Câu 1: (1đ) Cho biết các đặc điểm của tình huống giao tiếp mà người nói cần nắm được để thực hiện các phương châm hội thoại có hiệu quả?. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đầy xúc động đó.[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ I
NĂM HỌC 1017-2018
A Văn bản:
I Văn bản nhật dụng: Nắm nội dung và biết vận dụng viết đoạn liên quan đến các văn bản:
- Phong cách Hồ Chí Minh
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
II Thơ văn Trung đại và Hiện đại:
1 Thơ văn Trung đại:
- Chuyện người con gái Nam Xương:
+ Nắm nội dung, nghệ thuật của truyện.
+ Cảm nhận về nhân vật Vũ Nương và về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến + Ý nghĩa của chi tiết “chiếc bóng” và của các yếu tố kì ảo trong truyện
- Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14):
+ Cảm nhận về hình tượng anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Truyện Kiều:
+ Nắm một số nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du
+ Kể tóm tắt “Truyện Kiều”
+ Nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
+ Học thuộc, nắm nội dung, nghệ thuật của các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân,
Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga :
+ Nắm một số nét chính về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
+ Học thuộc đoạn trích
+ Những phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
+ Quan niệm về tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu qua hai câu cuối của đoạn trích
2 Thơ văn Hiện đại:
a/ Thơ:
- Nắm tác giả, hoàn cảnh ra đời của các bài thơ
- Học thuộc, nắm nội dung, nghệ thuật và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản của các
bài thơ: Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Đoàn thuyền đánh cá; Ánh trăng; Về thôi
em.
b/ Truyện:
- Nắm tác giả, hoàn cảnh ra đời và tóm tắt tác phẩm
- Nắm được phẩm chất, diễn biến tâm lí, tình cảm của các nhân vật: anh Thận, ông Hai, anh thanh niên, bé Thu, ông Sáu
- Nắm nội dung, nghệ thuật và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản của các tác phẩm:
Trong rừng loòng boong; Làng ; Lặng lẽ Sa Pa ; Chiếc lược ngà
B Tiếng Việt:
1 Các phương châm hội thoại:
- Nắm các phương châm hội thoại (5 phương châm) và giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ… liên quan đến các PCHT
- Nhận biết và sửa được các lỗi không tuân thủ các PCHT trong giao tiếp
- Biết mối quan hệ giữa các PCHT với tình huống giao tiếp
- Biết các nguyên nhân không tuân thủ các PCHT
2 Xưng hô trong hội thoại:
- Biết các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt và sử dụng các từ ngữ xưng hô phù hợp với đối tượng
và tình huống giao tiếp
3 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
- Hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 2- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong VB
- Biết chuyển đổi câu theo cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
4 Sự phát triển của từ vựng:
- Nắm các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt và cho ví dụ
- Nhận biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển (theo 2 phương thức: ẩn dụ và hoán dụ)
5 Trau dồi vốn từ:
- Biết cách trau dồi vốn từ
- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa chữa lỗi dùng từ
6 Thuật ngữ:
- Hiểu thế nào là thuật ngữ và cho VD
- Biết sử dụng thuật ngữ
* Lưu ý: Ngoài ra, HS còn nắm các kiến thức khác trong các tiết Tổng kết từ vựng (Từ láy, Biện
pháp tu từ, )
C Tập làm văn:
1 Văn thuyết minh: Biết cách làm bài văn thuyết minh về một đồ dùng, một con vật, một loài
cây…quen thuộc trong đó có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
2 Văn tự sự: Biết cách làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố: miêu tả, miêu tả nội tâm, biểu
cảm, nghị luận; sử dụng kết hợp các hình thức ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm;
sử dụng ngôi kể phù hợp
MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO
Đề 1
Câu 1: (1đ) Cho biết các đặc điểm của tình huống giao tiếp mà người nói cần nắm được để thực hiện các phương châm hội thoại có hiệu quả
Câu 2: (1đ) Đọc hai câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a/ Xác định các từ láy có trong hai câu thơ
b/ Từ “chân” ở đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Câu 3 ( 2 điểm ) Nêu những nét cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Truyện
Kiều” ( Nguyễn Du).
Câu 4: (6đ) Nhân ngày nhà giáo Việt Nam - 20/11, em cùng các bạn đến thăm thầy (cô) giáo cũ Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đầy xúc động đó
Đề 2
Câu 1: (2đ) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được Ông hết trở mình bên này lại trở bên kia, thở dài Chợt ông lão lặng đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng léo xéo ở gian trên Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì lào xào thế ? Trống ngực ông lão đập thình thịch Ông lão nín thở, lắng tai nghe bên ngoài…
(Kim Lân, Làng)
a/ Đoạn trích có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?
b/ Xác định các từ láy có trong đoạn trích
c/ Các lời thoại của ông Hai diễn ra dưới hình thức nào?
d/ Trong câu: “Trống ngực ông lão đập thình thịch.”, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Câu 2: (2đ) Nêu ngắn gọn điều em cảm nhận được qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).
Trang 3Câu 3: (6đ) Trong cuộc đời, ai cũng có những câu chuyện khó quên, nó để lại trong tâm hồn ta những cảm xúc, những bài học sâu sắc về cuộc sống và con người Em hãy kể lại một câu chuyện đáng nhớ của bản thân
Đề 3
Câu 1: (1đ) Kể tên các phương châm hội thoại Giải thích nghĩa của thành ngữ “ông nói gà, bà
nói vịt” và cho biết thành ngữ đó liên quan đến phương châm hội thoại nào
Câu 2: (1đ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a/ Xác định các từ láy có trong đoạn trích
b/ Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa được tác giả sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều
Câu 3 ( 2 điểm ) Trình bày ngắn gọn điều em cảm nhận được về hình ảnh những người chiến sĩ
lái xe ở Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến
Duật
Câu 4: (6đ) Ngày đầu tiên đi học mãi là ấn tượng khó phai trong ta với những tình cảm cùng bao suy nghĩ về bạn bề, thầy cô và mái trường Hãy kể lại kỉ niệm đó của em
Đề 4 Câu 1 (1,0 điểm)
Có người cho rằng: “Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ cách nói ấp úng,
không thành lời, không rành mạch”
a/ Ý kiến đó được trích dẫn theo cách trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao?
b/ Thành ngữ được nói đến trong câu văn trên liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 2 (1,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a/ Xác định từ tượng thanh có trong đoạn trích
b/Từ “cửa” trong câu “Buồn trông cửa bể chiều hôm” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
c/ Tìm từ trái nghĩa với từ “buồn”.
d/ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích
Câu 3 (2,0 điểm) Trình bày ngắn gọn điều em cảm nhận được về giá trị nội dung và nghệ thuật
bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Câu 4 (6,0 điểm) Tưởng tượng trong một giấc mơ, em đã gặp gỡ và trò chuyện với anh thanh
niên - nhân vật trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" của nhà văn Nguyễn Thành Long.
Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó
Đề 5
Câu 1 ( 1 điểm ) Giải thích thành ngữ “Ông nói gà , bà nói vịt” Thành ngữ này gợi chúng ta
nghĩ đến phương châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
Trang 4Câu 2 : ( 1 điểm ) Đọc hai câu thơ sau và trả lời câu hỏi:
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
a- Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
b- Từ được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ hay phương thức hoán dụ ?
Câu 3 ( 3 điểm ) Nêu những nét cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Truyện
Kiều” ( Nguyễn Du).
Câu 4 ( 5 điểm ) Hãy kể lại một kỉ niệm khó quên trong cuộc đời đi học của em.
Đề 6
Câu 1: (1đ) Cho biết mỗi thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?
- Hứa hươu hứa vượn
- Nói băm nói bổ
- Lúng búng như ngậm hột thị
- Ông nói gà, bà nói vịt
Câu 2: (1đ) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:
“Tiếng con chim sơn ca hót như xỉa tiền lên khoảng không im vắng mênh mông của khu rừng mà lũ chim vừa nín vì có tiếng người Con nhồng bay vọt lên cửa rừng và cứ theo cái đường băng đó mà trượt sâu vào khoảng xanh cao vời vợi Tôi suýt chóng mặt mất thăng bằng vì ngửa cổ đã lâu Con nhồng chỉ còn một chấm đen chấp chóa trong ánh nắng năm màu; rồi bỗng
cả khối đen của nó đỏ rực cả lên Tôi nhắm mắt lại, khi mở mắt ra cả khu rừng tôi đứng đầy những trái loòng boong bằng ánh nắng.
– Ăn sáng đã anh – Thận bẻ cho tôi nửa củ mài, vẻ ái ngại – ở đây chẳng có gì ngoài củ mài Thỉnh thoảng tôi mới đi vào trong đường 14 tìm được ít gạo và bắp”.
(Thu Bồn, Trong rừng loòng boong)
a/ Các phương thức biểu đạt nào được kết hợp trong đoạn trích?
b/ Cách dẫn lời thoại của Thận trong đoạn trích là dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
c/ Từ “cửa” trong câu “Con nhồng bay vọt lên cửa rừng…” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
d/ Tìm từ láy trong câu 1 và 2 của đoạn trích
Câu 3 (2 điểm) Nêu ngắn gọn những đặc điểm của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích
truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Câu 4: (6đ) Em cảm thấy thật vui sướng khi đã làm được một việc tốt Hãy kể lại việc làm đó
Đề 7
Câu 1: (1đ) Trong các từ in đậm: cửa bể, ngọn nước, mặt duềnh, tiếng sóng; từ nào được dùng
theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?
Câu 2: (1đ) Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp từ nào là thành ngữ? Mỗi thành ngữ đó liên quan đến phương châm hội thoại nào?
a/ Nói có sách, mách có chứng
b/ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c/ Một câu nhịn là chín câu lành.
d/ Nói băm nói bổ
Câu 3 (2 điểm) Hãy nhận xét về kết cấu, về giọng điệu bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa; nêu các tầng nghĩa ấy
Câu 4: (6đ) Kể lại một câu chuyện ở quê em trong những ngày mưa lũ đã làm em cảm động nhận
ra rằng người dân mình biết yêu thương, giúp đỡ nhau trong cuộc sống