khỏe mạnh

Các hoạt động tham vấn và giáo dục hướng đến những người mới mắc bệnh

Các hoạt động tham vấn và giáo dục hướng đến những người có tiền sử bị bệnh

Các hoạt động tham vấn và giáo dục hướng đến những người bệnh mãn tính

5 Công việc tại phòng khám ngoại trú của bác sĩ gia đình là: CHỌN CÂU SAI

A Khám sức khỏe thường quy nhằm tầm soát bệnh và tham vấn

B Giáo dục cho các cá thể khỏe mạnh về các biện pháp duy trì và nâng cao sức khỏe

C *Chỉ là phát hiện và điều trị bước đầu cho bệnh nhân đến khám cũng như khám hẹn, quản

lý bệnh mạn tính

D Điều trị và quản lý liên tục các bệnh mãn tính

6 Bác sĩ gia đình có thể dự phòng được các nguyên nhân gây tử vong và tàn phế thông qua:CHỌN CÂU SAI

A Các can thiệp khi khám sức khỏe định kỳ thường quy như tham vấn tầm soát

B Hóa trị liệu phòng ngừa

C *Thuốc uống ngừa bệnh

D Các biện pháp tập luyện, ăn uống tăng cường sức khỏe

7 Đặc điểm cuả bác sĩ gia đình: CHỌN CÂU SAI

A *Chỉ tiếp cận bệnh nhân khi có bệnh hay bị chấn thương

B Tiếp cận bệnh nhân và gia đình của họ ngay khi có cơ hội như khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh kiểm tra một vấn đề lâm sàng

C Chuẩn bị cơ hội để nhấn mạnh với người đến khám rằng việc kiểm tra sức khỏe định kỳ

có giá trị như là kiểm tra khi có triệu chứng lâm sàng (sốt, nhức đầu…)

D Sử dụng các phác đồ hướng dẫn và điều chỉnh theo các dữ liệu cá nhân của mỗi người

8 04 chiến lược được sử dụng trong lĩnh vực y học dự phòng đang phát triển rất nhanh là:

Ngày đăng: 08/02/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w