báo cáo tốt nghiệp
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến rõrệt, đặc biệt là sự chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước Trước xu thế hội nhập toàncầu hóa các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sựcạnh tranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt chắcchắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanh thươngmại nói riêng phải xác định cho mình hướng đi kinh doanh đúng đắn
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là phần hành chủ yếutrong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công cụ chủ yếu để nângcao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố và hoàn thiện nhằm phục vụđắc lực cho quá tình kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quantrọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thông qua quá trình học tập vàothực tế nhằm nâng cao tình độ hiểu biết về bản thân, qua quá trình thực tập tạiDoanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh cùng với sự giúp đỡ tận tình củathầy giáo hướng dẫn Ứng Trọng Khánh, các cán bộ tại phòng kế toán, em chọn
thực hiện đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
- Đánh giá những ưu, nhược điểm về công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp
Trang 23 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại chứng từ, các sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổcái các tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 1 năm 2013
- Nội dung nghiên cứu: Thưc trạng quá trình bán hàng và xác định kết quảkinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lýluận với thực tế tại Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh, từ đó đưa ragiải pháp, kiến nghị để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh
5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/04/2013 đến ngày 16/06/2013
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
- Địa chỉ: Số 17A -Cao Xuân Huy-Khối Cộng Hòa-P.Vinh Nghệ An
Tân-TP.Vinh-6 Kết cấu của đề tài
Kết cấu gồm 3 phần:
Chương I: Những ký luận chung về công tác bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản lýkế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Tư NhânGương Kính Việt Anh
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1 Những khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp thương mại, đây chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu vềhàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặcđược quyền thu tiền từ người mua
- Xét về góc độ kinh tế: Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình
thái giá trị của hàng hóa Hàng hóa của DN chuyển từ hình thái hiện vật sanghình thái tiền tệ, lúc này DN kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chuchuyển vốn của DN được hoàn thành
- Xét về góc độ tổ chức kỹ thuật: Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ
việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệpvụ kinh tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng vànhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanhnghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho các nhucầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
* Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định và là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới giá trị vốn của hàng hóa bán ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàngvà chi phí quản lý doanh nghiệp) Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng đểđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể lỗ hoặc lãi:
- Nếu chênh lệch thu nhập chi phí thì kết quả kinh doanh có lãi
- Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả kinh doanh bị lỗ
- Nếu chênh lệch thu nhập = chi phí thì kết quả kinh doanh hòa vốn
Việc xác định kết quả kinh doanh được xác định vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối năm, cuối quý tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầuquản lý của mỗi doanh nghiệp
* Đặc điểm của quá trình bán hàng
- Về mặt hành vi: Có sự thỏa thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và
người bán Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giaohàng hóa cho người mua còn người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng
hóa Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hóa chuyển cho người mua, người bánkhông còn quyền sở hữu về số hàng hóa đã bán
- Về nguyên tắc: Chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ đơn vị bán
sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìmới được coi là đã bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểm xácnhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể doanh nghiệp thu được tiền hànghoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chỉ chấp nhận trả
1.1.2 Phương pháp tính giá hàng hóa
1.1.2.1 Phương pháp tính giá hàng hóa nhập kho
Giá thành sản phẩm nhập kho được tính theo giá thành thực tế của sảnphẩm hoặc giá thành định mức giá thành sản phẩm với điều kiện giá thành thựctế lớn hơn hoặc bằng giá thành định mức Nếu chi phí sản xuất thực tế nhỏ hơnchi phí định mức của sản phẩm thì giá thành sản phẩm nhập kho được tính theogiá thành sản xuất thực tế
1.1.2.2 Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho
* Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 5Theo phương pháp này đơn giá xuất kho được xác định vào thời điểm cuối kỳ theo công thức:
Đơn giá xuất
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Từ đó trị giá xuất kho được xác định là:
Trị giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân
Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán tính đượctương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng mới tính được đơn giábình quân
* Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giábình quân phải được tính lại sau mỗi lần nhập Như vậy phương pháp này khắcphục được nhược điểm của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, cho phép xácđịnh được giá trị thực tế xuất kho ngay tại thời điểm xuất kho nhưng khối lượngtính toán nhiều và phức tạp hơn do phải xác định đơn giá theo từng lần nhập
Công thức xác định đơn giá xuất kho:
Đơn giá xuất
kho sau lần
nhập n
=
Giá trị thực tế tồn kho sau lần nhập (n – 1)
+
Trị giá thực tế nhập kho từng lần nhập (n - 1) đến lần nhập n
Số lượng tồn kho sau
lần nhập (n – 1)
+
Số lượng nhập kho từng lần nhập (n – 1) đến lần nhập n
Từ đó xác định giá trị thực tế xuất kho theo từng lần nhập như sau:
Trang 6Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập trước thì đượcxuất trước Do đó giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lầntrước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn kho sẽđược phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
* Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập sau thì đượcxuất trước Do đó giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá trị nhập khomới nhất rồi mới tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hànghóa tồn sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
* Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, khi nhập kho thủ kho phải để riêng từng lô hàng của từng đợt nhập, có niêm yết từng đợt nhập Khi xuất kho ghi rõ xuất của đợt nào, từ đó kế toán tính giá trị thực tế xuất kho theo đơn giá của chính lô hàng đó được theo dõi từ khi nhập đến khi xuất
1.1.3 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tàikhoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời cótính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thubán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận
1.1.3.1 Phương thức bán buôn
Gồm hai phương thức: là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng
* Bán hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng hoa mua về nhập kho rồi từ kho xuất bán ra.Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận:
- Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán xuất kho để giaohàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã quy định trong hợp đồng kinh tếgiữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Khi hàng hóa vậnchuyển thì vẫn thuộc bên bán Hàng hóa gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc
Trang 7quyền sở hữu của doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bênmua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua cử cán bộnghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, sốhàng được coi là tiêu thụ vì đã được chuyển quyền sở hữu
* Bán hàng vận chuyển thẳng
Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị bán đếnđơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian
1.1.3.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ được chia làm ba hình thức: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàngthu tiền không tập trung và bán hàng tự động
* Bán hàng thu tiền tập trung
Phương thức này nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, cònviệc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hànhnhư sau: Khách hàng đồng ý mua, người bán viết giao cho khách hàng hóa đơnđưa đến chỗ thu tiền để xác nhận là đã trả tiền, sau đó khách hàng mang hóa đơnđó đến nhận hàng Cuối cùng, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác địnhdoanh số bán
* Bán hàng thu tiền không tập trung
Phương thức này nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng và vừalàm nhiệm vụ thu tiền Do đó trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền phân tán ởnhiều điểm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê số còn lại để tính lượngbán ra và lập báo cáo bán hàng, đồng thời đối chiếu doanh số bán theo báo cáobán hàng với số tiền thực thu để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
* Bán hàng tự động
Phương thức này người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộ phận thungân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Đến cuối ngày nộp tiềnbán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
Trang 81.1.3.3 Phương thức hàng đổi hàng
Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm vật tư hànghóa để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường
1.1.3.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xétvề bản chất, hàng bán trả chậm, trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bánnhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đãchuyển giao cho người mua Vì vậy doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàngtheo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trảchậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác định
1.1.3.5 Phương thức bán hàng đại lý ký gửi
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúngphương thức bên giao đại lý , ký gửi bên đại lý để bán hàng cho doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định và đượchưởng tiền thù lao dưới hình thức hoa hồng Khoản tiền này được coi như mộtphần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán hàng
Bên giao đại lý có nghĩa vụ nộp thuế đầu ra vào NSNN mà không được trừ
đi phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
1.1.3.6 Phương thức bán hàng trực tiếp
Đây là phương thức bán hàng mà người mậu dịch viên trực tiếp thu tiềncủa khách hàng Trong phương thức này mậu dịch viên là người chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ số lượnghàng nhận ra và đã bán thì mậu dịch viên phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ trên
Trang 9các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từng quầy hàng để ghi chép sựbiến động của hàng hóa trong từng ca, từng ngày.
Cuối ca, ngày mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàngtrong ca Cuối ngày phải ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng hóa bán ratrong ca, ngày của từng mặt hàng
Phương thức này được áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bánlẻ vì tiết kiệm được lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quảnlý chặt chẽ sẽ dễ xẩy ra tiêu cực mất mát
1.1.4 Mối quan hệ và vai trò giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.1.4.1 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá tình kinh doanh của DN và là cơ sởđể xác định kết quả kinh doanh còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quantrọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nóibán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau Kếtquả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi DN còn bán hàng là phương tiệntrực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.4.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với bản thân mỗi DN mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đối với DN hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho DNtồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng DN có được doanh thu,nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận Lúc này DN cóđiều kiện để thực hiện phân phối lợi ích vật chất giữa DN với Nhà nước, DN vớingười lao động hoặc giữa DN với chủ DN
Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điềukiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiệnchu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị dòng tiền, là điều kiện để ổn địnhvà nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung
Trang 101.1.5 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.5.1 Nhiệm vụ
Một là, ghi chép đầy đủ, kịp thời số lượng thành phẩm hàng hóa mua vào,
bán ra Tính toán đúng trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quảnlý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác
Hai là, kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng như mức
bán hàng, doanh thu bán hàng về thời gian và địa điểm theo tổng số và theonhóm hàng Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi nhuận về hoạt động kinh doanhthương mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước
Ba là, phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ về tình hình bán
hàng để xác định kết quả kinh doanh, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàquản lý doanh nghiệp Đôn đốc kiểm tra để đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiềnbán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
1.1.5.2 Yêu cầu
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là đã bán để ghi
nhận doanh thu và lập báo cáo bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tìnhhình bán hàng và thanh toán với khách hàng bảo đảm giám sát chặt chẽ hàng bánvề số lượng, chủng loại, thời gian, Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về quỹ kịpthời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân
Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp
lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lýtránh trùng lặp, bỏ sót, đảm bảo yêu cầu và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
Thứ ba, xác định, tập hợp đúng và đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong
quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp
Trang 11lý cho hàng bán còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí hợp lý cho bán hàng trongkỳ để XĐKQKD chính xác.
1.1.6 Ý nghĩa của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Hoạt động bán hàng và XĐKQKD mang ý nghĩa sống còn quyết định đếnsự tồn tại của DN Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong nhữngđiều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quanhệ kinh tế, tài chính, xã hội của DN
Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để DN đa dạng hóa cácmặt hàng cũng như hạn chế loại sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai tháctriệt để nhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của
DN thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp DN tìm chỗ đứng và mởrộng thị trường
Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khíchtiêu dùng, hướng dẫn sản xuất phát triển để đạt được sự thích ứng tối ưu giữacung và cầu trên thị trường Bên cạnh đó hoạt động tiêu thụ hàng hóa cũng gópphần giúp phát triển cân đối giữa các ngành nghề và khu vực trong nền kinh tế.Kết quả tiêu thụ của mỗi DN chính là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, lànhân tố tích cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế quốc dân
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hóa đều phải được phản ánh, ghi chépvào chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định
Các loại chứng từ sử dụng chủ yếu:
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
Trang 12- Phiếu chi tiền mặt,giấy báo nợ của ngân hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng và XĐKQKD sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau: TK
156, TK 511, TK 512, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 3331, TK 911, TK
421, TK 8211
Dưới đây là kết cấu, nội dung của một số TK:
* TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuếGTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp
Kết cấu TK 3331 như sau:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hoạt động tài chính, hoạt động bất thường
Tài khoản TK 3331 có số dư bên có: Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp.
* TK 8211 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để xác định số thuế TNDN phải nộp theoquy định của luật thuế TNDN
Kết cấu TK 8211 như sau:
Bên nợ:
Trang 13- Hàng quý kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp nhà nước vàothuế TNDN hiện hành.
- Nếu số thuế thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phảinộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp
- Trường hợp thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiệnsai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDNhiện hành của năm hiện hành
Ngoài ra kế toán bán hàng còn liên quan đến các TK như sau: TK 111 “Tiềnmặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu của khách hàng”, TK 331
“Phải trả cho người bán”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
1.2.3 Phương pháp hạch toán
Để quản lý tốt hàng hóa ở trong kho thì điều quan trọng là DN phải lựachọn phương pháp hạch toán sao cho phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lýkinh tế, trình độ nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp
Có hai phương pháp hạch toán là:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi, phản ánh
thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa lêncác tài khoản kế toán, sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp hạch toán mà mỗi nghiệp
vụ nhập, xuất kho hàng hóa không được ghi ngay vào tài khoản, sổ kế toán màđến cuối kỳ hạch toán mới kiểm kê số hàng hóa tồn kho để tính ra số đã xuấttrong kỳ và chỉ ghi một lần
Trang 141.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
1.3.1 Kế toán doanh thu
* Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
- Khái niệm về doanh thu
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyềnsở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Tài khoản sử dụng
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ”
- TK 511 có 6 TK cấp II:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 – Doanh thu khác
* Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
Trang 15- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợplý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và vàcung cấp dịch vụ phát sinh DT như bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư,cung cấpc dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán ( nếu có ).
- Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán ( Bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK)
- Tài khoản TK 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hóa, sản phẩmvà cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
- Trường hợp DN đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền bán hàng nhưngđến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng nàykhông được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ đượchạch toán vào bên Có TK 131 “ Phải thu của khách hàng ” về khoản tiền đã thucủa khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK
511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng phù hợp với điều kiện ghinhận doanh thu
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại
1.3.2.1 Chiết khấu thương mại
* Khái niệm:
Trang 16Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với sốlượng lớn.
* Tài khoản sử dụng
TK 521 “ Chiết khấu thương mại ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu cho kháchhàng mua với số lượng lớn
Kết cấu TK 521 như sau:
Bên nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK
511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản TK 521 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.2 Hàng bán bị trả lại
* Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế như hàng hóa bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
* Tài khoản sử dụng
TK 531 “ Hàng bán bị trả lại ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hànghóa bị khách hàng trả lại do lỗi của DN
Kết cấu TK 531 như sau:
Bên nợ:
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có:
Trang 17Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
-Tài khoản TK 531 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Giảm giá hàng bán
* Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách
đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
* Tài khoản sử dụng
TK 532 “ Giảm giá hàng bán ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
Kết cấu TK 532 như sau:
Bên nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
Bên có:
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512
- Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.Tài khoản TK 532 không có số dư cuối kỳ
1.3.3 Cách xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán
hàng (Lãi thuần
từ hoạt động
bán hàng)
= Doanh thu bán hàng - hàng bán Giá vốn
-CPBH, CPQLDN Phân bổ cho số hàng bán
-Các khoản giảm trừ
doanh thu
-Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (áp dụng phương pháp trực
tiếp)
Trang 181.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để mua số hàng bán hoặc để sản xuất
ra số hàng bán đó Và được xác định như sau:
* Tài khoản sử dụng là:
TK 632 “ Giảm giá hàng bán ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đãbán được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho
Kết cấu TK 632 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Kết chuyển toàn bộ chí phí kinh doanh Bất động sản đầu tư phát sinh trongkỳ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 19* Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán:
TK 154, 155 TK 632 – Giá vốn hàng bán TK 911
Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ
xuất bán Kết chuyển giá vốn hàng
TK156, 157 bán và các chi phí khi xác
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán định KQKD
TK 152, 153, 155, 156
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho
được tính vào giá vốn hàng bán
TK 627 TK 155, 156
Chi phí sản xuất chung cố định
Không được phân bổ được ghi vào
Giá vốn hàng bán trong kỳ Hàng bán bị trả lại nhập
TK 154 kho
Giá thành thực tế của sản phẩm
chuyển thành TSCĐ sử dụng SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thường
của TSCĐ tự chế và chi phí không TK 159 hợp lý tính vào giá vốn hàng bán Hoàn nhập dự phòng giảm
TK 217 giá hàng tồn kho
Bán Bất động sản đầu tư
TK 214(7)
Trích khấu hao
Bất động sản đầu
Trang 201.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
*Tài khoản sử dụng là:
TK 641 “ Chi phí bán hàng ”
- TK 641 có 7 TK cấp II:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên
+ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 – Chi phí bảo hành
+ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Trang 21* Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
TK 111, 112, 152, 153 TK 641 – Chi phí bán hàng TK 111, 112 Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm chi
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển CPBH
TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí bảo
Hành hàng hóa, sản phẩm
TK 142, 242, 335
Chi phí phân bổ trích trước TK 352
TK 512
