Nguyễn Thu Thủy*. NCS.[r]
Trang 1QUY CHÊ Tổ CHỨC LỄ HỘI NĂM 2001
- MỘT SỐ VẤN ĐÉ ĐẶT RA
C ác nhà n g h iên cứu đưa ra rất nhiều quan điểm đa dạng và p h o n g p h ú vể lễ hội, song có th ể th ấy là, tro n g kho tàn g vãn h ó a của dân tộc V iệt N am , lễ hội là m ộ t trong
n hữ ng h ìn h thứ c sin h h o ạt văn hóa dân gian đặc trứng m an g tín h tổ n g hợp cao vé
p h o n g tụ c tập quán, tô n giáo tín ngưỡng, văn học nghệ th u ật, các tri thức khoa học kỹ thuật, th ế giới quan, n h ân sinh quan, lối sống, cách sống do n h ân dần tiến hành tại
m ộ t địa p h ư ơ n g vào m ộ t thời điểm n h ất định T h e o N gô Đ ức T h ịn h (2001), lẻ hội
th ư ờ n g được “hình thành trên cơ sở m ột cốt lõi nghi lễ, tín ngưỡng nào đó (thường là tôn thờ
m ột vị thẩn linh - lịch sử haỵ thần linh nghề nghiệp nào đó), rổi từ đó phái sinh và tích hợp các hiện tượng sinh hoạt văn hóa phái sinh để tạo thành m ột tổng th ể lễ hội".
T h ự c tế là, lễ h ội giờ đây là m ộ t tro n g những loại hình sinh h o ạ t vãn hóa lớn đang
có xu hư ớ n g ngày càng được tổ chức rộng rãi tại tấ t cả các địa phương, các vùng; m iền tro n g cả nước, th u h ú t đ ô n g đảo rộng rãi m ọi tẩng lớp cán b ộ và n h ân dân cùng tham gia N h ữ n g năm gần đây, do n h u cẩu của xã hội, trên cơ sở đời sống kinh tế; đời sống vần h ó a ở cơ sở được n ân g cao, các lẻ hội truyền th ố n g được p h ụ c hổi, góp phần phát huy giá trị văn hóa, gìn giữ b ản sắc các dân tộc T rần T h ị T u y ế t M ai (2012) đã th ố n g
kê, h iện cả nước có 7.966 lẻ hộ i tro n g đó có 7.039 lễ hội d ân gian (88,36% ), 332 lẻ hội lịch sử (4,16% ), 544 lẻ hội tô n giáo (6,82% ), m ười lẻ h ội d u n h ập từ nước ngoài (0,12% ) C ò n lại là lễ hội khác (0,50%) Lẽ hội do cấp tinh q u ản lý: 332 (4,17%); lễ hội
do cấp huyện, q u ậ n quản lý: 1.930 (24% ); lễ hội do cấp xã q u ản lý 5.517 (69% ); lễ hội
do th ô n , làng, b ản, ấp, 187 (2,3% )
ThS Nguyễn Thu Thủy*
NCS Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vàn, Đ H Q G H N
Trang 2Sự bùng nổ của các lễ hội với nhiều quy m ô to, nhỏ khác n h au đã đặt cho n g ành Văn
h ó a ; T h ể thao và D u lịch cả nước những nhiệm vụ rất to lớn tro n g công tác th am mưu,
đ ịn h hướng, hướng dẫn, tổ chức, th a n h kiểm tra, quản lý lẽ hội như th ế nào cho đúng
đ ịn h hư ớng của Đ ảng, N h à nước vừa đảm bảo đạt hiệu quả nhiều m ặt Đ ó cũng lu ô n là
n h ữ n g vấn đề được các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu cũng n h ư dư luận báo giới và
n h ân dân quan tâm m ỏi khi tới m ùa lễ hội
N h iể u văn b ản quy p h ạm pháp luật liên quan tới tổ chức, quản lý lẽ hội đã được
b a n h à n h như:
- C hi thị số 2 7 C T /C T - T W ngày 12-1-1998 của Bộ C h ín h trị (k h ó a V III), C h i thị
1 4 /1 9 9 8 /C T -T T g ngày 28-3-1998 và Q uyết đ ịn h số 3 0 8 /2 0 0 5 /Q Đ - T T g của
T h ủ tư ớng C h ín h p h ủ vể thự c h iện N-SVM tro n g việc cưới, việc tang; lễ hội
- Q ụy chế tổ chức lễ hội năm 2001 (ban hành theo Q uyết định số 3 9 /2 0 0 1 /Q Đ -
B V H T T của Bộ V ăn hóa T h ô n g tin ngày 23 tháng 8 năm 2001)
- N g h ị định số 1 1 /2 0 0 6 /N Đ -C P của T h ủ tư ớng C h ín h p h ủ ngày 18-1-2006 vể
