Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm.. Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh?[r]
Trang 1Ma trận đề kiểm tra cuối năm môn môn Tiếng Việt , lớp 4B
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4B
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và
số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TNKQ TL TNK
Q
TL TN KQ
TL TNK
Q
TL TNKQ TL
1 Đọc - hiểu
văn bản
2 Kiến thức
tiếng Việt
Số điểm
1,0
0,5 1,0 1,0 1,0 1,5 3,0
Số điểm 2,5 0,5 1,0 1,0 1,0 1,0 4,0 3,0
Trang 2NĂM HỌC 2019 – 2020
I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Em hãy đọc thầm bài Con chuồn chuồn nước (Tiếng Việt 4 tập II trang 127)
Dựa và nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1:(0,5 điểm) Bài văn miêu tả con vật gì? (M1)
A Đàn trâu
B Chú chuồn chuồn nước
C Đàn cò
D Chú gà con
Câu 2: (0,5 điểm) Hai con mắt của chú chuồn chuồn được so sánh với hình ảnh nào?
(M1)
A Viên bi
B Thủy tinh
C Hòn than
D Giọt nước
Câu 3: (0,5 điểm) Câu “Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!” là loại câu
gì ?(M1)
A Câu kể
B Câu hỏi
C Câu cảm
D Câu khiến
Câu 4: (1 điểm) Bài văn miêu tả những bộ phận nào của chú chuồn chuồn? (M1)
A Thân, cánh, đầu, mắt
B Chân, đầu, đuôi, cánh
C Cánh, mắt, đầu, chân
D Lông, cánh, chân, đầu
Câu 5: (1điểm) Đoạn 2 của bài đọc miêu tả cảnh gì? (M3)
A Bờ ao với những rặng dừa xanh mơn mởn
B Cảnh đẹp của lũy tre, và những mái nhà
C Cảnh đẹp của dòng sông dưới tầm cánh chú chuồn chuồn
D Cảnh đẹp của đất nước dưới tầm cánh của chú chuồn chuồn
Câu 6: (0,5 điểm) Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm
sao!” là (M2)
A Chú chuồn chuồn nước
B Chú chuồn chuồn
C Mới đẹp làm sao
D Chuồn chuồn nước
Câu 7: (1 điểm) Em hãy đặt một câu khiến để mượn cái bút của bạn.(M3)
………
Câu 8: (1 điểm) Xác định trạng ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước
tung cánh bay vọt lên”.(M2)
Trang 3+Trạng ngữ:………
Câu 9: (1 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu) sử dụng câu kể Ai là gì?
để giới thiệu về gia đình em.(M4)
II/ BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1 Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - Thời gian viết: 15 phút
Sầu riêng
Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn
2 Tập làm văn: (7 điểm) - Thời gian: 40 phút
Đề bài: Tả một con vật nuôi mà em yêu thích
Đáp án môn Tiếng Việt
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm) GV kiểm tra lấy điểm trong các tiết Ôn tập
Trang 4- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Ki m tra đ c hi u k t h p ki m tra ki n th c Ti ng Vi t (7 đi m) ể ọ ể ế ợ ể ế ứ ế ệ ể
Câu 7: Học sinh đặt câu đúng được 1 điểm
Câu 8: Học sinh xác định được trạng ngữ trong câu: 1 điểm
+ Trạng ngữ: Rồi đột nhiên
Câu 9: Học sinh viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là gì? 1 điểm
- Đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về gia đình của mình
- Các câu văn viết đúng chính tả, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ
B Kiểm tra viết
1.Chính tả: ( 2 điểm)
Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đảm bảo thời gian qui định, tốc độ 85 chữ/ 15 phút được 2 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm
2.Tập làm văn (8 điểm)
Mở bài: 1 điểm
Thân bài 4 điểm
Kết bài 1 điểm
Chính tả: 1 điểm
Diễn đạt, dùng từ: 1 điểm
Đảm bảo các yêu cầu sau được 8đ
+ Viết được bài văn tả cây cối các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu
đã học
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Ma trận đề kiểm tra cuối năm môn Toán lớp 4B
Trang 5Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
Số học: Số tự nhiên và
phép ính với các số tự
nhiên, dấu hiệu chia
hết Phân số và các
phép tính với phân số,
so sánh phân số
Số
Đại lượng và đo đại
lượng: Chuyển đổi ,
thực hiện phép tính với
số đo khối lượng , diện
tích , thời gian
Số
Yếu tố hình học: hai
đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng
song song; hình thoi,
diện tích hình thoi
Số
Giải bài toán có lời
văn: Tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật; Tìm
hai số khi biết tổng
(hiệu)và tỉ số của hai số
đó
Số
Số
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN: TOÁN - LỚP 4B
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7
Câu 1: ( 1 điểm )Rút gọn phân số ta được phân số : (M1)
A B C D
Câu 2 ( 1 điểm ) Trong các phân số: 76 ; 77 ; 67 phân số bé hơn 1 là: (M1)
A 66 B 76 C 67 D 77
Câu 3 : ( 1 điểm ) 2 m2 9dm2 = ….dm2 Số điền vào chỗ chấm là: (M2)
Câu 4: ( 1 điểm ) Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ vậy phân số chỉ số viên bi
màu xanh so với tổng số viên bi là: (M2)