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
dùng nội bộ Hoàn nhập dự phòng phải
TK 33311 trả về chi phí bảo hành
sản phẩm, hàng hóa
Trang 221.4.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng
TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”
Nội dung: Tài khoản này sử dụng để phản ánh tập hợp và kết chuyển cácchi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đếnhoạt động chung của cả doanh nghiệp
Kết cấu TK 642 như sau:
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Tài khoản TK 642 không có số dư cuối kỳ
- TK 642 có 8 TK cấp II:
+ TK 6421 – Chi phí quản lý nhân viên
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426 – Chi phí dự phòng
+ TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Trang 23* Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 111, 112, 152, 153 TK 642 – Chi phí QLDN TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm chi
TK 334, 338
Chi phí tiền lương phụ cấp
Khoản trích theo lương
TK 214 TK 911
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí QLDN
TK 351 Số chênh lệch giữa số dự
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất phòng phải thu khó đòi
việc làm
TK 111, 112, 336
Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp
TK 139 cấp trên
Dự phòng phải thu khó đòi TK 352
TK 111, 112, 141, 331, Hoàn nhập dự phòng phải
Chi phí dịch vụ mua ngoài Hoàn nhập dự phòng phải
Chi phí bằng tiền khác trả về chi phí bảo hành sản
TK 133 phẩm, hàng hóa
Trang 241.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ và được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ) về tiêu thụ
BH và
CCDV
-Giá vốn hàng bán
-Tổng DT hoạt động tài chính
- CP tài chính - CPBH và QLDN
* Tài khoản sử dụng
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”
Nội dung: Tài khoản này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN
Kết cấu TK 911 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và CPQLDN
- Kết chuyển lãi
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản TK 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 25* Trình tự hạch toán:
TK 632, 635, 641, TK 911 TK 511, 512,
642, 811 Xác định kết quả kinh doanh 515, 711
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu và thu
nhập khác
TK 8211, 8212 TK 8212
Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển khoản giảm chi phí
hiện hành và chi phí thuế thuế TNDN hoãn lại
TNDN hoãn lại
TK 421 TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Sơ đồ 04: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
GƯƠNG KÍNH VIỆT ANH
2.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp Tư Nhân gương kính Việt Anh
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 17A Đường Cao Xuân Huy – Khối Cộng Hòa –Phường Vinh Tân – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An
- Tài khoản số: 22001016787123 tại Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnHàng Hải – Chi nhánh Nghệ An
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 2701001812 do Sở kế hoạch và đầu tưTỉnh Nghệ An cấp ngày 16 tháng 01 năm 2008 với tổng nguồn vốn ban đầu là1.500.000.000 đồng
Trong đó:
+ Vốn cố định là: 650.000.000 đồng
+ Vốn lưu động là: 850.000.000 đồng
- Mã số thuế: 2900453768
- Điện thoại: 0383.840321
- Fax: 0383.598768
- Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lợi – Chức vụ: Giám Đốc
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua, bán gương kính các loại
+ Mua, bán phụ kiện của gương kính
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô
+ Dịch vụ giải khát
Trang 27Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh thành lập và hoạt độngtheo luật DN và các quy định hiện hành của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam DN hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cáchpháp nhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng của mình.
Trước khi thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh thìđơn vị hoạt động dưới hình thức là một đại lý với quy mô nhỏ Sau khi nhận thấynhu cầu xã hội và mức sống của người dân tăng nhanh nên đã quyết định thànhlập doanh nghiệp và lấy tên là Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
DN được thành lập theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC đối với loạihình doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là một DN thành lập chưa lâu với số nhân viên ban đầu chỉ có 12 ngườivới trình độ kỹ thuật nghiệp vụ rất ít ỏi và kinh nghiệm về công nghệ thông tincòn yếu kém nhưng đến nay DN đã tuyển dụng thêm một số nhân viên có trìnhđộ kỹ thuật tay nghề cao, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêucầu của toàn DN
Hiện nay DNTN Gương Kính Việt Anh đã đi vào ổn định và luôn lấy hiệuquả kinh doanh làm mục tiêu phấn đấu, lấy chữ tín đặt lên hàng đầu DN đã vàđang tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ của mình và đã được nhiều khách hàngnội tỉnh, ngoại tỉnh quan tâm và biết đến
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
* Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý DN
Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy quản lý của DNTN Gương Kính Việt Anh
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀICHÍNH KẾ
Trang 28* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc:
+ Giám đốc là người đứng đầu DN, trực tiếp quản lý, điều hành và chỉ đạomọi hoạt động của DN và chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách phápnhân của mình
+ Thường xuyên kiểm tra đôn đốc cấp dưới, đề ra định hướng quá trìnhtiêu thụ của DN, có khuyến khích thi đua và kỉ luật
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Giúp giám đốc tổ chức bộ máy quản lý các bộ phận, cơ sở vật chất
phương tiện, tổ chức phục vụ hoạt động cho nhân viên và cơ sở làm việc chonhân viên của DN
+ Đề xuất các phương án tổ chức có hiệu quả bộ máy quản lý, sắp xếpquản lý, sử dụng lao động
- Phòng kế toán:
+ Giúp giám đốc trong khâu quản lý tài chính, tổ chức hạch toán đầy đủ,kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng pháp lệnh thống kêkế toán của Nhà nước
+ Định kỳ, báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính cho giám đốcvà cơ quan quản lý cấp trên theo yêu cầu của Nhà nước
- Phòng kinh doanh:
+ Theo dõi việc thực hiện sản xuất kinh doanh của DN, bố trí sắp xếpmạng lưới kinh doanh trong toàn DN, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, mởrộng thị trường
+ Tự chủ trong kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế khi được giámđốc ủy quyền
Trang 292.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
Với đặc điểm của một DNTN là mua vào, bán ra nên công tác tổ chứckinh doanh là công tác tổ chức quy trình luân chuyển hàng hóa chứ không phảilà quy trình công nghệ sản xuất DN áp dụng đồng thời hai hình thức kinh doanhđó là mua bán qua kho và mua bán không qua kho Quy trình luân chuyển hànghóa của DN được thể hiện qua sơ đồ sau:
(Bán qua kho)
Bán giao hàng thẳng không qua kho
Sơ đồ 06: Quy trình luân chuyển hàng hóa của Doanh Nghiệp
Hàng tháng DN mua hàng hóa từ các nhà cung cấp đem về kho dự trữ đểbán Chủ yếu DN bán hàng cho khách hàng tại kho theo hình thức bán buôn vàbán lẻ Và khi có đơn đặt hàng mà khách hàng yêu cầu vận chuyển đến tận địađiểm giao hàng thì DN vận chuyển thẳng hàng hóa đến địa điểm khách hàng yêucầu mà không cần mang về kho dự trữ nữa
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp
Phòng tài chính kế toán là một trong những phòng quan trọng nhất trongDoanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý để phùhợp với đặc điểm của DN, phòng tài chính – kế toán được tổ chức theo mô hìnhvừa tập trung vừa phân tán và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ 07: Tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Gương Kính Việt Anh
Tổ chức bộ máy kế toán tại DN gồm có 3 kế toán, trong đó chức năng,nhiệm vụ của từng kế toán như sau:
- Kế toán trưởng (đồng thời cũng là kế toán tổng hợp): Là người đứng đầubộ máy kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ hoạt động tàichính của toàn DN Tham mưu cho giám đốc các vấn đề về tài chính kế toán.Cũng là người ghi sổ tổng hợp và đối chiếu giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết, xácđịnh kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp củachứng từ trước khi lập phiếu thu, chi và cùng Thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sửdụng tồn quỹ sổ sách Đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng, quảnlý theo dõi các khoản tiền vay, tiền lãi vay, đôn đốc thanh toán đúng kỳ hạn.Ngoài ra kế toán còn phải theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả, tình hìnhthanh toán các khoản nợ theo từng chủ nợ và có trách nhiệm đôn đốc khách hàngđể thu nợ nhằm thực hiện tốt luật thanh toán
- Thủ quỹ, thủ kho: Có nhiệm vụ quản lý tiền thực trong quỹ và trực tiếp thu,chi quỹ tiền mặt của DN Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chitiền vào sổ quỹ Sổ quỹ được khóa mỗi ngày Hàng tháng Thủ quỹ còn căn cứ vào
KẾ TOÁN TRƯỞNG(KIÊM KẾ TOÁN TỔNG
HỢP)
KẾ TOÁNTHANH TOÁN
VÀ CÔNG NỢ
THỦ KHOTHỦ QUỸ
Trang 31sổ công nợ để ghi chép sổ sách, lên bảng số dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng củatừng người Đồng thời là người chịu trách nhiệm quản lý hàng tồn kho của DN, căncứ vào chứng từ hợp pháp để thực hiện việc nhập xuất hàng hóa.
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
* Chế độ kế toán
Hiện nay DN áp dụng luật kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán ViệtNam, chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính với Thông tưsố 60/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính Trong đó:
- Hệ thống tài khoản DN đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán hiệnhành do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011của Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: DN áp dụng niên độ kế toán theo năm, niên độ kế toánbắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên giá TSCĐ: Đánh giá theo thực tế và giá trị còn lại của TSCĐ.+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: DN sử dụng phương pháp tính khấu haotheo đường thẳng ban hành theo quyết định số 2006/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 và thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: DN xác định giá hàng tồn kho theophương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các loại sổ kế toán DN sử dụng bao gồm:
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ nhật ký mua hàng, sổ chi tiết bán hàng
+ Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32*Hệ thống báo cáo kế toán
DN lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm Báo cáo tàichính của DN bao gồm các loại báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 33* Hình thức ghi sổ kế toán
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của DN, DNTN Gương Kính ViệtAnh áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 08: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế
toán
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ kế toánchi tiếtSổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
SỔ CÁI Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đốisố phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 34* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ cụ thể như sau:Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các
chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại làm căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển tới
kế toán trưởng hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền ký duyệt rồi chuyểncho kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái Cuốitháng phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tư Nhân Gương Kính Việt Anh trong 3 năm 2010 – 2012
Trang 35Bảng 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Gương Kính Việt Anh giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị tính: VNĐ
+/-1 Doanh thu bán hàng và CCDV 20.485.670.880 22.878.195.092 25.987.658.069 2.392.524.212 111,68 3.109.462.977 113,59
3 DT thuần về bán hàng và
4 Giá vốn hàng bán 18.749.436.552 20.469.491.659 22.568.243.830 1.720.055.107 109,17 2.098.752.171 110,25
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.569.710.419 2.203.738.677 3.137.158.790 634.028.258 140,39 933.420.113 142,36
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước
14 Chi phí thuế TNDN 41.630.977,25 51.241.189 70.563.862,25 9.610.211,75 123,08 19.322.673,25 137,71
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 124.892.931,75 153.723.567 211.691.586,75 28.830.635,25 123,08 57.968.019,75 137,71
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Trang 36Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong 3năm 2010 – 2012 cho ta thấy hoạt động kinh doanh của DN phát triển khá mạnh.Cụ thể như sau: Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2011 so với năm 2010, năm
2010 đạt 20.485.670.880 đồng, năm 2011 đạt 22.878.195.092 đồng tức là tăng11,68% tương ứng tăng 2.392.524.212 đồng Doanh thu bán hàng và CCDV năm
2012 so với năm 2011, năm 2011 đạt 22.878.195.092 đồng, năm 2012 đạt25.987.658.069 đồng tức là tăng 13,59% tương ứng tăng 3.109.462.977 đồng.Như vậy doanh thu bán hàng và CCDV tăng lên qua các năm Chỉ tiêu Lợi nhuậnsau thuế TNDN thu về cũng tương đối cao và tăng lên qua các năm, năm 2010đạt 124.892.931,75 năm 2011 đạt 153.723.567 đồng, năm 2012 đạt211.691.586,75 đồng Năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 23,08% tương ứngtăng 28.830.635,25 đồng Năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 37,71% tươngứng tăng 57.968.019,75 đồng Trong giai đoạn 2010 đến 2012 doanh thu và lợinhuận của DN không ngừng tăng lên là do DN đã đẩy mạnh quá trình tiêu thụhàng hóa và làm đa dạng hơn các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàngnhư là phụ kiện kèm theo gương, kính Ngoài ra, DN còn có dịch vụ vận chuyểnhàng hóa tận nơi cho khách hàng nên thu hút được sự quan tâm của nhiều kháchhàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận Trong tương lai nếu DN có sự nỗ lực và cốgắng hết mình với sự tăng lên tương đối nhanh và đều đặn của DT và lợi nhuậnthì DN sẽ sớm đứng vững trên thị trường các tỉnh miền trung
2.2 Thực trạng tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư Nhân gương kính Việt Anh
2.2.1 Kế toán bán hàng
2.2.1.1 Kế toán chi tiết bán hàng
* Phương pháp hạch toán
Việc tổ chức kế toán chi tiết tình hình biến động hàng hóa của DN là rấtcần thiết và giúp cho việc quản lý, cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xácvề hàng hàng hóa ở mỗi thời điểm, để giúp đỡ lãnh đạo DN có biện pháp kịpthời, hợp lý giảm số hàng hóa tồn đọng hay tăng cường cung cấp, phân phối đápứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường Kế toán chi tiết hàng hóa ở DNTN Gương