1. Trang chủ
  2. » Địa lý

nội dung bài học các môn tuần 1 năm học 20202021

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp GDMT: Biết các tác động tích cực và tiêu cực của con người đến sự phân bố động vật, thực vật trên Trái đất. Biết và sao phải khai thác hợp lí và bảo rừng. Ủng hộ các hành [r]

Trang 1

Tuần : 1 Ngày soạn 1/9/2020

Tiết : 1

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

BÀI 1: DÂN SỐ

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Về kiến thức:

-Nắm được khái niệm dân số và những biểu hiện đặc điểm dân số của tháp tuổi,độ tuổi ,số nam nữ,nguồn lao động

- Nắm tình hình và nguyên nhâncủa sự gia tăng nhanh dân số TG

- Hậu quả của sự bùngnổ dân số ở các nước đang phát triển và hướng giải quyết

2.Về kỹ năng

- HS đọc và phân tích được các biểu đồ gia tăng dân số, qua đó nhận biết được sự gia tăng dân

số và bùng nổ dân số

- HS biết cách đọc tháp tuổi

3/ Thái độ

- Giáo dục HS ý thức về dân số

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thông tin(HĐ 1, HĐ 2)

- Phản hồi lắng nghe tích cực(HĐ 1, HĐ 2)

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác (HĐ 1, HĐ 2)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh tháp tuổi

- Biểu đồ dân số TG H1-2

V /TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

GV Số lượng người trên trái đất tăng lên không ngừng tạo nên sự bùng nổ dân số Nguyên nhân

vì sao?-Hậu quả như thế nào ? chúng ta nghiên cứu bài học mới

2.Kết nối

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung chính

H Đ1: Tìm hiểu đặc điểm dân số nguồn lao động

HS làm việc các nhân/ cặp

-Giáo viên cho học sinh đọc thuật ngữ dân số ở trang

186

GV yêu cầu HS đọc nội dung dân số trong SGK và trả

lời

-Học sinh đọc sgk - trả lời

Giáo viên chuyển ý: dân số thường được biểu hiện cụ

thể bằng tháp tuổi.

I Dân số , nguồn lao động :

_Dân số : là tổng số dân sống trên 1 lãnh thổ ở một thời điểm nào đó + các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động, của 1 địa phương, một nước

HS quan sát H 1.1 tr4, GV hướng dẫn cách đọc:

+ Giới tích: Nam(trái), Nữ (phải)

+ Độ tuổi (thang tuổi)( dưới tuổi lao động); thân tháp(

tuôit lao động); đỉnh tháp( ngoài tuổi lao động)

- Độ tuổi lao động; là lứa tuổi có khả năng lao động do Nhà nước quy định; được thống kê để tính ra nguồn lao

Trang 2

+ Số dân từng độ tuổi(Vạch trục hoành)

-HS làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi tr 3

sgk Lớp bổ sung, GV chuẩn xác, kết luận

(-Ở tháp 1: bé trai và gái khoảng 5,5 triệu.Ở tháp 2 có

4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé gái

-Tháp 1 có đáy rộng ,thân tháp thon dần.Tháp 2 có

đáy hẹp hơn, thân tháp phình rộng-> có tỷ lệ người

trong độ tuổi lao động cao hơn

H: Vậy qua tháp tuổi em có thể biết đặc điểm gì về

dân số?

GV mở rộng:-Cấu trúc dân số trẻ, dân số già

- Nước đông dân nhất, nước ít dân

nhất-Liên hệ Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự gia tăng dân số và

bùng nổ dân số

HS làm việc các nhân/ đàm thoại, gợi mở, nhóm nhỏ

GV giới thiệu 2 hình thức gia tăng:tự nhiên và cơ

giới-phân biệt chúng.Cho HS đọc thuật ngữ tỷ lệ sinh ,tỷ

lệtử

GV cho hs quan sát H1.2,1.3,1.4-giới thiệuđồ

thị,đường tỷ lệ sinh tỷ lệ tử

HS làm việc theo nhóm với các câu hỏi sgk

Tổ1,2:Nhận xét tình hình gia tăng dân số TG từ đầu

TK 19->cuối TK 20 theo H 1.2

Tổ 3,4: So sánh tỷ lệ gia tăng TNcủa các nước đang

phát triển và các nước phát triển theo H.1.3 & 1.4

Hs cử đại diện trình bày.GV chuẩn xácvà ghi bảng

(Gợi ý:câu 1 tìm khoảng thời gian ds tăng 1 tỷ và độ

dốc biểu đồ

Câu 2 dựa vào phần tô hồng:khoảng cách rộng->tỷ lệ

cao hơn)

H :Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở các

nước đang phát triển?

Liên hệ nước ta:VN thuộc nhóm nước nào, biện pháp

giải quyết

động

-Tháp tuổi: biểu hiện đặc điểm dân số:số nam nữ theo độ tuổi và giới tính, nguồn lao động Tình trạng dân số địa phương “già” hay “trẻ”

II/Sự gia tăng và bùng nổ dân số

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh

- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây: đó là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và y tế

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội

Tích hợp GDMT: Biết các tác động tích cực

và tiêu cực của con người đến sự phân bố

động vật, thực vật trên Trái đất Biết và sao

phải khai thác hợp lí và bảo rừng Ủng hộ

các hành động tích cực nhằm bảo vệ thực

vật động vật

Trang 3

3 Thực hành/ luyện tập

1 Làm BT 2 TBĐ

2/Chọn câu đúng nhất a Tháp tuổi thể hiện: a.số người trong độ tuổi lao động

b.Nghề nghiệp c.Trình độ văn hoá b)Sự bùng nổ dân số xảy ra khi

a.Dân số tăng nhanh b.Tỷ lệ tăng hàng năm trên 2.1% c.Dân số tăng chậm

4 Vận dụng

- Sưu tầm các hình ảnh tiêu cực do hậu quả của sự gia tăng dân số đến môi trường (Phá rừng, ô

nhiễm, lũ lụt )

-Làm BT 1,2,3sgk, bài 1 tập bản đồ

Trang 4

Tuần: 1 Ngày soạn 1/9/2020

Tiết : 2

BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ- CÁC CHỦNG TỘC

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này ,HS có khả năng.

1/ Về kiến thức

- Nắm được những vùng đông dân trên thế giới, biết được sự phân bố dân cư không đều và giải thích được nguyên nhân

- HS nhận biết sự khác nhau về hình dáng của các chủng tộc và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới

2/ Về kỹ năng

- Biết dựa vào bản đồ để nêu sự phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc qua ảnh

3/Thái độ

- Ý thức sự bình đẳng giữa các chủng tộc

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thông tin(HĐ 1, HĐ 2)

- Phản hồi lắng nghe tích cực(HĐ 1, HĐ 2)

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác (HĐ 1, HĐ 2)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh các chủng tộc

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Hiện nay con người đang cư trú trên 150 triệu km2 nhưng phân bố không đều Nguyên nhân vì sao?

2 Kết nối

Hoạt động của GV và HS Nội dung

chính Hoạt động1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư

HS làm việc cá nhân/cặp

GV phân biệt khái niệm dân số và dân cư Để nắm được sự

phân bố dân cư phải biết mật độ dân số

-GV cho HS đọc thuật ngữ mật độ dân số ở tr.187

Yêu cầu HS đọc phần kênh chữ

H: +Cho biết dân số thế giới hiện nay?

+ Mật độ dân số trung bình trên thế giới là bao

nhiêu?Nêu cách tính?

-HS làm việc cá nhân_trả lời

-HS quan sát H 2.1 tr.7 SGK-Lược đồ phân bố dân cư

trả lời các câu hỏi SGK

(GV hướng dẫn cách đọc lược đồ

+Đọc tên lược đồ

I.Sự phân bố dân cư

- Dân số TG: 7,29 tỷ(2016 )

- Cách tính mật độ: Số dân chia cho diện tích

- Dân cư phân bố không đều trên TG, tập trung đông ở

Trang 5

+Đọc bản chú giải: kí hiệu

+Quan sát kí hiệu trên lược đồ .>rút ra nhận xét)

-HS trình bày kết quả-bổ sung

-GV chuẩn xác và xác định các vùng đông dân, thưa dân,

vùng có mật độ cao trên bản đồ

HS thảo luận theo nhóm

H:-Các em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế

giới?

-Vì sao có sự phân bố dân cư như vậy?

Đại diện báo cáo, GV bổ sung chuẩn kiến thức

-(dựa vào kênh chữ, bản đồ tự nhiên Châu Á)

(Những vùng đông dân: đồng bằng lớn, ven biển, kinh tế

phát triển, khí hậu ôn hoà, giao thông thuận tiện

Những vùng thưa dân:vùng núi hoang mạc, cực )

-GV nói thêm với trình độ kĩ thuật cao con người có thể

khắc phục khó khăn để cư trú bất cứ nơi nào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc

HS làm việc cá nhân

-GV cho HS đọc thuật ngữ chủng tộc Giới thiệu 3 chủng

tộc HS quan sát H2.2 SGK

H:+Căn cứ vào đâu để phân chia thành các chủng tộc?

+Kể tên các chủng tộc và nêu sự khác biệt

+Xác định vùng phân bố của các chủng tộc

-HS làm việc cá nhân và trả lời

-GV nói thêm về người da đỏ, người lai ,vấn đề phân biệt

chủng tộc ở 1 số nước > phải loại bỏ

đồng bằng, ven biển, các đô thị những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoạc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

II/ Các chủng tộc

- Căn cứ vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống của mỗi chủng tộc > phân chia dân cư TG thành 3 chủng tộc:

+ CT Môngôlôit (da vàng):

chủ yếu sống ở Châu Á + CT Ơrôpêôit (da trắìng) :chủ yếu sống ở Châu Âu + CT Nêgrôit (da đen): chủ yếu sống ở Châu Phi

3.Thực hành/ luyện tập

-Dân cư trên TG thường sinh sống ở những khu vực nào?Tại sao?(HS chỉ trên lược đồ )

-Trò chơi dán chữ:GV chuẩn bị bảng phụ; tên 8 khu vực đông dân, thưa dân với 4 màu(4 tổ).HS xác định đúng để dán đúng ô

4.Vận dụng Làm BT1,2 tr.9 SGK

Sưu tầm tranh các chủng tộc

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w