Đề: Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn cho con người. Tìm hiểu đề: xác định vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi phải sai lệch. - Xác địn[r]
Trang 1UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS Hoàng Sa NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Họ và tên HS: Lớp 7/
Tuần 2 2
1 Rút gọn câu
2 Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
HDTH: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh, Cách làm bài văn lập luận chứng minh (Mục I)
3 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
RÚT GỌN CÂU
I Thế nào là rút gọn câu ?
1 Xét ví dụ sgk
- Cấu tạo hai câu khác nhau: Câu a vắng chủ ngữ Câu b có chủ ngữ
- Tìm từ phù hợp ghi vào giấy nháp: Chúng ta, người Việt Nam hoặc em, chúng em
- Vì đây là một câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên hoặc một lời nhận xét chung về đặc điểm củangười Việt Nam ta
- Phát hiện:
+ Câu a: vị ngữ
+ Câu b: chủ ngữ, vị ngữ
- Chữa bài:
+ Rồi ba bốn người, sáu bảy người đuổi theo nó.
+ Ngày mai mình đi Hà Nội.
- Làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn bảo đảm được lượng thông tin truyền đạt
2 Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 15.
Trang 22 Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 16
III Bài tập vận dụng
HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk trang 16, 17, 18
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
- Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó Do vậy đề bài như trên hoàn toàn
có thể làm đề bài cho bài văn sẽ viết
- Căn cứ vào mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một số vấn đề lí luận
- Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích có tính định hướng cho bài viết, để chuẩn bị một giọng điệu, thái độ
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
- Đề nêu lên vấn đề: Lời khuyên nên tránh thói tự phụ
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Những biểu hiện của tính tự phụ và những tác hại của tính tựphụ
- Khuynh hướng tư tưởng của đề bài là: Phủ định tính tự ơ, bày tỏ thái độ tán đồng với lời khuyênđó
- Đề đòi hỏi người viết phải làm: giải thích rõ thế nào là tự phụ, phân tích tác hại của tính tự phụ
II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Cho đề bài: Chớ nên tự phụ
Trang 3+ Lúc nào cũng cho mình là giỏi, người khác không bằng mình ( mình xinh đẹp, học giỏi, luôn luônđúng, kiêu ngạo, cậy mình là tài giỏi )
+ Mình không nhìn ra được khuyết điểm, không hoàn thiện chính bản thân mình
+ Không được người khác yêu quý
+ Luôn luôn có thái độ chừng mực (hòa đồng, tôn trọng người khác nhưng không được tự ti)
III Bài tập vận dụng
Đề: Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn cho con người.
Gợi ý:
1 Tìm hiểu đề: xác định vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi phải sai lệch.
- Xác định vấn đề: Ý nghĩa của việc đọc sách trong cuộc sống con người
- Đối tượng và phạm vi: Vai trò và giá trị của sách đối với đời sống con người
- Khuynh hướng nghị luận: khẳng định việc đọc sách là hết sức cần thiết
- Yêu cầu: Dùng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, dùng nhiều dẫn chứng thực tế để mình họacho lợi ích mà việc đọc sách mang lại
2 Lập ý cho đề bài
- Xác lập luận điểm:
+ Đề bài thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối với việc đọc sách
+ Chúng ta khẳng định lợi ích của việc đọc sách là tốt, là cần thiết
- Tìm luận cứ
+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại
+ Sách là một kho tàng phong phú gần như vô tận, đọc cả đời không hết
+ Sách bổ sung trí tuệ cho mỗi người
+ Nó làm cho cuộc sống của một người nhân lên nhiều lần
+ Nó giúp con người học tập,hiểu biết để tham gia vào quá trình sáng tạo
Trang 4+ Sách giúp con người có cách sống cao đẹp, vốn ngôn ngữ giàu có hơn.
+ Sách giúp con người thấy yêu đời hơn, ham sống hơn
+ Sách giúp con người hiểu sâu sắc hơn về xã hội
3 Xây dựng lập luận
- Giới thiệu về sách
- Nêu lên lợi ích của việc đọc sách
- Hành động của mỗi người khi nhận thức được lới ích của việc đọc sách
HDTH: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH 1) Mục đích và phương pháp chứng minh.
a) Mục đích chứng minh: Là đưa ra những bằng chứng để chứng tỏ một điều gì đó là đúng
HDTH: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
Cho đề văn : Nhân dân ta thường nói : « Có chí thì nên » Hãy chứng minh tính đúng đắn của
câu tục ngữ đó
1) Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Tư tưởng : Con người phải có ý chí, nghị lực thì sẽ thành công trong sự nghiệp
- Chí là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì
2) Lập dàn bài:
Trang 5a Mở bài: chọn 1 trong 3 cách:
+ Đi thẳng vào vấn đề
+ Suy từ cái chung đến cái riêng
+ Suy từ tâm lí con người
Đảm bảo ý văn: Vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câutục ngữ đã đúc kết đó là một chân lí
b Thân bài: Chứng minh vấn đề
- Xét về lí:
+ Chí là rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm được việc gì
- Xét về thực tế:
+ Nhiều người có chí đều thành công (dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được(dẫnchứng)
c Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng ý chí
3) Viết bài:
4) Đọc lại và sửa chữa:
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
+ Mở bài (Dân ta … cướp nước) nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước là một truyền thống
quý báu của nhân dân ta, đó là một sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược
+ Thân bài (Lịch sử … yêu nước): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại
Trang 6+ Kết bài (Tinh thần … kháng chiến): Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của
nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhận định chung về lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước nông nàn là truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Hình ảnh so sánh chính xác, mới mẻ; sử dụng nhiều động từ, tính từ chọn lọc, điệp cấu trúc vàđiệp đại từ
- Khẳng định sức mạnh vô tận của lòng yêu nước
2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:
a Trong quá khứ:
- Dẫn chứng tiêu biểu được liệt kê theo thứ tự thời gian
- Lòng yêu nước gắn với những chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm
b Ở hiện tại:
- Những dẫn chứng cụ thể, toàn diện được liệt kê theo mô hình “từ … đến …”
- Lòng yêu nước thể hiện phong phú, đa dạng ở mọi tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi nghề nghiệp, mọiđịa phương
- Tác giả ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta
3 Nhiệm vụ của Đảng ta:
- Hình ảnh so sánh khẳng định giá trị của lòng yêu nước
- Đảng cần giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân
Trang 7+ Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, lí lẽ được diễn đạt dưới dạng hình ảnh so sánh nên sinh động, dễhiểu.
+ Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh (làn sáng, lướt qua, nhấn chìm,…), câu văn nghị luận hiệu quả (câu
có quan hệ từ … đến…)
+ Phép liệt kê, điệp ngữ được sử dụng hiệu quả
+ Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
- Nội dung:
+ Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao quý
+ Dân ta ai cũng có lòng yêu nước
+ Cần phải thể hiện lòng yêu nước của mình bằng những việc làm cụ thể
HDTH: Thêm trạng ngữ cho câu
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)
2 Luyện tập lập luận chứng minh
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ
CÂU ĐẶC BIỆT
I Thế nào là câu đặc biệt:
1) Xét ví dụ sgk/27
Trang 8- Ôi, em Thuỷ! -> Không phải là câu rút gọn vì không thể khôi phục được thành phần lược bỏ.
Đó là câu đặc biệt vì không thể xác định được CN và VN
* Liệt kê, hiện tượng: Đoàn người nhốn nháo lên Tiếng reo Tiếng vỗ tay.
* Bộc lộ cảm xúc: “Trời ơi!” Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa.
- Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
- Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
b) Câu đặc biệt:
Ba giây Bốn giây
Năm giây Lâu quá !
c) Câu đặc biệt: Một hồi còi
Trang 9VD: (1) Dưới bóng tre xanh, Đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.
Trạng ngữ:
- Dưới bóng tre xanh => bổ sung về: địa điểm
- Đã từ lâu đời => bổ sung về thời gian
* Vị trí: Trạng ngữ có thể đặt trước chủ ngữ ( đầu câu), giữa chủ ngữ với vị ngữ (giữa câu) hoặc cuối câu
(2) Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
(3) Các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng chiến đấu, hi sinh đến giọt máu cuối cùng để bảo vệ độc lập,
tự do của Tổ quốc
*Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy khi viết
II Công dụng của trạng ngữ
Trang 10HS chuẩn bị bài 1, 2, 3 sgk trang 47, 48
Gợi ý:
1) BT1:
a) + Ở loại bài thứ nhất
+ Ở loại bài thứ hai
b) Đã bao lần lần đầu tiên chập chững bước đi Lần đầu tiên tập bơi Lúc còn học phổthông về môn Hoá
Các trạng ngữ trên vừa có tác dụng bổ sung những thông tin, tình huống, vừa có tác dụng liênkết các luận cứ trong mạch lạc lập luận, giúp bài văn rõ ràng, dễ hiểu
2) BT2:
a) Năm 72
Trạng ngữ chỉ thời gian, nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
b) Trong lúc bồn chồn
Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Cho đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
a) Tìm hiểu đề:
- Vấn đề cần chứng minh : Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả - một đạo lí sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam
- Kiểu bài nghị luận chứng minh (đưa ra lí lẽ và dẫn chứng)
- Giới hạn của đề: trong đời sống từ xưa đến nay
b) Tìm ý:
- Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của dân tôc?
- Truyền thống đạo lí ấy được thể hiện như thế nào từ xưa cho đến nay?
- Chứng minh bằng lí lẽ và dẫn chứng : Đạo lí tốt đẹp đó tồn tại trong dân tộc ta từ xưa đến nay :
Trang 11+ Không quên nguồn cội, nòi giống: Các lễ hội (hội Thánh Gióng, giỗ Tổ Hùng Vương 10/3, tụcthờ cúng tổ tiên, ông bà…
+ Không quên những người đã chiến đấu, hi sinh để bảo vệ quê hương, đất nước : Các bảo tànglịch sử ghi nhớ công lao các vị anh hùng dân tộc, môn học lịch sử trong nền giáo dục vẫn đượcduy trì, các nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng …
+ Không quên những người đã dạy dỗ, giúp đỡ mình ( ngày lễ 20/11, ngày 27/2…)
- Phê phán, đáng trách những người không góp phần giữ gìn đạo lí tốt đẹp ấy
c Kết bài :
- Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay
- Khẳng định cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp trong xã hội
3 Viết đoạn văn chứng minh ( HS dựa vào dàn ý để viết đoạn văn theo yêu cầu)
b) Bố cục: 2 phần, không có kết bài vì đây là đoạn trích
+ Mở bài: từ đầu tuyệt đẹp:
Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở Bác Hồ
+ Thân bài: Còn lại Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở Bác Hồ.
- Dùng cách nói tương phản
- Nhấn mạnh sự nhất quán giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị của Bác Hồ
Trang 122 Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ.
a Trong đời sống:
- Bữa ăn đạm bạc, nhà sàn đơn sơ
- Tự làm từ việc lớn đến việc nhỏ
b Trong quan hệ với mọi người:
- Quan tâm, quí trọng và yêu mến mọi người
c Trong lời nói và bài viết:
- Nói, viết giản dị để nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được
3 Bình luận về ý nghĩa và giá trị của đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Đó là một đời sống văn minh, là một tấm gương sáng
III Bài tập vận dụng
Câu 1 Hãy tìm một số ví dụ về sự giản dị trong đời sống và trong thơ văn của Bác
Gợi ý:
Một số ví dụ về tính giản dị của Bác thể hiện trong thơ văn của Người:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng Cuộc đời cách mạng thật là sang.
(Tức cảnh Pác Bó)
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày Khách đến thì mời ngô nếp nướng Săn về thường chén thịt rừng quay Non xanh nước biếc tha hồ dạo
Trang 13Rượu ngọt chè ngon mặc sức say Kháng chiến thành công ta trở lại Trăng xưa hạc cũ với xuân này.
(Cảnh rừng Việt Bắc)Câu 2: Qua bài văn này, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống
Gợi ý:
Giản dị là một đức tính, một phẩm chất cao đẹp mà mỗi chúng ta nên có Giản dị, với mỗi người,
thường thể hiện ở lời nói, ở việc làm, thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với người xung quanh
Nó là cách ứng xử cao đẹp, nói lên sự hiểu biết của bản thân mỗi chúng ta Giản dị giúp chúng tahài lòng với cuộc sống hiện tại và khiến tâm hôn con người trở nên nhẹ nhàng, thoải mái hơn Quantrọng nhất, giản dị giúp người gần người hơn Bởi chúng ta sống gần gũi và chan hòa với mọingười xung quanh thì dù là người xa lạ khoảng cách giữa ta và họ dường như cũng không còn nữa
Tuần 24:
1 Ý nghĩa văn chương
HDTH: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
+ “Người ta kể muôn loài”: nêu nguồn gốc cốt yếu của văn chương
+ Còn lại: phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống conngười
Trang 14II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nguồn gốc của văn chương.
- Là tình cảm, là lòng vị tha
2) Nhiệm vụ của văn chương:
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống
- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống
3) Công dụng của văn chương:
Là gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có
4) Tổng kết:
a/ Nghệ thuật : Lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.
b/ Nội dung:
- Khẳng định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha
- Văn chương là hình ảnh của uộc sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây chongười đọc có tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
- Đời sống nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn
III Bài tập vận dụng
Đề: Hoài Thanh viết: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm tasẵn có” Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng để chứng minh cho câunói đó
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ DỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
+ CN trong câu a biểu thị người thực hiện một hành động hướng đến người khác
+ CN trong câu b biểu thị người được hoạt động của người khác hướng vào
II Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
Trang 15Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Tự học có hướng dẫn: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (Luyện tập)
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị, làm thành phần câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
3 Nhận biết cụm chủ vị trong câu
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ - vị
Ví dụ:
a Khi mẹ về, cả nhà rất vui: cụm chủ-vị làm thành phần phụ ngữ trong cụm danh từ
b Cái bàn này chân đã gãy: cụm chủ vị làm thành phần vị ngữ
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Xác định cụm chủ vị trong các câu sau và cho biết cụm chủ vị làm thành phần gì?
a Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm
b Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái
c Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn
d Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phạm Duy Tốn (1883 – 1924) quê ở Hà Nội
- Là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại
2 Tác phẩm: