Thực hiện nhiệm vụ học tập - Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, kết quả thảo luận thư kí ghi lại.. - HS quan sát tranh, đọc SGK và trao đổi nhóm thống nhất g[r]
Trang 1Tuần 5 + 6
I Nội dung :
1 Mô tả chủ đề:
- Bài 9: Nguyên phân
- Bài 10: Giảm phân
2 Mạch kiến thức chủ đề:
- Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Ý nghĩa của nguyên phân
- Những diễn biến cơ bản của NST trong lần giảm phân I và II
* Chú ý:
- Mục I nguyên phân kg dạy, câu 1 trang 30 kg thực hiện
- Câu 2 trang 33 kg thực hiện
3 Thời lượng: 2 tiết
II Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào
mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân
- Nêu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào
mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân I và II
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỉ năng quan sát ,so sánh ,làm việc theo nhóm và làm việc với SGK
3 Phẩm chất, năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh ::
1 Giáo viên : - Tranh phóng to hình 9.1; 9.2, 10 SGK
- Bảng 9.1,10 ghi vào bảng phụ
2 Học sinh : Xem trước bài, kẻ bảng 91-9.2, 10 vào vở bài tập
IV Chuỗi các hoạt động học :
Tiết 9: NGUYÊN PHÂN
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trình bày lại
các nội dung sau :
+ Sự biến đổi hình thái NST diễn
ra ở các kì của nguyên phân ntn?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu thuẫn
trong nhận thức để dẫn dắt đến
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
Trang 2mục hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Những diễn biến cơ bản của
NST trong quá trình nguyên
phân:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
H 9.2 và 9.3, đọc SGK trao đổi
nhóm tìm nội dung phù hợp điền
hoàn chỉnh bảng 9.2 SGK
+ Mô tả diễn biến của NST ở các
kì của nguyên phân?
+ Nêu kết quả của qtrình phân bào
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm gắn
bảng các nhóm còn lại đổi chéo
bài chấm
- GV đưa bảng chuẩn kiến thức,
nhận xét và hoàn thiện
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV nhấn mạnh:
+ Sự xuất hiện của màng nhân,
thoi phân bào và sự biến mất của
chúng trong phân bào
+ Ở kì sau có sự phân chia tế bào
chất và các bào quan Kì cuối có
sự hình thành màng nhân khác
nhau giữa động vật và thực vật
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
I Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, kết quả thảo luận thư kí ghi lại
- HS quan sát tranh, đọc SGK
và trao đổi nhóm thống nhất ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì nguyên phân
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình gắn bảng, các nhóm còn lại đổi chéo bài chấm
- Theo dõi, nhận xét
- HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
I Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt và tâm động dính vào các sợi tơ của thoi phân bào
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Trang 3Kì sau
- 2 crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động t
ành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- Các NST đơn duỗi xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.
* Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2nNST).
II Ý nghĩa của nguyên phân:
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu hiện tượng:
NP
Hợp tử Trẻ sơ sinh
Liên tiếp 3-4kg
TB tiếp
tục NP
(50-60kg) Cơ thể trưởng thành
- Vậy NP có ý nghĩa sinh học đối
với cơ thể như thế nào?
- Từ kết quả NP em hãy cho biết
NP còn có ý nghĩa gì?
- Gợi ý:
+ Do đâu mà số lượng NST của
TB con giống TB mẹ?
+ Trong NP số lượng TB tăng
nhưng bộ NST không đổi Điều
đó có ý nghĩa gì?
