[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HKII MÔN VẬT LÝ LỚP 8.
Thời gian 45 phút
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
a/Phạm vi kiến thức: Từ tiết 20 đến tiết 34 theo PPCT.
b/Mục đích:
Học sinh: Biết, hiểu và vận dung kiến thức từ bài 15,16,17 chương 1 và kiến thức trong chương 2 Giáo viên: nắm được kiến thức của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
-Tự luận 100%
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PP CHƯƠNG TRÌNH
Nội
dung số tiếtTổng thuyết Tỉ lệLí
T.số của chươn g
T số của bài
KT Câu LT CâuVD Tỉ lệ %
Điểm số
Cơ năng 4 3 2.1 1.9 52.5 47.5 13.1 11.9 0.7 0.6 26.7 3 điểm Chương II 11 10 7.0 4 63.6 36.4 43.8 25.0 2.2 1.3 73.3 7 điểm
2.Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề:
3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Nội
dung
Tổng
Bài :
15,16,
17
Câu 3a/ Viết được
cơng thức tính cơng
suất và nêu đơn vị đo
cơng suất
Câu 3b/ Vận dụng được công thức: P= A
t
Số câu
hỏi
Trang 2Số điểm 1 đ 2 đ 3đ 30%
Chương
2:
Nhiệt
học
Câu 2: Phát biểu được
định nghĩa nhiệt năng
Câu 1: Nêu được tên 3
hình thức truyền nhiệt
Câu 4: Hiểu được công thức
Q = m.c.t để giải bài tập
Câu 5: Vận dụng công thức
Q = qm để giải bài tập
Số câu
’)
Tổng Số
câu hỏi 0,5+1+1 = 2,5 ( 12’) 1(10’) 0,5 +1 = 1,5 (23’) 5 (45
’ )
10đ
100%
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đề:
Câu 1: Nêu tên 3 hình thức truyền nhiệt mà em biết (1đ)
Câu 2: Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng, kể tên? (1,5đ)
Câu 3: a/ Viết công Thức tính công suất và nêu các đại lượng trong công thức? (1đ)
b/ Một người thợ dùng lực đẩy 200N đẩy xe cát đi quãng đường 1km Tính công suất của người thợ trên, biết người đó mất thời gian 1800 s (2đ)
Câu 4: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5l nước từ 200C đến sôi (Biết nhiệt dung riêng của nước
C = 4200J/Kg.K) (2,5 đ)
Câu 5: Để thu được nhiệt lượng 20.106 J ta phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu Kg củi khô Biết năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106 J/Kg (2 đ)
Bước 5 :Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Câu 1: Nêu tên 3 hình thức truyền nhiệt mà em biết (1đ)
Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
Câu 2: Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng, kể tên? (1,5đ)
Là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật đó ( 1 đ)
Có 2 cách: Thực hiện công và truyền nhiệt (0.5 đ)
Câu 3: a/ Viết công Thức tính công suất và nêu các đại lượng trong công thức? (1,5 đ)
P = A/t (0,5đ)
P: là công suất đơn vị đo là W
A là công đơn vị là J
Trang 3T là thời gian đơn vị là s 0.5 đ
b/ Một người thợ dùng lực đẩy 200N đẩy xe cát đi quãng đường 1km Tính công suất của người thợ trên, biết người đó mất thời gian 1800 s (2đ)
Bài làm
Theo công thức A = Fs = 200 100 = 200 000 (J) (1 km = 1000 m) (1đ)
Theo công thức P = A/t = 200 000/1800 = 111,1 (W) (1đ)
Câu 4: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5l nước từ 200C đến sôi (Biết nhiệt dung riêng của nước C = 4200J/Kg.K) (2,5đ)
Tóm tắt V= 5 lít nên m = 5 kg
t1 = 200C; t2 = 1000C
C = 4200J/Kg.K
Q = ? J (0.5đ)
Bài làm
Theo công thức Q = Cm (t2 – t1) = 4200.5.(100-20) = 1680000 J (2đ)
Câu 5: Để thu được nhiệt lượng 20.106 J ta phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu Kg củi khô Biết năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106 J/Kg (2 đ)
Tóm tắt: Q = 20.106 J
q = 10.106 J/kg
m = ? (kg) (0.5đ)
Bài làm
Theo công thức : Q = qm => m = Q/q = 20.106/ 10.106 = 2 (kg) (1,5đ)
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.