1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Sử dụng lượng giác để tính tổng của một dãy số - Hoàng Minh Quân

3 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 115,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tính tổng của một dãy số chúng ta có khá nhiều phương pháp khác nhau. Bài viết sau chúng tôi xin trình bày thêm một phương pháp khác mà ở đó chúng ta vận dụng kiến thức lượng giác v[r]

Trang 1

Hoàng Minh Quân - GV THPT Ngọc Tảo - Hà Nội

Email: Hoangquan9@gmail.com

SỬ DỤNG LƯỢNG GIÁC TÍNH TỔNG CỦA MỘT SỐ DÃY SỐ Việc tính tổng của một dãy số chúng ta có khá nhiều phương pháp khác nhau Bài viết sau chúng tôi xin trình bày thêm một phương pháp khác mà ở đó chúng ta vận dụng kiến thức lượng giác và đạo hàm cơ bản nhưng rất hiệu quả trong việc tính tổng một số dãy số nguyên

I KIẾN THỨC MỞ ĐẦU

Trước hết xin nhắc lại một số kết quả về các tổng lượng giác như sau:

1.1) sin x + sin 2x + + sin(n − 1)x + sin nx =cos

1

2x − cos n +1

2 x

2 sin1

1.2) cos x + cos 2x + + cos(n − 1)x + cos nx =sin n +

1

2 x − sin1

2x

2 sin12x . 1.3) sin x − sin 2x + sin 3x − ∓ sin(n − 1)x ± sin nx = sin

1

2x ± sin n +12 x

2 cos12x . (Trong tổng trên sử dụng dấu ở trên hay dấu ở dưới tùy thuộc vào n lẻ hoặc n chẵn )

1.4) cos x − cos 2x + cos 3x − ∓ cos(n − 1)x ± cos nx = cos

1

2x ± cos n +12 x

2 cos12x . Chứng minh

1.1) Chúng ta có



cos1

2x − cos

3

2x

 +

 cos3

2x − cos

5

2x

 + + [cos (n − 1) x − cos (n + 1) x]

= 2 sin1

2x [sin x + sin 2x + + sin(n − 1)x + sin nx].

Từ đó đẳng thức 1.1) được chứng minh

1.2) Việc chứng minh đẳng thức 2) thực hiện tương tự chứng minh đẳng thức 1)

1.3) Chúng ta chứng minh với n lẻ, trường hợp n chẵn chứng minh tương tự

Xét với n lẻ, chúng ta có



sin1

2x + sin

3

2x



 sin3

2x + sin

5

2x

 + + [sin (n − 1) x + sin (n + 1) x]

= 2 cos1

2x [sin x − sin 2x + − sin(n − 1)x + sin nx]

Vậy đẳng thức 3) được chứng minh

1.4) Việc chứng minh đẳng thức 1.4) thực hiện tương tự chứng minh đẳng thức 1.3)

II.Áp dụng

Áp dụng các đẳng thức lượng giác trên chúng ta sẽ tính được một số tổng sau với n ≥ 1

Thí dụ 1

Tính tổng S1= 1 + 2 + + n

Lời giải

Đặt f (x) = sin x + sin 2x + + sin(n − 1)x + sin nx Khi đó chúng ta có:

f0(x) = cos x + cos 2x + + + (n − 1) cos(n − 1)x + n cos nx

f00(x) = −sin x + 22sin 2x + + (n − 1)2sin(n − 1)x + n2sin nx

f000(x) = −cos x + 23cos 2x + + (n − 1)3cos(n − 1)x + n3cos nx

Chúng ta dễ nhận thấy rằng

f (0) = 0,

f0(0) = 1 + 2 + + n,

f00(0) = 0,

f000(0) = −(13+ 23+ + n3)

Từ 1.1 chúng ta có 2 sin12x f (x) = cos1

2x − cos n +12 x

Đạo hàm hai vế chúng ta được cos12x f (x) + 2 sin1

2x f0(x) = −12sin12x + n +12 sin n +1

2 x, Đạo hàm tiếp đẳng thức trên ta được

−1

2 sinx2 f (x)+ cosx

2 f0(x)+212 cosx2 f0(x) + sinx2 f00(x) = −1

4cosx2+ n + 122cos n + 12 x Cho x = 0 chúng ta có

2f0(0) = −14+ n +122

= −14+ n2+ n +14 = n2+ n

Vậy f0(0) =n(n + 1)

2 hay 1 + 2 + + n =

n(n + 1)

Trang 2

Nhận xét:

1 Bằng cách thực hiện đạo hàm liên tiếp f (x) 4 lần chúng ta sẽ tính được tổng

13+ 23+ + n3=n

2(n + 1)2

2 Với ý tưởng như vậy chúng ta hoàn toàn mở rộng ra để tính được các tổng

15+ 25+ + n5; 17+ 27+ + n7, ,1k+ 2k+ + nk với k là số nguyên dương lẻ

Thí dụ 2

Tính tổng S2= 12+ 22+ + n2

Lời giải

Đặt g(x) = cos x + cos 2x + + cos(n − 1)x + cos nx Chúng ta có:

g(0) = n

g0(0) = 0

g00(0) = −(12+ 22+ + n2)

g000(0) = 0

g(4)(0) = 14+ 24+ + n4

Từ đẳng thức (1.2) chúng ta có 2sinx

2

 g(x) = sin



n +1 2



x − sinx

2 Đạo hàm hai vế chúng ta được

cosx

2 g(x) + 2 sinx

2 g0(x) =



n +1 2

 cos n +1

2 x −1

2cos

x

2 Lấy đạo hàm hai vế của đẳng thức trên ta được

−1

2 sin

x

2 g(x) + cosx

2 g0(x) + cosx

2 g0(x) + 2 sinx

2 g00(x) = −



n +1 2

2

sin n +1

2 x +1

4sin

x

2 Lấy đạo hàm hai vế chúng ta được

−1

4 cos

x

2 g(x)−3

2 sinx

2 g0(x)+3 cosx

2 g00(x)+2 sinx

2 g000(x) = − n +1

2

3

cos n + 1

2 x+1

8cos

x

2 Cho x = 0 ta có −14g(0) + 3g00(0) = − n +123

+1

8.

Vì g(0) = n nên g00(0) = −2n

3+ 3n2+ n

n(n + 1)(2n + 1)

6 mặt khác g00(0) = −(12+ 22+ + n2) nên 12+ 22+ + n2= n(n + 1)(2n + 1)

Nhận xét:

1 Bằng cách thực hiện đạo hàm liên tiếp g(x) 5 lần chúng ta sẽ tính được tổng

14+ 24+ + n4= n (n + 1) (2n + 1) 3n

2+ 3n − 1

2 Với ý tưởng như vậy chúng ta hoàn toàn mở rộng ra để tính được các tổng

16+ 26+ + n6; 18+ 28+ + n8, ,1k+ 2k+ + nk với k là số nguyên dương chẵn

Thí dụ 3

Tính tổng S = 1 − 2 + 3 − + n, với n là số nguyên dương lẻ

Lời giải

Xét hàm số h(x) = sin x − sin 2x + sin 3x − − sin(n − 1)x + sin nx, (với nlà số nguyên dương lẻ) Chúng ta dễ nhận thấy h(0) = 0, h0(0) = 1 − 2 + 3 − + n

Từ đẳng thức 3.1, chúng ta có 2 cosx

2 h(x) = sinx

2+ sin n +1

2 x

Lấy đạo hàm hai vế chúng ta có

− sinx

2 h(x) + 2 cosx

2 h0(x) = 1

2cosx

2+ n +1

2 cos n +1

2 x

Cho x = 0 chúng ta được 2h0(0) = n + 1 Vậy h0(0) = n + 1

2 . Thí dụ 4

Tính tổng S = 1 − 2 + 3 − − n, với n là số nguyên dương chẵn

Lời giải

Xét hàm số h(x) = sin x − sin 2x + sin 3x − + sin(n − 1)x − sin nx, (với nlà số nguyên dương chẵn) Chúng ta dễ nhận thấy h(0) = 0, h0(0) = 1 − 2 + 3 − + (n − 1) − n

Từ đẳng thức 3.1, chúng ta có 2 cosx2 h(x) = sinx

2− sin n +1

2 x

Lấy đạo hàm hai vế chúng ta có

− sinx

2 h(x) + 2 cosx

2 h0(x) = 12cosx2− n +1

2 cos n +1

2 x

Cho x = 0 chúng ta được 2h0(0) = −n Vậy h0(0) = −n

2.

Trang 3

Nhận xét:

1 Từ thí dụ 3 và thí dụ 4 chúng thu gọn như sau

Pn

k=1(−1)k+1k =

n + 1

−n

2 Với cách làm tương tự chúng ta thu được một số tổng sau

2.1)Pn

k=1(−1)k+1k2=

n(n + 1)

−n(n + 1)

2.2)Pn

k=1(−1)k+1k3=

(n + 1)2(2n − 1)

−n2(2n + 3)

2.3)Pn

k=1(−1)k+1k4=

n(n + 1)(n2+ n − 1)

−n(n + 1)(n2+ n − 1)

và cách làm không chỉ hạn chế với các tổng trên mà chúng ta còn tính được rất nhiều tổng khác , mời bạn đọc tiếp tục khai thác và tìm hiểu thêm

Tài liệu tham khảo

Tạp chí Toán học tuổi trẻ

Tạp chí Crux

Tạp chí AMM

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w