Q ụy chế quản lý các h o ạ t d ộ n g văn h ó a và kinh d o an h dịch vụ văn h ó a công cộng (tro n g đ ó có điều chỉnh phạm vi các h o ạt đ ộ n g lễ h ộ i)
- N g h ị đ ịn h số 5 6 /2 0 0 6 /N Đ -C P của T h ủ tư ớng C h ín h p h ủ ngày 6 / 6 / 2 0 0 6 vể xử
p h ạ t vi p h ạm h à n h ch ính tro n g lĩnh vực văn hóa - th ô n g tin
- Q ụyết định số 6 2 /2 0 0 6 /Q Đ -B V H T T của Bộ V ăn h ó a - T h ô n g tin ngày
2 3 /6 /2 0 0 8 vé việc công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, T ồ dân phố văn hóa với tiêu chuẩn bình xét, công nhận các danh hiệu văn hóa là thự c hiện nếp sống văn m in h trong việc cưới, việc tang, lẻ hội và sinh hoạt cộng đổng
- C ô n g điện số 1 6 2 /C Đ -T T g ngày 9 /2 /2 0 1 1 của T h ủ tư ớng c h í n h p h ủ vể công tác quản lý và tổ chức lễ hội
N h ờ sự quan tâ m lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các n g àn h (th ô n g qua h ệ thống
n h ữ n g văn bản p h áp luật trê n đây) và sự hư ởng ứng m ạn h m ẽ của các tầng lớp nhân dân, công tác tổ chức và q u ản lý lê hộ i đã có nhiều chuyển biến tích cực C ơ sở vật chất tại các lẽ hộ i được đ ầu tư n ân g cấp, quy h o ạ c h tổ chức dịch vụ có tiến bộ T rìn h độ tổ chức và quản lý lẻ h ộ i tại m ộ t số địa phư ơ n g đang từng b ư ớ c được n ân g lên N h ữ n g lễ
h ộ i lớ n và nh iều lễ hộ i q u y m ô làng xã được nâng tầm h ơ n so với trước đây, g óp phần
Trang 3QUY CHẼ' TỔ CHỨC LẼ HỘI NĂM 2001 - MỘT số VẤN ĐÉ ĐẶT RA 9 7
chấn h ư n g văn h ó a dân tộc, p h ù hợp thuần pho n g m ỹ tục và điều kiện kinh tế của m ỗi địa phư ơng C ô n g tác tuyên truyền được đổi mới với nh iểu h ìn h thứ c p h o n g phú, đa dạng, góp p h ầ n n ân g cao ý thứ c của nhân dân về giá trị của di sản, vể công đức d a n h nhân, giáo d ụ c tru y ền th ố n g u ố n g nước n h ớ n g uồn và q uảng b á du lịch có hiệu quả
T h ô n g qua h o ạ t đ ộ n g của các Ban tổ chức lễ hội, từ ng bư ớc p h á t huy vai trò chỉ đạo, quản lý của c h ín h quyền cơ sở và vai trò chủ động, sáng tạo của n h â n dân, của các đ ơ n
vị, cá nh ân , các già làng; trư ở n g th ô n , trưởng bản và các n g h ệ n h ân dân gian H o ạ t đ ộ n g
lễ h ộ i đã th ậ t sự trở th à n h h o ạ t đ ộ n g vàn h ó a du lịch, quảng b á h ìn h ản h đất nước và con nguời V iệt N am , góp p h ầ n th ú c đầy tăng trưởng kinh tế
T u y nhiên thời gian vừa qua, công tác tổ chức quản lý lễ hội vẫn còn bộc lộ những yếu kém như: C ông tác tuyên truyền chưa có hiệu quả sâu rộng đ ể nhân dân hiểu rõ giá trị của
di tích, lễ hội, công đức danh nhân, bảo vệ nơi thờ tự, bảo vệ m ôi trường, cảnh quan; N h iều
lễ hội tổ chức p h ô trương, lãng phí; T ệ mê tín dị đoan và cờ bạc chưa được ngăn chặn triệt
để, hoặc tái diễn ở những lễ hội đã cơ bản dẹp bỏ được từ những năm trước; N hiểu nơi tu sửa, xây cất tự phát, đưa đổ cúng tiến vào di tích khi chưa có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyển; H iện tượng nâng giá, ép giá, cờ bạc, m ê tín dị đoan, lưu hành ấn phẩm không được p h ép xuất bản, h àn h khất, đeo bám khách du lịch chưa giảm ở m ộ t số lễ hội lớn
N h ữ n g tổ n tại này được cho là hậu quả của nhiếu nguyên n h ân khách quan như:
- C hính quyển các cấp và ngành văn hoá - thông tin (nay là văn hoá, th ể thao và du lịch) ở m ộ t số địa phương chưa quan tâm chỉ đạo sâu sát, còn b u ồng lỏng, thiếu trách n hiệm tro n g công tác quản lý, điểu hành hoạt động lẽ hội;
- T á c đ ộ n g của m ặt trái kinh tế thị trường đã dẫn đ ến n h ậ n thứ c sai lệch vể m ụ c đích tổ chức lẽ hội, coi di tích và lễ hội là n g uổn lợi của địa phương; tập tru n g khai th á c giá trị kinh tế làm phai lạt bản sắc của lễ hội
- T ro n g p h ân cấp q u ản lý chưa xác định rõ nhiệm vụ, q uyển h ạ n và trách n h iệm của từ n g cấp, từng ngành Khả năng dự báo vể nhu cẩu lễ hội và khả năng quản
lý, tổ chứ c lẽ h ộ i của các cơ quan quản lý còn hạn chế
- Lễ h ộ i V iệt N a m chủ yếu có quy m ô làng xã; như ng chưa có b iên chế chính thứ c cán b ộ văn h o á xã phường; chưa có chế độ thư ờng xuyên đào tạo, bồ i dưỡng n ê n cán b ộ văn h o á cơ sở th iế u kinh nghiệm và kiến th ứ c n ê n k hó khăn tro n g công tác th a m m ưu q u ản lý, điểu h àn h tổ chức lễ hội
Trang 4- Ý thứ c của người d ân khi th am gia lễ hội còn hạn chế tro n g việc thực h iệ n nếp
số n g văn m inh, tro n g giao tiếp ứng xử, vệ sinh m ôi trường
- V à đ ặc b iệ t là hệ thống văn bản quản lý, hướng dẫn tổ chức lẽ hội còn chậm được ban hành, sửa đổi so với yêu cầu và thực tế của hoạt động lẻ hội N hững vấn đ ề mới
p h át sinh chùa được kịp thời phát hiện, điểu chỉnh; có chế tài cụ thể N guyên nhân này đặt ra yêu cầu gấp gáp là trong m ột thời gian ngắn tới dầy, cần phải xem xét; điều chinh những văn bản hiện thời và/hoặc xầy dựng, ban hành các văn bản mới nhằm tạo ra khung pháp lý h o àn chỉnh vế tổ chức và quản lý nhà nước đối với lễ hội
T ro n g p h ạm vi bài viết này, chúng tôi tập trung p h â n tích n h ữ n g vấn để đ ặt ra đối với Q u y c h ế tổ chức lẽ h ộ i n ăm 2001, cụ thê’ là:
1 Quy chê tổ chức lễ hội năm 2001 gồm 19 Điều, chia làm 3 chương
- C h ư ơ n g 1 có 3 điều g ồ m n hữ ng quy định chung vé:
+ đ ối tư ợng điều ch ỉnh lễ h ộ i (đ iế u 1)
+ mục đích đạt được khi tổ chức lỗ hội (điếu 2)
+ các h àn h vi n ghiêm cấm (đ iể u 3 )
- C h ư ơ n g 2 có 13 điểu g ô m nhữ ng quy định vể cô n g tác tổ chức và quản lý lẻ hội,
cụ th ể liên q u an tới:
+ việc p h â n chia các cấp lễ hộ i và quy định xin p h é p tồ chức đố i với từng cấp lễ hội (đ ié u 4, 5, 6 );
+ q u ỵ đ ịn h vể trách n h iệm của Ư B N D của cấp liên quan (đ iề u 8Ì;
+ m ộ t số quy đ ịnh tro n g tổ chức lễ hộ i (điều 8, 9; 10, 11, 12, 15, 16);
+ b an tổ chức lễ hội (đ iể u 13)
+ người đến dự lẻ hội (đ ié u 14)
- C h ư ơ n g 3 có 3 điểu vế điếu khoản thi hành
2 Một số điểm mới, tiến bộ của Quy chếTổ chức lễ hội năm 2001
So với các văn bản b an h à n h trước đó (1989, 1994); Q uy chế T ổ chức lẻ hộ i nărr
2001 đã có n h iếu điếm tiế n bộ; cụ thể:
Trang 5QUY CHÊ TỔ CHỨC LẼ HÕI NĂM 2001 - MỘT số VẤN ĐỂ ĐẶT RA 9 9
- Phạm vi điều chỉnh rộng hơn, gồm 4 dạng lè hội (quy chế trước điểu chinh 2 dạng)
- H ệ th ố n g ch ư ơng và điều k h o ả n quy định được m ở rộng tới 6 điểm n ghiêm cấm (trư ớ c chỉ có 2 điềm cấm )
- Đ ổi m ới cơ chế quản lý như: Bỏ giấy phép với các lễ hộ i dân gian được tổ chức thư ờ n g xuyên; R út ngắn th ờ i gian thẩm định và cấp p h ép tro n g vòng 10 ngày đối với loại h ìn h lễ hộ i phải xin phép; Gửi báo cáo trư ớ c 20 ngày về địa đ iế m /th ờ i
g ia n /n ộ i d u n g /d a n h sách Ban tổ chức lẻ hội
3 Những hạn chê'của Quy chê Tổ chức lễ hội nảm 2001
Đ iểm h ạn chế lớn n h ất của Q u y chế tổ chức lễ hộ i năm 2001 chính là các điều
k hoản quỵ đ ịn h cò n ch u n g chung, chưa chi rõ người chịu trách n h iệm và chế tài cụ th ể
M ộ t số ví dụ:
- Điều 3 của Quy chế liệt kê sáu hành vi nghiêm cấm tại nơi tổ chức lễ hội như
gây m ất trật tự an ninh; h o ạt động mê tín dị đoan; dịch vụ sinh hoạt ăn nghỉ trong khu vực nội tự; đánh bạc; đ ố t đ ồ mâ; hành vi vi phạm p h áp luật khác T u y nhiên, thực tồ' tổ chức lỗ hội ở nhiều nơi hiện nay cho tháy những hành vi vi phạm quy định này vẫn thường ngày diẻn ra, thậm chí ngay trước sự chứng kiến của ban tổ chức lề hội, m à không thê’ xử lý dứt điểm do không quy định chế tài cụ thể và người phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra vi phạm như: tình trạng đ ố t quá nhiều vàng mã, đổ
mã, bói toán, cờ bạc trá hình, xả rác bừa bãi, bán hàng “chặt chém ” khách rồi lấn chiếm khu ô n viên di tích, đặt quá nhiếu hòm công đức, đặt tiền giọt dẩu m ột cách tùy tiện, khấn thuê, đổ lễ h ỗ n tạp gốm thịt th à /n h a n g k h ó i/tiề n thật tiên giả rải kín khắp n ơ i làm m ất đi tính linh thiêng ở nơi thờ tự, tính văn hóa trong lễ h ộ i
- Đ iế u 7 q u y đ ịn h về trá c h n h iệ m của ủ y b a n n h ả n d â n (U B N D ) củ a cấp liê n
q u an : “Lẽ hội tổ chức ở địa phương nào, U B N D cấp đó có trách nhiệm chi đạo và thực hiện việc quản lý nhà nước theo quy định” T u y nhiên, điểu khoản này chưa chi rõ, trong trường hợp xảy ra sai phạm thì người đứng đẩu Ư BN D cấp liên quan
có phải chịu trách nhiệm không? N ếu có thì mức trách nhiệm n h ư thế nào?
- Đ iểu 13 quy định Ban tổ chức lễ hội chịu trách nhiệm quản lý, điểu hành lễ
h ộ i Đ ây là quy đ ịn h h ết sức chung chung, không chỉ rõ th à n h p h án Ban tổ chức
lễ hội, vai trò /n g h ĩa vụ cụ thế của các th àn h p h ần này và trách nhiệm cụ thể của
Trang 6m ỏ i th à n h p h ầ n k h ô n g thực hiện tố t vai trò /n g h ĩa vụ đã được quy định Đây
ch ín h là lý do giải th ích tình trạng hầu như ở b ất kỳ lễ hội th u ộ c cấp n ào cũng
cò n tồ n tại b ấ t cập, vi p hạm m à các cơ quan b áo chí địa phương, quốc gia p h ản
án h th ư ờ n g xuyên, như ng cuối cùng lại không có cá n h ân nào cụ thể p h ải chịu trá c h n h iệm và nếu có thì đều là trách n hiệm ch u n g của cả Ban tổ chức lễ hội, trá ch n h iệm này cũng chỉ dừng ở m ức kiểm đ iề m /rú t kinh nghiệm
- Đ iế u 14 q u y đ ịn h “N g ư ờ i đ ế n d ự lễ h ộ i p h ả i th ự c h iệ n n ế p s ố n g v ă n m in h và
n h ữ n g quy đ ịn h của Ban tổ chức lễ h ộ i” Ở đ ầy trách n h iệm của người d ân chi
đư ợc để cập ở m ức độ chung chung, đơn giản; m ức xử p h ạ t n ếu vi p h ạm n hữ ng quy đ ịn h vé nếp sống văn m in h khi đ ế n lễ hộ i (tro n g N ghị đ ịn h số
5 6 /2 0 0 6 /N Đ - C P ngày 6 / 6 / 2 0 0 6 ) còn quá n hẹ, chưa đủ sức răn đe
- Điểu 15 quy định vế việc bán vé và tổ chức dịch vụ trong khuôn viên lễ hội.
Đ iểu khoản này chỉ đé cập “T ổ chức dịch vụ trong khuôn viên di tích phải theo quy định của Ban tổ chức lễ h ội” nhưng thiếu các điểu khoản, hướng dẫn cụ thể đi kèm
đ ể kiểm soát Ban tố chức lễ hội trong việc ra quy định, khiến nhiều nơi xảy ra tình trạng khuôn viên lẻ hội bị lấn chiếm, không gian lễ hội hiện nay đậm đặc những
h o ạt động vui chơi có thưởng (m à thực chất là cờ bạc đỏ đen); các dịch vụ tại cung cấp tại lẻ hội với giá cắt cổ, điển hình là trông xe, dịch vụ ăn uống, kinh doanh đổ lẽ
và đổi tiển lẻ /tiể n mới; thậm chí nhiểu lễ hội đua nhau tổ chức đấu thầu những dịch
vụ này để tạo điểu kiện cho người thân, người nhà của Ban tổ chức lễ hội kinh
d o an h với m ức giá c a o H ay nói cách khác, tác động của m ặt trái kinh tế thị trường đã dẫn đến nhận thức sai lệch vể m ục đích tổ chức lẽ hội, coi di tích và lễ hội
là nguổn lợi của địa phương, tập trung và tận dụng đê’ khai thác giá trị kinh tế làm phai lạt bản sắc lẻ hội; trong khi đó văn bản pháp quy chưa đủ thông tin, chưa đủ sức nặng để ngăn chặn, giám sát và xử phạt khi có sai phạm,
- Đ iế u 16 q u y đ ịn h “N g u ồ n t h u từ c ô n g đứ c, từ th iệ n p h ả i được q u ả n lý và sử
d ụ n g th e o đ ú n g q u y đ ịn h c ủ a p h á p lu ậ t” n hư ng lại k h ô n g chi rõ các quy định
n ày được điều ch ỉn h cụ th ế bởi văn bản nào? D o cơ quan cấp nào hư ớng dẫn, giám sát và chịu trách n h iệm cuối cùng? T h ự c tế việc cung tiến công đức cho tu
b ổ di tích và tổ chức lẻ h ội ngày m ộ t tăng lên, như ng việc sử dụng n g uồn th u này
k ém h iệu quả, lãng phí; N h iều nơi tu sửa, xây cất tự phát, đưa đ ồ cúng tiến vào di tích khi chưa có sự đ ồ n g ý của các cơ quan có th ấ m quyền
Trang 7QUY CHẾTỔ CHỨC LẺ HỒI NĂM 2001 - MỘT số VẤN ĐẾ ĐẶT RA 101
4 Một sô' đề xuất nhằm hoàn thiện Quy chê
Rõ ràng là từ năm 2001 đ ến nay, thự c tiễn tổ chức và quản lý lẻ hội đã có n h iếu
th ay đổi Đ ể h o à n th iệ n h ơ n Q ụ y ch ế tổ chức lẻ hội năm 2001 và nâng cao hiệu quả quản lý n h à nước về lễ h ội tro n g giai đ o ạn tiếp theo, ch úng tôi để xuất m ộ t số ý kiến cơ bản sau, chủ yếu n h ằm vào việc th ố n g nhất quan điểm chung, m an g tín h nguyên tắc, đê’
từ đó làm tiêu chí b an h à n h điểu k h o ả n cụ thể
- V ề loại h ìn h lễ h ội th u ộ c p h ạ m vi đ iều chỉnh của Q u y chế:
Loại h ìn h “lễ hội m ớ i” bao g ố m các loại festival, carnaval, lễ h ộ i văn hóa, th ế thao,
du lịc h đang ngày càng gia tăn g cả vể số lượng và quy m ô, n h ư n g lại n ằm ngoài p h ạm
vi điểu ch ỉn h của Q ụ y chế K h ô n g được các hướng dẫn cụ th ế về phư ơ n g thứ c kết h ợ p hài h ò a giữa văn h ó a và du lịch, dẫn đ ến tìn h trạng hai b ê n th ư ờ n g tự h ạ n chế lẫn nhau,
th eo kiểu văn h ó a xây, d u lịch phá H o ặc là; các sản p h ẩm văn h ó a p h ụ c vụ du lịch còn
n ghèo n àn và th ô lậu, kh iến lễ h ội d u lịch chưa đạt hiệu quả vể k in h d o a n h
Đê’ khắc p h ụ c tìn h trạ n g này, cấn tiến h àn h m ột cuộc tổ n g điều tra khoa học, to à n diện, làm rõ n g u ồ n gốc, đặc trưng, giá trị, quy mô; kê’ cả n g uồn tài ch ín h tổ chức lẻ hội; xác đ ịn h quan điểm , tiêu chí và p h ư ơ n g p h áp phân loại về lễ hội cổ tru y ển và lé hội hiện đại ở nư ớc ta, do m ộ t cơ quan n g h iên cứu khoa học chuyên n g àn h chủ trì T rê n cơ sở
k ết quả điểu tra, cơ q u an nhà nư ớc n g h iên cứu, xem xét loại h ìn h lẽ hộ i nào cẩn quy hoạch, cần p h ân cấp quản lý và xây dựng quy chế quàn lý, cơ ch ế ch ín h sách p h ù h ợ p với tín h chất, đặc trưng của lễ hộ i cổ tru y ền và lẻ hội hiện đại T h ậ m chí có th ể tín h đến biện p h áp th ay th ế Q ụ y chế tổ chức lẽ h ội năm 2001 bằng m ộ t văn b ản p h áp quy cao
h ơ n là nghị định, tro n g đó có các q u y định điểu chỉnh các đối tư ợ n g lễ h ộ i khác nhau
- V ề việc hạn chế/nghiêm cấm các h à n h vi "mê tín d ị đ o a n ”:
Liên q u an đ ến khái niệm “m ê tín dị đ o a n ” là việc cấm đ ố t đồ m ã, lợi dung lẽ hội
để h à n h n g h ế m ê tín dị đoan, đứ ng trê n quan điểm n hằm b ảo đảm an to à n tu y ệt đối cho di tích (c h ố n g h ỏ a h o ạ n ), cho người dự hội, bảo vệ m ôi trư ờ n g sinh thái n h â n văn tro n g lễ hội, ch ố n g h à n h vi lợi d ụ n g tín ngưỡng của n h ân d ân đ ể trụ c lợi thì việc b an
h à n h n h ữ n g quy đ ịn h về q u ản lý là cần thiết T u y nhiên, h iệu lực th ự c th i trê n th ự c tế của m ộ t số q uỵ đ ịn h là k h ô n g cao, vi n h ữ n g h iện tượng n êu trê n gắn với q u an niệm vế tâm linh, khó p h ầ n b iệ t đâu là h à n h vi lợi dụng, đầu là việc th ự c h à n h nghi lễ ở nơi th ờ
tự và tro n g lễ hội
Trang 8Vì vậy, nên có cách làm thực tế hơn, th eo đó N hà nước chỉ đưa ra n hữ ng yêu cầu chung m ang tín h nguyên tắc cẩn đảm bảo tro n g h o ạt đ ộ n g lẻ hội T rê n cơ sở n h ữ n g yêu cầu chung m ang tín h nguyên tắc đó; các Sở V ăn hóa, T h ể thao và D u lịch tổ chức các lớp tập huấn, hư ớng dẫn cho các Ban quản lý di tích, các cơ sở th ờ tự, Ban tổ chức lẻ
h ộ i b an hành các quy đ ịn h cụ thê’ sát hợp với từng di tích, nơi th ờ tự và lẻ hội d o m ình
q u ản lý h o ặc tổ chức n h ằm hạn chế đến m ức có thê’ việc đ ố t vàng mã, đ ổ n g th ờ i vận động, hư ớng dẫn cộng đồng thực h iện các quỵ định đó K hông ai có thê’ làm thay, làm
tố t hơ n, hiệu quả h ơ n nhữ ng người trực tiếp q u ản lý ở cơ sở H ay nói cách khác, bên cạnh các điếu k h o ản tro n g Q uy chê’ n h ư hiện nay, cần b ổ sung chi tiết h ơ n nữa vé đơn vị chịu trách n h iệm giám sát và k h u n g xử phạt; n h ữ n g nội dung này sẽ được cụ th ể hóa tro n g các quy đ ịn h của Sở V ăn hóa, Ban tổ chức lễ hội cấp trực tiếp
- V ề việc q u ả n lý tiền công đức, tiền g iọ t d ầu, tiên lễ nơi th ờ tự :
Đ ảy là vấn để khá phứ c tạp và n h ạy cảm H iệ n nay, m ô h ìn h q u ản lý ở nơi th ờ tự và
tổ chức lễ hội rất khác nhau Ở m ộ t số khu di tích lớn có Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý
di tích, các vị chủ trì cơ sở th ờ tự, ch ính quyển cơ sở quản lý m ặt bằng b ên ngoài cho
th u ê dịch vụ, m ộ t vài nơi còn có h o ạ t đ ộ n g của d o an h nghiệp Vì vậy khó m à áp dụng
m ộ t m ô h ìn h chung cho m ọi nơi T u y nhiên, ý kiến chung của các n h à nghiên cứu, nhà quản lý đ ều cho rằng, tiền công đức, tiển giọt dầu, tiển lẻ ở nơi th ờ tự, ở lẻ hội m ang tính
tâ m linh, là th iện tâ m của người cúng tiến, n hư ng đ ồ n g thời cũng là tài sản của xã hội
Vì thế, tổ chức, cá n h ân quản lý n g u ổ n th u này có nghĩa vụ th ự c hiện nguyên tắc
cô n g khai, m in h bạch, chi đúng m ụ c đích, trán h lợi dụng làm lợi ích riêng, giải quyết hài hòa, h ợ p tình, h ợ p lý giữa công sức đ ó n g góp cũng n h ư nghĩa vụ của tập thể, cá nhân tro n g việc bảo tồ n di tích, nơi th ờ tự và tổ chức lẻ hội M u ố n vậy, Q uy chế cần đưa ra
đư ờng lối chỉ đạo cơ quan có th ẩ m quyền của địa phư ơ n g có vãn bản hư ớng dẫn các
k h o ản chi, m ức chi chi ph ép , n h ư chi cho bảo tổ n , tô n tạo di tích, nơi th ờ tự, xây dựng
cơ sở hạ tẩng; chi cho cô n g tác quản lý, tổ chức lỗ hội, công đức, từ th iện v v v à cách
th ứ c thực hiện công khai, m in h bạch
- Về trách nhiệm của B T C lễ hội và U B N D cấp có liên quan:
C ẳn th iết chi rõ các đối tư ợng liên quan phải chịu trách n hiệm và chế tài cụ thể Có
th ể xem xét các đối tư ợng sau:
- Ban tổ chức lễ hội, cụ th ể là T rư ở n g ban: chịu trách n hiệm trực tiếp và đé xuất chế tài cụ th ế (tứ c cần cụ thê’ h ơ n nữa điểu 13, k hoản 2)
Trang 9QUY CHÊ TỐ CHỨC LỄ HỘI NĂM 2001 - MỘT số VẤN ĐẾ ĐẶT RA 1 0 3
- C h ủ tịch U B N D cấp liên quan phải có trách nh iệm liên đ ớ i/đ ổ n g trách nhiệm
và để x uất chế tài cụ th ế (tứ c cụ th ể h ơ n nữa điếu 7 ) N ế u địa p h ư ơ n g nào không làm tố t cô n g tác tổ chức lễ hội như đã quy đ ịn h /b á o cáo, d ẫn đến xảy ra những
h iện tư ợ n g b iến tướng, tiêu cực tro n g h o ạt động lễ hội, gây bức xúc tro n g dư luận xã h ộ i th ì chủ tịch Ư B N D các cẫp của địa p h ư ơ n g đó phải chịu trách nhiệm (cấp xã, huyện, tỉn h )
- B ên cạn h đó, cần xem lại việc phân cấp quản lý đê’ xác đ ịn h rõ nh iệm vụ, quyền
h ạn và trá ch n h iệm của từ ng cấp, từng ngành liên quan tro n g công tác tổ chức và
q u ản lý lễ hội, đặc b iệt là trách nhiệm cụ thê’ của m ỗ i cấp khi đê’ xảy ra sai p h ạm tro n g p h ạ m vi điểu h à n h và quản lý của m ình
- V ề việc p h â n chia vai trò của người dân và chính quyển đ ịa phương trong tổ
chức và q u ả n lý lễ hội:
T h ự c tế tổ chức lễ h ộ i h iện nay cho thấy điểm yếu lớn n h ất của lễ h ộ i là chưa h u y
đ ộ n g được người d ân th am gia m ộ t cách tích cực, chủ động N gười dân chưa trở th àn h chủ n h ân cùa lễ hội, m à chỉ th am gia với tư cách của du khách tới xem , dự lẻ hội T ấ t cả các cô n g việc liên quan tới lẻ hội chủ yếu do chính quyển thực h iện , người dần ít tham gia H a y nói cách khác, ch ú n g ta cần trả lời câu hỏi lẻ hội cho ai? T ứ c xác định lại vai trò của cộ n g đ ồ n g và p h â n chia lại vai trò /trá c h nhiệm của các cấp ch ín h quyển, đê’ từ đó nảng cao vai trò ý th ứ c của người dân tro n g việc tổ chức và quản lý lễ hội
C h ủ trư ơ n g người dân, cộng đổng là chủ thê’ của lễ h ộ i là đúng, như ng trong điểu kiện xã hội h iện nay, k h ô n g thê’ “kh o án trắng” cho cộng đổng, m à rất cẩn sự chung tay góp sức của các cụ cao niên h iểu biết về lẽ hội trong cộng đ ồ ng, các n h à khoa học
n g h iên cứu vể lễ h ộ i và nhữ ng người làm công tác quản lý di tích, các vị chủ trì cơ sở thờ
tự p h ố i h ợ p n g h iên cứu sâu từng lẻ hội dưới sự bảo trợ của ch ín h quyển cơ sở; tạo sự
đ ổ n g th u ậ n của cộng đ ổ n g và hư ớng dân cộng đổng thực h à n h lẽ hội C ó như vậy, cộng
đ ổ n g ngày n ay m ới có th ể trở th à n h chủ th ể thực sự của lễ hội C ò n lại, vai trò quan trọ n g n h ấ t của cơ quan n hà nước là điểu h àn h việc bảo tồ n , tô n tạo di tích gắn với lẻ hội; ng h iên cứu b ảo tồ n di sản lễ hội bằng các chủ trương, cơ chế, chính sách cụ thể; tạo điểu kiện d u y trì và p h á t h u y giá trị văn hóa lễ hội, cho cộng đ ổ n g tổ chức lẻ hội; khuyến khích việc tổ chức các h o ạ t đ ộ n g văn hóa, văn nghệ dân gian gắn với lễ hội; giữ gìn an ninh, trậ t tự, an to à n cho di tích và người dân dự hội
Trang 10- M ộ t số đ ề x u ấ t khác:
Lẽ hộ i V iệt N a m chủ yếu có quy m ô làng xã, nhưng chưa có biên chế ch ín h thức cán b ộ văn hóa xã ph ư ờ n g , cán b ộ th iếu kinh nghiệm và ý thức n ê n khó khăn tro n g công tác th am m ư u quản lý, điếu h à n h tổ chức lễ hội D o vậy, Q u y chế cũng cần giao rõ trách
n h iệm cho các cấp địa p h ư ơ n g tro n g việc tổ chức tập huấn n ân g cao nghiệp vụ, kiến thứ c cho cán b ộ quản lý văn h ó a cơ sở và các Ban quản lý di tích, Ban tổ chức lễ hội, người th a m gia dịch vụ và p h ụ c vụ lễ hội
Đ ồ n g thời, tù y th e o cấp độ và quy m ô của lễ h ội cẩn để ra quy định khuyến khích việc m ở rộ n g giao lưu, h ọ c h ỏ i kinh nghiệm tổ chức lễ hộ i từ n h ữ n g m ô h ìn h tiêu biểu của các địa phư ơ n g và các nư ớc tro n g khu vực, quốc tế vế tổ chức lễ hội C ẩn n ấn g cao
nhận th ứ c và th ay đ ổi cách n h ìn về “lễ hội m ới”, n h ìn n h ậ n việc tổ chức rnột số lễ hội
m ới dưới h ìn h thứ c tồ chức m ộ t sự kiện đặc b iệt với nhữ ng điểm khác b iệt so với tổ chức lẽ h ộ i tru y ển th ố n g T u ỳ th e o tín h chất của từng lễ h ộ i m à khai thác các giá trị văn
h ó a tru y ển th ố n g th eo q u an điếm b ảo tổ n - nguyên vẹn hay bảo tổ n - p h á t huy, từ đó cần n h ắc việc sử d ụ n g h ay tích h ợ p các giá trị văn h ó a hiện đại
N g o ài ra, Q ụ y c h ế cũng n ên có quy đ ịn h chỉ đạo đê’ lồng g h ép thực h iện nếp sống
v ăn m in h tro n g lễ hộ i vào các nộ i d u n g của những cuộc vận đ ộ n g p h o n g trào “T o à n dân
đ o àn k ết xây dựng đời số n g văn h o á ”, xây dựng G ia đình vàn hoá, Làng văn hoá, T ổ dân
p h ố văn h o á để đ án h giá cán b ộ , cô n g chức và công nhận các d an h hiệu th i đua th eo
Q u y ết đ ịn h số 6 2 / 2 0 0 6 / Q Đ -B V H T T của Bộ V ăn h ó a - T h ô n g tin ngày 2 3 /6 /2 0 0 8
C u ố i cùng, cán đầy m ạ n h c ô n g tác tuyên tru y ền nâng cao n h ận thức của các cấp, các ngành, các tần g lớp n h â n d ân vể thự c hiện ch ống lãng phí, p h iền nhiễu, m ê tín dị đoan, k in h d o a n h vụ lợi tro n g tổ chức lễ hội; vể lợi ích cá n h ần gắn với lợi ích cộng đổng tro n g việc th a m gia các h o ạ t đ ộ n g văn h o á và dịch vụ văn h o á tại lẽ hội
T ro n g p h ạm vi bài viết này, người viết đã p h ân tích m ộ t số hạn chế, b ất cập của
Q ụ y chế tổ chức lẻ h ộ i được b an h àn h năm 2001 T rê n cơ sở đó, để xuất m ộ t số ý kiến
đ ó n g góp n h ằm h o à n th iệ n Q ụ y chế V iệc thực h iện đổng b ộ nhữ ng đé xuất này, dựa trê n sự p h ố i h ợ p th ố n g n h ấ t giữa các b an ngành; các cấp dịa phư ơ n g là yếu tố rất quan trọ n g đê’ góp p h ẩn đưa Q ụ y ch ế vào đời sống và tạo ra hiệu quả th ự c thi cho Q u y chế