A 3
10 B 7
10 C 7
3 D 3
7
Câu 5: ( 1 điểm ) Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 6m và 4m Diện tích hình
thoi là: (M1)
A 120 dm2 B 240 m2 C 12m2 D 24dm2
Câu 6: Chữ số cần diền vào dấu * để số 196* chia hết cho cả 2 và 3 là: (M3)
Câu 7: ( 1 điểm ) Trên bản đồ tỷ lệ 1 : 200, chiều rộng phòng học của lớp em đo được 3cm Chiều rộng thật của phòng học đó là mấy mét ? (M3)
A 9m B 6m C 8m D 4m
Câu 8 (1 điểm) Tính (M1)
a) 34+ ¿ 12
b) 39x
8
Câu 9: Tổng số tuổi của hai mẹ con 56 tuổi Tính tuổi mẹ và tuổi con, biết rằng tuổi
con bằng tuổi mẹ ( 1 điểm) (M3)
………
………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 10: (M4) Viết các số hoặc phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 1; 58 ; 32 ; 5 9 ………
ÁP ÁN
Đ
Trang 8Câu 2 C 1 điểm
Câu 8
a) 3
4+¿
12
5 =
15
20+
48
20=
63
20 (0,5 điểm)
b)
3
9x
8
7 = 3 x 8 9 x 7=2463 = 218 (0,5 điểm
Câu 9
Bài giải
Ta có sơ đồ ? tuổi
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
? tuổi
Theo sơ đồ, tổng số phân bằng nhau là
2 + 5 = 7 ( phần) 0,25 điểm
Tuổi con là:
56 : 7 x 2 = 16 (tuổi) 0,25 điểm
Tuổi mẹ là:
56 – 16 = 40 (tuổi) 0,25 điểm
Đáp số : Con: 16 tuổi
Mẹ : 40 tuổi
Câu 10: 59 ; 58 ;1; 32
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và
số điểm
56 tuổi 0,25 đi mể
Trang 91 Nhà Lê và việc tổ
chức quản lí đất
nước
Câu số 1
2 Văn học và khoa
học thời Hậu Lê
Câu số 2
3 Trường học Thời
Hậu Lê
4 Chiến thắng Chi
Lăng
5 Những chính sách
về kinh tế và văn hóa
của của Quang
Trung
6 Đồng bằng Nam
Bộ
Câu số 7
8.Thành phố Hồ Chí
Minh
8 Vùng biển Việt
Nam
9 Người dân và hoạt
động sản xuất ở
đồng bằng duyên hải
miền Trung
Câu số 6
10 Thành phố Đà
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 4B
(Thời gian: 40 phút)
Phần Lịch Sử
Khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất Câu 1: Nhà Hậu Lê cho vẽ bản đồ Hồng Đức để làm gì? a) Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền dân tộc b) Để bảo vệ trật tự xã hội c) Để bảo vệ quyền lợi của vua Câu 2: Tác phẩm nào dưới đây không phải của Nguyễn Trãi? a) Bộ Lam Sơn thực lục b) Bộ Đại Việt sử kí toàn thư c) Dư địa chí d) Quốc âm thi tập Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng quê) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp: Quang Trung ban bố “Chiếu ”, lệnh cho dân đã từng bỏ phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại
Câu 4: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? a Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục b Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực c Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được Câu 5: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập? Em có nhận xét gì về việc việc làm của nhà Hậu Lê?
Trang 11
Phần Địa lý Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 6: Ở đồng bằng duyên hải miền Trung: a Dân cư thưa thớt, chủ yếu là người Kinh và người chăm b Dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm c Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh Câu 7: Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? a Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm b Người dân cần cù lao động c Có nhiều đất chua, đất mặn Câu 8: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hoàn thành nội dung sau: Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông………Đây là thành phố và là trung tâm công nghiệp……… của đất nước Các sản phẩm công nghiệp của thành phố rất……… , được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và………
Câu 9 Nêu đặc điểm của thành phố Đà Nẵng? (1điểm)
Câu 10: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta.
Trang 12
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
Học sinh làm đúng, mỗi câu 1 điểm
Câu 1: a
Câu 2: b
Câu 3: Thứ tự các từ cần điền là: khuyến nông, làng quê, ruộng hoang, thanh bình
(điền đúng mỗi từ 0,25đ)
Câu 4: a
Câu 5: Học sinh cần nêu được 3 ý lớn
- Đặt ra lễ xứng danh ( lễ đọc tên người đỗ)
- Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng)
- Khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
Qua việc làm trên ta thấy thời Hậu Lê việc thi cử diễn ra nề nếp và có quy củ
Câu 6: b
Câu 7: c
Câu 8: Thứ tự các từ cần điền là: Sài Gòn, lớn nhất, phong phú, xuất khẩu.
Câu 9: Đặc điểm của thành phố Đà Nẵng là:
- Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông ở đồng bằng duyên hải miền Trung
- Đà Nẵng còn là trung tâm công nghiệp và là nơi hấp dẫn khách du lịch
Câu 10: Biển đông có vai trò:
- Kho muối vô tận
- Có nhiều khoáng sản, hải sản quý
- Điều hoà khí hậu
- Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển