1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án vào lớp 10 chuyên Sinh tỉnh Quảng Bình niên khóa 2019-2020 - Học Toàn Tập

5 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 369,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, nguồn dinh dưỡng dồi dào, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau dẫn tới khả năng sinh sản tăng làm tăng số lượng cá [r]

Trang 1

Câu Nội dung Điểm

1

(2,0

điểm)

a

- Là quá trình mà tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó

- Tạo chất hữu cơ: Làm thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho

công nghiệp, dược liệu để chữa bệnh…

- Tích lũy năng lượng: Nhờ quang hợp mà năng lượng ánh sáng mặt

trời được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hóa học của sản

phẩm quang hợp

- Góp phần điều hoà khí hậu: Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 vào khí

quyển

b

- Mạch đập ở cổ tay không phải do máu chảy trong mạch gây nên

- Do nhịp co bóp của tim và sự đàn hồi của thành động mạch gây ra

c

- Huyết áp và vận tốc máu tăng

- Vì: tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào máu; nồng độ oxy

trong máu thấp, nồng độ CO2 trong máu cao, thụ quan hoá học ở

xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ bị kích thích gửi

xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch làm tim đập nhanh và

mạnh Do vậy tăng liều lượng máu qua tim làm tăng huyết áp và vận

tốc máu

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

- Bằng phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

+ Bước 1 Tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào

lá non) rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra

các mô sẹo

+ Bước 2 Chuyển các mô sẹo sang nuôi cấy trong môi trường dinh

dưỡng đặc có chứa hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích

chúng phân hóa thành các cây con hoàn chỉnh

+ Bước 3 Chuyển các cây con sang trồng trong các bầu đất trong

vườn ươm có mái che trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng

- Giải thích: Các cây trồng được tạo ra bằng phương pháp này có

cùng kiểu gen là vì bản chất của quá trình nhân giống vô tính trong

ống nghiệm là quá trình nguyên phân

0,25

0,25

0,25

0,25

NĂM HỌC 2019 – 2020 Khóa ngày 03/6/2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC (CHUYÊN)

(Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)

Trang 2

3

(1,0

điểm)

a

- Đảm bảo cho cấu trúc ADN được bền vững và ổn định ADN có 2

mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên truyền đạt thông

tin di truyền từ ADN sang ARN được dễ dàng

- Tạo thuận lợi cho tái bản ADN và tạo điều kiện cho quá trình sửa

sai khi ADN được nhân đôi hoặc ADN được sử dụng làm mạch

khuôn

b

- Sai sót xảy ra trong quá trình tự nhân đôi ADN để lại hậu quả

nghiêm trọng hơn

- Vì: Sai sót xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN sẽ đi vào các phân

tử ADN con và được nhân lên trong các lần nhân đôi ADN tiếp theo

Những sai sót này sẽ được di truyền lại cho các thế hệ tế bào và cơ

thể (nếu sai sót xảy ra ở tế bào sinh dục hoặc ở tế bào của những loài

sinh sản vô tính) Còn sai sót xảy ra trong quá trình tổng hợp mARN

chỉ biểu hiện trong sản phẩm của lần tổng hợp đó, không truyền lại

cho các thế hệ tế bào và cơ thể

0,25

0,25

0,25

0,25

4

(2,0

điểm)

a

- Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong

môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể

- Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh gay gắt giành

nguồn sống dẫn đến tỉ lệ tử vong cao

- Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, nguồn dinh dưỡng dồi dào,

các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau dẫn tới khả năng

sinh sản tăng làm tăng số lượng cá thể trong quần thể

b

- Trong quần xã, các loài khác nhau thường chiếm cứ những khu

phân bố khác nhau vì:

+ Điều kiện môi trường sống của quần xã không đồng nhất

+ Các loài có ổ sinh thái khác nhau, trong đó mỗi loài thường chọn

cho mình một khu phân bố thuận lợi

- Sự phân bố của các loài trong quần xã có ý nghĩa:

+ Giúp cho sinh vật khai thác tối đa nguồn sống

+ Giảm mức độ cạnh tranh của các loài trong quần xã

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 3

5

(2,0

điểm)

- Hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu: Thành phần vô

sinh (đất, đá, nước, thảm mục ) và thành phần hữu sinh (sinh vật sản

xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải)

- Thành phần vô sinh: là môi trường sống của quần xã đồng thời là

nguồn vật chất và năng lượng của quần xã

- Thành phần hữu sinh:

+ Sinh vật sản xuất: chủ yếu là thực vật, một số vi sinh vật tự dưỡng

Sử dụng vật chất vô cơ và năng lượng mặt trời của môi trường tổng

hợp thành chất hữu cơ, đây là nguồn vật chất hữu cơ nuôi sống toàn

bộ sinh giới Mặt khác sinh vật sản xuất còn là nơi ở, nơi làm tổ, nơi

lẫn trốn kẻ thù và điều hòa khí hậu

+ Sinh vật tiêu thụ: gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt Sử

dụng sinh vật sản xuất làm thức ăn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp,

đồng thời sinh vật tiêu thụ còn giúp cho sinh vật sản xuất phát tán,

sinh sản Góp phần làm cho hệ sinh thái trở nên đa dạng và hoàn

chỉnh

+ Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm, … phân giải xác hữu cơ (do

động thực vật chết hoặc thải ra) tạo thành vật chất vô cơ hoàn trả lại

tự nhiên

b

- Mối quan hệ giữa các cá thể trong hệ sinh thái:

+ Quan hệ giữa các cá thể cùng loài: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh

tranh

+ Quan hệ giữa các cá thể khác loài: quan hệ cạnh tranh, quan hệ

giữa sinh vật ăn thịt với sinh vật là con mồi, quan hệ giữa động vật và

thực vật

- Mối quan hệ giữa hổ với trâu và bò:

+ Đối với hổ: có thức ăn, mặt khác những cá thể nào yếu ớt, bệnh tật

sẽ có ít thức ăn dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém Còn những cá

thể khỏe mạnh, nhanh nhẹn có nhiều thức ăn sẽ sinh trưởng tốt, sinh

sản nhiều chiếm tỉ lệ ngày càng đông trong quần thể, có lợi cho sự

tồn tại và phát triển của loài

+ Đối với trâu và bò: bị hổ ăn thịt, mặt khác những cá thể yếu ớt,

bệnh tật dễ bị hổ ăn thịt nên sống sót ít, sinh sản ít con cháu hiếm

dần Trái lại những cá thể khỏe mạnh nhanh nhẹn sống sót tốt, sinh

sản tốt chiếm tỉ lệ ngày càng tăng trong quần thể, có lợi cho sự tồn tại

và phát triển của loài

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 4

6

(2,0

điểm)

a

- Vì 2 gen A và B cùng nằm trong một tế bào nên có số lần nhân đôi

bằng nhau và bằng số lần nguyên phân của tế bào

- Gọi x là số lần nhân đôi của mỗi gen (x > 0, x nguyên)

NA là số nuclêôtit (nu) của gen A

NB là số nu của gen B

Theo bài ra ta có: 2x NA + 2x NB = 28800 (1)

(2x - 1) NA + (2x - 1) NB = 25200

 2x NA + 2x NB – (NA + NB ) = 25200 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

2x NA + 2x NB = 28800

2x NA + 2x NB – ( NA + NB ) = 25200

 => NA + NB = 3600 (3)

 Theo (1) => 2x (NA + NB) = 28800 (4)

Thay (3) vào (4): 2x 3600 = 28800 => 2x =

3600

28800

= 8 => x = 3

Vậy mỗi gen A và B đều nhân đôi 3 lần

- Theo bài ra ta có: (21 – 1) NA =

3

2 (22 – 1) NB

=> NA = 2NB thay vào (3) => NB =

3

3600

= 1200 (nu)

 NA = 2NB = 2.1200 = 2400 (nu)

Vậy chiều dài của gen A, gen B là:

LA =

2

2400 3,4 = 4080 (Å)

LB =

2

1200 3,4 = 2040 (Å)

b

Theo bài ra: (23 – 1) HA = 20300 →HA =

7

20300 = 2900 (liên kết)

 2A + 3G = 2900

2A + 2G = 2400

A = T = 700 (nu)

G = X = 500 (nu)

Vậy số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp cho quá trình

nhân đôi của gen A là:

Amt = Tmt = 700 (23 - 1) = 4900 (nu)

Gmt = Xmt = 500 (23 - 1) = 3500 (nu)

- Theo bài ra ta có: 23 HB = 13440 → HB = 1680

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 5

2A + 2G = 1200

A = T = 120 (nu)

G = X = 480 (nu)

Vậy số lượng nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp cho quá

trình nhân đôi của gen B là:

Amt = Tmt = 120 (23 - 1) = 840 (nu)

Gmt = Xmt = 480 (23 - 1) = 3360 (nu)

c

Gọi n là số ribôxôm tham gia giải mã trên mỗi mARN

∑aatd = k.n (

6

N

- 1)  3n (

6

2400

- 1) = 9576  n = 8 Vậy có 8 ribôxôm tham gia giải mã

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

0,5

- HẾT -

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w