- GV có thể nêu ý nghĩa thực tiễn
của việc giâm, ghép, chiết…
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện HS trả lời
- GV chỉ định HS khác bổ sung
- GV phân tích, hoàn thiện
II Ý nghĩa của nguyên phân:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK, theo dõi sơ đồ GV đưa ra, suy nghĩ trả lời
- Yêu cầu nêu được:
→ Là phương thức sinh sản của
tế bào và sự lớn lên của cơ thể
+ Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần
+ Bộ NST của loài đựơc ổn định
→ Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
đã hoàn thiện
II Ý nghĩa của nguyên phân:
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì
sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau :
* Ở ruồi giấm 2n =8 Một tế bào
ruồi giấm đang ở kì sau của
nguyên phân ,Số NST trong tế
bào đó bằng bao nhiêu trong các
trường hợp sau :
A 16 B 4 C 8 D 32
* Trong nguyên phân, các NST
đóng xoắn cực đại ở :
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
* Kết quả kì giữa của nguyên
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập cá nhân
- Đáp án C
- Đáp án B
- Đáp án C
Trang 4phân các NST với số lượng :
A 2n (đơn ) B n (đơn)
C 2n (kép) D n ( kép )
* Ý nghĩa cơ bản của NP là:
A Sự chia đều chất nhân của TB
mẹ cho 2 TB con
B.Sự phân chia đồng đều chất TB
của TB mẹ cho 2 TB con
C.Sự phân ly đồng đều của các
crômatit về 2 TB con
D.Sự sao chép nguyên vẹn bộ
NST của TB mẹ cho 2 TB con
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện HS trả lời
- GV chỉ định HS khác bổ sung
- GV phân tích, hoàn thiện
- Đáp án D
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
Ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ
Tính số NST, số crômatit và số
tâm động trong mỗi tế bào qua
từng kì của nguyên phân
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS về nhà làm rồi kiểm
tra trong tiết học sau
- GV phân tích, hoàn thiện kiến
thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại bài tập về nhà nghiên cứu thực hiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
đã hoàn thiện
* Hướng dẫn học bài ở nhà: - Làm bài tập 5 ở SGK
- Nghiên cứu nội dung kiến thức mới, soạn ▼ vào vở bài tập sinh học
TIẾT 10: GIẢM PHÂN
III Chuỗi các hoạt động học :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trình bày lại các
nội dung sau :
+ Nguyên phân là gì? Ý nghĩa
của quá trình nguyên phân là gì?
+ Nêu những diễn biến cơ bản của
NST trong quá trình NP ?
+ Tế bào ngoài hình thức phân bào
nguyên phân còn có hình thức
phân bào nào nữa? Hình thức đó
diễn ra ở loại tế bào nào và vào
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời
- HS trả lời
Trang 5thời kì nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập :
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo mâu thuẫn
trong nhận thức để dẫn dắt đến
mục hình thành kiến thức
GV: Ngoài nguyên phân, giảm
phân cũng là hình thức phân bào
có thoi phân bào như nguyên phân
nhưng lại diễn ra vào thời kì chín
của TB sinh dục
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Những diễn biến cơ bản của
NST trong giảm phân I :
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát H10
SGK và đọc thông tin SGK thực
hiện nôi dung sau:
+ Ở kỳ trung gian NST có hình
thái như thế nào?
+ Hoàn thành nội dung lần phân
bào I của bảng 10 SGK
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm gắn
bảng các nhóm còn lại đổi chéo bài
chấm
- GV đưa bảng chuẩn kiến thức,
nhận xét và hoàn thiện
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức
- GV lấy VD: 2 cặp NST tương
đồng là AaBb khi ở kì giữa I, NST
ở thể kép AAaaBBbb Kết thúc lần
phân bào I NST ở tế bào con có 2
khả năng
1 (AA)(BB); (aa)(bb)
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I :
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, kết quả thảo luận thư
kí ghi lại
- HS quan sát hình vẽ đặc biệt
là ở kì trung gian Nêu được:
+ Nhiễm sắc thể duỗi xoắn + Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
- HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao đổi nhóm
để hoàn thành bài tập bảng 10
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình gắn bảng, các nhóm còn lại đổi chéo bài chấm
- Theo dõi, nhận xét
- HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I :
Kỳ trung gian:
- NST ở dạng sợi mảnh
- NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở
Trang 62 (AA)(bb); (aa)BB)
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
tâm động
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST Lần phân bào I
Kì đầu I - Các NST kép xoắn, co ngắn và diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các
NST kép tương đồng theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau.
Kì giữa I - Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời nhau, tập trung và xếp
song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau I - Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về 2
cực tế bào.
Kì cuối I - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số
lượng là bộ đơn bội kép ( n NST kép).
II Những diễn biến cơ bản của
NST trong giảm phân II :
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát H10 SGK
và đọc thông tin SGK thực hiện nôi
dung sau:
+ Hoàn thành nội dung lần phân bào
II của bảng 10 SGK
+ Nêu kết quả của quá trình giảm
phân?
+ Phân biệt điểm khác nhau của 2
lần phân bào
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- Yêu cầu đại diện 2 nhóm gắn bảng
các nhóm còn lại đổi chéo bài chấm
- GV đưa bảng chuẩn kiến thức,
nhận xét và hoàn thiện
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức
- GV cần nhấn mạnh và giải thích
thêm sự phân li độc lập của các cặp
NST kép tương đồng khi đi về 2 cực
tế bào kí hiệu bằng chữ thay cho
NST
Thí dụ: Kí hiệu 2 cặp NST tương
đồng là A ~ a, B ~ b, khi ở kì giữa
II Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II :
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, kết quả thảo luận thư
kí ghi lại
- HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao đổi nhóm
để hoàn thành bài tập bảng 10
- HS nêu được : Từ 1 tế bào mẹ( 2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội(n NST)
- HS sử dụng kiến thức ở bảng
10 để so sánh
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình gắn bảng, các nhóm còn lại đổi chéo bài chấm
- Theo dõi, nhận xét
- HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
II Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II :
Trang 7NST ở thể kép: (AA) (aa), (BB)
(bb)
- GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng
là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể
kép AAaaBBbb Kết thúc lần phân
bào I NST ở tế bào con có 2 khả
năng: 1 (AA)(BB); (aa)(bb)
2 (AA)(bb); (aa)BB)
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4
loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Lần phân bào II
Kì đầu II
- NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa II
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau II
- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối II
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n
NST).
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST).
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau :
* Hoàn thành bảng so sánh Nguyên
phân và giảm phân
* Một TB ruồi giấm (2n= 8) đang ở
kì sau của giảm phân II thì có số
lượng NST là bao nhiêu?
A 2 B 4 C 8 D 16
* Trong giảm phân các NST kép
tương đồng có sự tiếp hợp và bắt
chéo nhau vào kì nào :
A Kì đầu II B Kì giữa II
C Kì đầu I D Kì giữa I
* Trong phân bào II của giảm phân,
NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
vào kì :
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
2 Đánh giá kết quả thực hiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập cá nhân
- Đáp án C
- Đáp án C
- Đáp án B
2 Báo cáo kết quả hoạt động
Trang 8nhiệm vụ học tập
- GV cho HS về nhà làm rồi kiểm tra
trong tiết học sau
- GV phân tích, hoàn thiện kiến thức
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp
vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện các bài
tập sau :
* Ở lợn, bộ NST 2n = 38 Một tế bào
sinh dục của lợn đang ở kì sau II có
bao nhiêu NST ?
A 76 NST kép
B 38 NST đơn
C 19 NST kép
D 38 NST kép
* Trong hai lần phân bào của giảm
phân, lần nào được coi là phân bào
nguyên nhiễm, lần nào được coi là
phân bào giảm nhiễm ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV cho HS về nhà làm rồi kiểm tra
trong tiết học sau
- GV phân tích, hoàn thiện kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại bài tập về nhà nghiên cứu thực hiện
- Đáp án D
- Lần I : giảm nhiễm Lần II : Nguyên nhiễm
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp
vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
* Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Làm bài tâp 4 , trả lời câu hỏi 1, 3 trang 33 SGK
- Tìm hiểu sự phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật