1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

nội dung bài học các môn tuần 1 năm học 20202021

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 36,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3) Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần xúc tác.. [r]

Trang 1

NỘI DUNG GHI BÀI MÔN HÓA 9 TUẦN 1

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Các khái niệm và nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8

Chất - nguyên tử - phân tử Phản ứng hóa hoc Mol

1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

2) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon.

3) Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

4) Biểu thức của quy tắc hóa trị áp dụng với hợp chất gồm 2 nguyên tố Aa xB b y

a × x = b × y 

x

y = a b =

a b

5) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần xúc tác

6) Mol là lượng chất chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó Khối lượng mol là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam

II/ các công thức cần nhớ

m

n

M

 m = n.M n: số mol chất 

m M

n

M: KL mol chất m: KL chất

(b) nkhí = 22, 4

V

 V = n.22,4 V: Thể tích khí đo ở đktc

n: Số mol chất khí

2

A A

B

M

d

M

MA: KL mol khí A MB: KL mol khí B

3 CM =

n

V CM: nồng độ mol/l

n: số mol chất tan

V: thể tích dd

C% =

100%

ct

dd

m

m  C%: nồng độ phần trăm

mct:Khối lượng chất tan

mdd:khối lượng dung dịch

B/ Bài tập

1/Hoàn thành PTHH sau - cho biết các PT thuộc loại phản ứng nào?

1) CaO + HCl    ? + H2O

Trang 2

2) Fe2O3 + H2    Fe + ?

3) Na2O + H2O    ?

4) Al(OH)3    Al2O3 + ?

2) Hoà tan hoàn toàn 13g kẽm vào dd HCl thì thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro

a Viết pthh xảy ra

b Tính khối lượng ZnCl2 tạo thành

c Tính thể tích hiđro thu được ở đktc

d Tính số mol HCl cần dùng

-Tiết 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT.KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI

OXÍT

I:Tính chất hoá học của oxít:

1.oxít bazơ có những tính chất hoá học nào ?

a Tác dụng với nước :

-Một số oxít bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm )

-Na2O+H2O NaOH

b.Tác dụng với axít :

Oxít bazơ t/d với axít tạo thành muối và nước

CuO+ 2HClCuCl2+ H2O

c.Tác dụng với oxít axít :

-Một số oxít bazơ t/d với oxít axít tạo thành muối

CaO(r)+CO2(k) CaCO3(r)

2.Oxít axit có những tính chất hoá học nào ?:

a-Tác dụng với H2O

-Nhiều oxít axít t/d với H2O tạo thành dung dịch axít

P2O5+H2O  H3PO4

b-Tác dụng với bazơ :

-Oxít axít t/d với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O

c.Tác dụng với oxít bazơ

Oxít axít tác dụng với một số oxít bazơ tạo thành muối

CO2 +BaO  BaCO3

II/ Khái quát về sự phân loại:

1.Oxít bazơ là những oxít t/d với dung dịch axít tạo thành muối và nước

2.Oxít axít là những oxít t/d với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

3.Oxít lưỡng tính là những oxít

t/d với dung dịch bazơ và t/d với dung dịch axít tạo thành muốivànướcVDnhưAl2O3,ZnO 4.Oxít trung tính là những oxít không t/d với axít ,bazơ,nước VD như CO,NO

B/ Bài Tập:

Bài 1: Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3 Oxit nào có thể tác dụng được với:

a) Nước.

b) Axit clohiđric.

c) Natri hiđroxit.

Viết các phương trình phản ứng

Trang 3

Bài 2: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2 Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng với nhau

Ngày đăng: 08/02/2021, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w