– Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta, thấy được sự biến động trong sự phân bố các dân tộc do đường lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta.. Về kỹ năng2[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:1-9-2020
Tiết: 1
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I–MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
Sau bài học, HS cần:
– Biết được nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất chiếm khoảng
86,2% dân số cả nước
– Thấy được mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú đa dạng
của nền văn hoá Việt Nam; Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
– Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta, thấy được sự biến động trong
sự phân bố các dân tộc do đường lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta
2 Về kỹ năng
– Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
– Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II–CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT :
– Bản đồ dân cư Việt Nam.
– Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
– Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
III–TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Mở bài : Phần mở đầu bài học trong SGK
Trong quá trình dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước đã có sự đóng góp to lớn của cộng đồng dân tộc Việt Nam Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Mỗi dân tộc có đặc trưng gì? Sinh sống
ở đâu? Quá trình công nghiệp hoá có làm thay đổi sự phân bố cũng như bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc hay không?
HĐ1:Hoạt động nhóm /cặp
Bước1: Hs dựa vào hình 1.1 và tập tranh giáo
khoa các dân tộc Việt Nam em hãy nêu rõ:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Đọc tên?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
- Dựa vào hiểu biết em hãy nêu đặc điểm nổi bật
của một số dân tộc?
I Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất chiếm 86,2 % dân số
- Mỗi dân tộc có phong tục tập quán và nền văn hoá riêng…
Trang 2- Em hãy lấy ví dụ chứng minh rằng các
dân tộc trên đất nước ta đều bình đẳng,
đoàn kết, cùng nhau xây dựng và bảo vệ tổ
quốc?
Bước2: HS phát biểu - GVchuẩn kiến thức
và bổ sung
Chuyển ý: Các dân tộc ở nước ta phân bố
như thế nào? Hiện nay sự phân bố các dân
tộc có gì thay đổi?
HĐ2: Hđ nhóm /căp
Bước1:Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam, kết
hợp vốn hiểu biết cho biết:
- Dân tộc Kinh phân bố ở miền địa hình
nào?
- Các dân tộc ít người phân bố ở miền địa
hình nào?
- So với trước cách mạng sự phân bố có gì
thay đổi?
Bước 2: HS phát biểu - GV chuẩn kiến
thức
GV bổ sung:
Do chính sách phát triển kinh tế -Xã hội
Đảng nhà nước ta hiện nay có chính sách
phân bố dân cư hợp lí, nên phân bố dân cư
có thay đổi
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt trình độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh
tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một
bộ phận của cộng đồng các dân tộc VN
II.Sự phân bố các dân tộc :
- Dân tộc Kinh:
Sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển
- Các dân tộc ít người:
Sống ở miền núi và trung du
+ Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc: SGK
IV− CỦNG CỐ:
1 GV tóm tắt toàn bài - nhắc HS khắc sâu 2 nội dung đã học
2 Hoàn thành bài tập sau (Chọn ý đúng)
a, Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ phần trăm là:
b, Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu là:
A Đồng bằng và ven biển, trung du B Miên trung du và cao nguyên
C Miền núi và cao nguyên D Tất cả các ý trên
c, Hoạt động sản xuất của các dân tộc ở Việt Nam là:
A Trồng cây hoa màu B Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc
C Sản xuất một số mặt hàng thủ công D Tất cả các ý trên
V−DẶN DÒ:
Hoàn thành bài tâp3 trang6 SGK
Tuần 1
Ngày soạn: 2-9-2020
Tiết: 2
Trang 3Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I–MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Về kiến thức
- Biết số dân của nước ta (năm 2002,2009, 2017)
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi
2 Về kỹ năng
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, các số liệu( H Đ1, H Đ2)
- Trình bày suy nghĩ ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực (H Đ1, h Đ 2, H Đ3)
- Làm chủ bản thân, trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm gia tăng dân số
(H Đ 2, H Đ3)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Suy nghĩ- cặp đôi-chia sẻ: động não, tranh luận
IV–CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta (phóng to theo SGK)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
V.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Khám phá
Mở bài: Dân số nước ta là bao nhiêu ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số nước ta như thế nào?
2 Kết nối
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm dân số nước ta
HS làm việc cả lớp.
HS dưạ vào SGK, và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu số dân của nước ta vào năm 2002-Tới nay dân số
nước ta khoảng bao nhiêu người?
- Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số
trên thế giới? điều đó nói lên đăc điểm gì về dân số nước
ta?
Năm 2019 dân ố nước ta chiếm 1,27% dân số thế giới,
xếp thứ 15
HĐ2: Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số
HS làm việc theo Nhóm /cặp
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Dựa vào hình 2.1,biểu đồ gia tăng dân số nước ta , tranh
ảnh và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
- Nêu nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta? Vì sao tỷ
lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng?
I.Dân số:
- Năm 2009 dân số nước ta là 86,2 triệu người
Năm 2017:95,54 triệu người Năm 2019: 96,2 triệu người
II.Gia tăng dân số:
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn còn tăng nhanh
- Năm 2019 tỷ lệ gia tăng ở mức 1,14%
- Nguyên nhân: Do nền kinh tế phát triển đời sống của người dân được nâng cao, y tế tiến
Trang 4- Tỷ suất sinh của nước ta thấp khẳng định điều gì?
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi dân số giữa các vùng
trong nước?
Hậu quả gia tăng dân số của nước ta?
Bước 2: HS trả lời – GV chuẩn xác kiến thức - Mở rộng
HĐ3: Tìm hiểu cơ cấu dân số nước ta
HS làm việc cá nhân
Bước 1:
Dựa vào bảng 2.2 SGK trang 9 và vốn hiểu biết cho biết:
Nước ta có cơ cấu dân số thuôc loaị nào? (già hay trẻ)
-Cơ cấu dân số này có thuận lợi, khó khăn gì?
- Nêu nhận xết về sự thay đổi dân số theo giới và nguyên
nhân của nó?
Bước 2:HS làm việc độc lập
Bước 3: HS trình bày kết quả
GV chuẩn xác kiến thức ghi bảng
Tích hợp GDMT: Hiểu dân số đông và gia tăng dân số
đã gây sức ép đối với tài nguyên môi trường: Thấy được
sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự
cân bằng giữa dân số và tài nguyên nhằm phát triển bền
vững
bộ…
- Hậu quả: Dân số còn tăng cao, nền kinh tế phát triển còn chậm nên không đáp ứng hết mọi nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, ảnh hưởng xấu đến môi trường…
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi
- Tỷ số giới tính ngày càng thấp
và khác nhau giữa các địa phương
V THỰC HÀNH/ LUYỆN TẬP
GV tóm tắt kiến thức chính toàn bài –Cho HS hoàn thành bài tập sau:
*Chọn ý đúng trong các câu sau:
Dân số năm 2002 của nước ta:
a.75,9 triệu người b.80,6 triệu người c.81,9 triệu người d.79,7 triệu người
*Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta.Vì sao hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
GV đặt câu hỏi:
- Em hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay? Nguyên nhân của việc gia tăng dân số?
- Những hậu quả của dân số đông và tăng nhanh? - Biện pháp nào làm giảm sự gia tăng dân số?
VI VẬN DỤNG
- Về nhà học bài cũ theo câu hỏi SGK và làm bài tập thực hành trong tập tập bản đồ
- Đọc và nghiên cứu trước bài sau