1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đề thi HSG Môn Ngữ văn 8 - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

3 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 7,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Suy nghĩ của nhân vật “tôi” đã khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử, một cách nhìn, cách đánh giá con người mang tinh thần nhân đạo: Không thể nhìn cái vẻ bề ngoài để đánh giá [r]

Trang 1

Phòng GD- ĐT Đại Lộc ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 8

Trường THCS Phan Bội Châu MÔN : NGỮ VĂN

GV : Phan Thị Thùy Trang Thời gian : 150 phút

ĐỀ ĐỀ NGHỊ:

Câu 1: (4 điểm)

Nhà thơ Vũ Đình Liên viết:

“ Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu ”

a/ Phương thức biểu đạt của khổ thơ trên là gì ?

b/ Xác định các trường từ vựng trong khổ thơ?

c/ Chỉ ra biện pháp nghệ thuật sử dụng trong khổ thơ Phân tích giá trị biểu đạt của chúng?

Câu 2: (6 điểm)Đọc đoạn văn sau:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương( ) Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

Suy ngẫm trên của nhân vật nào? Trong tác phẩm gì, của tác giả nào? Diễn ra trong tình huống nào? Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩ trên của nhân vật “tôi” bằng một đoạn văn ngắn

Câu 3 (10 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc Dựa vào đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, em hãy làm rõ ý kiến trên ( Lập dàn ý trước khi viết.)

HƯỚNG DẪN CHẤM

a) Phương thúc biểu đạt: Biểu cảm (0,25 điểm)

b)Các trường từ vựng

-Vật dụng: Giấy, mực,nghiên (0,25 điểm)

- Tình cảm: buồn,sầu (0.25 điểm)

- Màu sắc: đỏ,thắm (0,25 điểm)

c)Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ: Điệp ngữ(mỗi); câu hỏi tu từ(Người thuê viết nay đâu?); nhân hóa giấy- buồn, mực-sầu (1,0 điểm)

Phân tích có các ý: (2,0 điểm)

-Sửng sốt trước sự thay đổi quá bất ngờ mỗi năm mỗi vắng

-Hình ảnh ông đồ già tiều tụy, lặng lẽ bên góc phố vẫn đông nhưng chỗ ông ngồi thì vắng vẻ, thưa thớt người thuê viết

- Một câu hỏi nghi vấn có từ nghi vấn nhưng không một lời giải đáp, hồi âm tan loãng và không gian hun hút- tâm trạng xót xa ngao ngán

- Cái buồn, cái sầu như ngấm vào cảnh vật(giấy,nghiên), những vật vô tri

vô giác ấy cũng buồn cùng ông, như có linh hồn cảm thấy cô đơn lạc lõng…

Trang 2

Câu 2: Trả lời đúng các nội dung 2,0điểm

Đoạn văn : 4 điểm

*Yêu cầu về hình thức : Viết thành bài văn hoặc đoạn văn ngắn, bố cục mạch lạc,

lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát

* Yêu cầu về nội dung :

+ Đây là lời triết lý hòa quyện trong cảm xúc trữ tình đầy xót thương của nhân vật “tôi” đối với người nông dân, đối với con người trong xã hội cũ

+ Suy nghĩ của nhân vật “tôi” đã khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử, một cách nhìn, cách đánh giá con người mang tinh thần nhân đạo: Không thể nhìn cái

vẻ bề ngoài để đánh giá con người; cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ, sâu sắc về những con người hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương Khi đó mới biết đồng cảm, mới biết nhìn ra và trân trọng những điều đáng thương, đáng quí ở họ Nếu không sẽ có ác cảm hoặc kết luận sai lầm

+ Qua suy nghĩ của nhân vật “tôi”, Nam Cao đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: Ta cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

Ông cho rằng con người chỉ thực sự xứng đáng với danh nghĩa con người khi biết đồng cảm với mọi người xung quanh, khi biết nhận thấy và trân trọng vẻ đẹp đáng quí ở họ

+ Học sinh có thể tự liên hệ bản thân về vấn đề nhìn nhận, đánh giá những người

sống quanh mình, để rút ra bài học cho mình

Câu 3:

+ Yêu cầu chung:

- Lập dàn bài

- Viết đúng thể loại nghị luận chứng minh: phân tích đoạn trích '' Nước Đại Việt ta''

để làm rõ ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, hành văn lưu loát, trôi chảy, không phạm lỗi về dùng từ, chính tả, đặt câu, có dẫn chứng cụ thể

* Dàn bài : 2 điểm( có thể định hình như sau – GV linh hoạt cho điểm phù hợp )

* Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đưa ra nhận xét cần làm sáng

tỏ ( 0,25 )

* Thân bài: ( 1,5 điểm )

+ Giải thích ngắn gọn: Bản tuyên ngôn độc lập là gì?(Lời tuyên bố khẳng định chủ quyền của một dân tộc hay một quốc gia và có giọng điệu hào hùng, đanh thép, thể hiện

ý thức tự lực, tự cường của nhân dân và dân tộc

+ Tuyên ngôn độc lập lần thứ hai thể hiện ở đoạn trích ''Nước Đại việt'' ta là:

- Nguyên lí nhân nghĩa: yên dân; trừ bạo

- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tôc Đại Việt: nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng Quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia, dân tộc của Nuyễn Trãi

* Kết bài: Đánh giá về giá trị nội dung và tư tưởng của đoạn trích 'Nước Đại việt ta''

khẳng định lại vấn đề.( 0,25 )

Trang 3

* HS viết bài theo dàn bài : biết triển khai và vận dụng dẫn chứng phù hợp ( 8 điểm )

* Biểu điểm: Bài viết đảm bảo 2 yêu cầu trên thì đạt điểm tối đa như sau :

+ Mở bài: 0,5đ ;

+ Thân bài: ý1 :2điểm ;

ý 2 :5 điểm - có hai ý ( ý2a: 1,5 điểm - ý2b: 3.5điểm )

+ Kết bài: 0,5đ;

Lưu ý: - Tuỳ theo mức độ từng bài viết GV có thể điều chỉnh thang điểm cho phù hợp

- Cần khuyến khích và động viên tính sáng tạo của HS trong viết bài

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w