+ Về nội dung của sáng kiến: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã [r]
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến Trường Tiểu học Đại Đồng
Họ và tên :Nguyễn Thị Thu Oanh Ngày tháng năm sinh: 01/01/1972 Chức danh: Giáo viên
Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP
HỌC SINH LỚP 4 KHẮC PHỤC VIỆC VIẾT SAI CHÍNH TẢ
1- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến : Nguyễn Thị Thu Oanh
2- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Chính tả Lớp 4 Trường Tiểu học Đại Đồng
3- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử : 10/ 9 / 2019
4- Mô tả bản chất của sáng kiến :
4.1 Tình trạng của giải pháp đã biết :
Ưu điểm: Học sinh lên lớp 4 là các em đã được học phân môn Chính tả
ngay từ các lớp dưới Nhất là ở lớp Một các em được hướng dẫn rất kĩ tiếng đó ở trong từ nào Lên lớp Hai và Ba các em được hiểu rõ hơn về một số qui tắc viết chính tả Lên lớp 4 các em được thầy cô hướng dẫn cách viết chính tả được chính xác thì các em phải hiểu thêm nghĩa của từ Ở lớp 4, viết chính tả đối với các em cũng là thói quen và đã hạn chế bớt lỗi chính tả trong bài
Tồn tại: Bên cạnh những ưu điểm trên thì ở phân môn chính tả các em gặp
cũng không ít khó khăn do:
- Ảnh hưởng của ngôn ngữ địa phương
- Do số em nói ngọng, nói đớt
- Do viết hoa tùy tiện
- Do lẫn lộn thanh hỏi/thanh ngã
- Do lẫn lộn âm đầu s/x; ch/tr; c/k; g/gh; ng/ngh
- Do lẫn lộn các vần có âm chính không dấu hoặc có dấu mũ (^), dấu râu (’) như o, ô, ơ
- Do lẫn lộn các vần có âm cuối là n/ng; c/t
- Do lẫn lộn các tiếng có vần a/oa; iu/iêu/yêu
- Do giọng đọc của giáo viên
Mẫu 3
Trang 2Nên làm thế nào để các em viết đúng chính tả hơn là điều cần trăn trở, quan tâm của mỗi giáo viên Các em viết sai chính tả mà giáo viên không kịp thời hướng dẫn các em sửa chữa thì nó trở thành thói quen làm cho các em viết sai không những ở môn chính tả mà ở cả những môn học khác nữa, từ đó làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em
4.2 Nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết:
Biện pháp : Luyện phát âm:
Như đã nói ở trên, chính tả là một phép viết đúng (học sinh nghe sao thì viết vậy) Do đó, muốn HS viết đúng chính tả thì giáo viên phải chú ý luyện phát
âm để đọc chính xác, rõ ràng các tiếng, tránh đọc tiếng địa phương để học sinh nghe và viết theo.Và chú trọng việc học sinh cũng phải luyện phát âm chuẩn, hạn chế nói tiếng địa phương khi ở lớp cũng như ở nhà
Ví dụ: Những tiếng có thanh ngã thì ta phải đọc nặng giọng và ngân dài hơn so với những tiếng có thanh hỏi Những tiếng có âm cuối là âm ng thì đọc phải ngân dài hơn so với những tiếng có chứa âm cuối là âm n;
- Học sinh đọc lẫn những tiếng bắt đầu bằng g thành r (gần xa, đọc là rần xa) Do vậy bên cạnh việc tự luyện phát âm thì giáo viên cũng phải thường xuyên chữa lỗi phát âm một cách kịp thời cho học sinh mỗi khi các em đọc sai
Biện pháp: Qui tắc viết hoa:
Để giúp HS khắc phục việc viết hoa một cách tùy tiện, giáo viên phải thường xuyên cho học sinh nêu lại cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt nam( hoặc nước ngoài ) mà các em đã được học Và giáo viên thường xuyên nhắc nhở học sinh chỉ viết hoa khi :
- Đó là chữ đầu đoạn, sau dấu chấm (đầu câu), sau dấu hai chấm (nếu đó là dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật)
Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham
muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn
tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện
vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người
Theo Trường Chinh
- Khi đó là từ để tỏ ý tôn trọng
Ví dụ: Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động của Người (từ
“Người” ở đây ngầm chỉ Bác Hồ)
- Khi đó là tên các tổ chức thì viết hoa chữ cái đầu của thành tố đầu và các
từ, cụm từ cấu tạo đặc trưng của tổ chức và tên riêng (nếu có)
Ví dụ: Trường Tiểu học Đại Đồng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Nhân dân xã Đại Đồng, …
4.3 Nêu các điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện và áp dụng giải pháp: Giờ học Chính tả, số tiết học khác, sách giáo khoa, bảng lớp,
Trang 34.4 Nêu các bước thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp:
Biện pháp 1: Tìm hiểu nguyên nhân:
- Do ảnh hưởng của ngôn ngữ địa phương
- Do giọng đọc của giáo viên
- Do viết hoa tùy tiện
- Do lẫn lộn thanh hỏi/thanh ngã
- Do lẫn lộn âm đầu s/x; ch/tr; c/k; g/gh; ng/ngh
- Do lẫn lộn các vần có âm chính không dấu hoặc có dấu mũ (^), dấu râu (’) như o, ô, ơ
- Do lẫn lộn các vần có âm cuối là n/ng; c/t
- Do lẫn lộn các tiếng có vần a/oa; iu/iêu/yêu
Biện pháp 2: Luyện phát âm:
Như đã nói ở trên, chính tả là một phép viết đúng (học sinh nghe sao thì viết vậy) Do đó, muốn HS viết đúng chính tả thì giáo viên phải chú ý luyện phát
âm để đọc chính xác, rõ ràng các tiếng để học sinh nghe và viết theo
Ví dụ: với những tiếng có thanh ngã thì ta phải đọc nặng giọng và ngân dài hơn so với những tiếng có thanh hỏi Những tiếng có âm cuối là âm ng thì đọc phải ngân dài hơn so với những tiếng có chứa âm cuối là âm n;
- Một số học sinh đọc lẫn những tiếng bắt đầu bằng g thành r (gần xa, đọc là rần xa), những tiếng có vần ôi lại đọc là âu (ông nội đọc thành ông nậu) Do vậy bên cạnh việc tự luyện phát âm thì giáo viên cũng phải thường xuyên chữa lỗi phát âm một cách kịp thời cho học sinh mỗi khi các em đọc sai
Biện pháp 3: Qui tắc viết hoa:
Để giúp HS khắc phục việc viết hoa một cách tùy tiện, giáo viên phải thường xuyên nhắc nhở HS chỉ viết hoa khi :
- Đó là chữ đầu đoạn, sau dấu chấm (đầu câu), sau dấu hai chấm (nếu đó là dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật)
Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham
muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn
tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” Nguyện
vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người
Theo Trường Chinh
- Khi đó là tên người, tên địa lí Việt Nam (tên riêng) thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Ví dụ: Hồ Chí Minh, Quảng Nam, Đại Đồng, Quế Sơn, Nha Trang, suối Mơ,…
- Khi đó là từ để tỏ ý tôn trọng
Ví dụ: Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động của Người (từ
“Người” ở đây ngầm chỉ Bác Hồ)
- Khi đó là tên các tổ chức thì viết hoa chữ cái đầu của thành tố đầu và các
từ, cụm từ cấu tạo đặc trưng của tổ chức và tên riêng (nếu có)
Trang 4Ví dụ: Trường Tiểu học Hồ Phước Hậu, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Nhân dân xã Đại Đồng, …
- Khi đó là tên người, tên địa lí nước ngoài thì có hai trường hợp :
+ Phiên âm Hán Việt thì viết như tên người, tên địa lí Việt Nam
Ví dụ: Khổng Tử, Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn, …
+ Phiên âm quốc tế thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó, nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối
Ví dụ: Lép Tôn – xtôi, Lốt Ăng – giơ – lét, Công – gô, …
Biện pháp 4: Phân biệt thanh hỏi/thanh ngã:
Giúp HS viết phân biệt thanh hỏi/thanh ngã ngoài giọng đọc, giáo viên cần
áp dụng các biện pháp như sau :
- Đối với từ láy thì nhắc học sinh ghi nhớ thanh huyền thường đi với nặng hoặc ngã, thanh ngang thường đi chung với sắc và hỏi theo qui tắc:
Em huyền mang nặng ngã đau
Anh ngang sắc thuốc hỏi đầu bớt chưa ?
Ví dụ: mát mẻ, nhí nhảnh, rực rỡ, nũng nịu, …
Tuy nhiên, đối với từ láy còn có hai ngoại lệ sau:
+ Những từ láy theo luật thì viết dấu ngã nhưng thực tế lại viết dấu hỏi: niềm nở, bền bỉ, hẳn hòi( như hẳn hoi), vẻn vẹn, lẳng lặng, …
+ Những từ láy theo luật thì viết dấu hỏi nhưng thực tế lại viết dấu ngã: ngoan ngoãn, khe khẽ, se sẽ, …
- Đối với từ Hán Việt thì nhắc HS ghi nhớ mẹo mình nên nhớ là viết dấu ngã nghen, có nghĩa là đối với những tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, l, v, d, ng,
ngh thì viết bằng thanh ngã Ví dụ :
+ M: mĩ mãn, mẫu tử, minh mẫn, …
+ N: truy nã, phụ nữ, năng nỗ, …
+ Nh: viêm nhiễm, kiên nhẫn, nhãn vở, …
+ L: lễ phép, truy lãnh, …
+ V: bền vững, vũ trang, …
+ D: nuôi dưỡng, dũng mãnh, …
+ Ng: ngũ hành, ngôn ngữ, …
+ Ngh: suy nghĩ, nghĩa khí, …
Biện pháp 5: Phân biệt s/x:
- Ngoài việc đọc chính xác, giáo viên còn cần hướng dẫn học sinh mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng s và x:
+ Mẹo kết hợp âm đệm : s không đi với các vần oa, ua, oă, oe, uê Chỉ có x
là đi với các vần này
Ví dụ: xoa đầu, xoay xở, cây xoan, tóc xoăn, xua tay, xoen xoét, xuề xòa xuyên qua, …( Có các trường hợp ngoại lệ như: soát trong rà soát, kiểm soát…, soạn trong soạn bài và những trường hợp điệp âm đầu trong từ láy: sột soạt, sờ soạng, sung sướng…)
+ Mẹo láy vần : Chỉ có x mới láy vần, còn s thì không
Trang 5Ví dụ: lì xì, xích mích, liêu xiêu, bờm xờm, lao xao, loăn xoăn, lộn xộn,
…
+ Mẹo từ vựng:
Tên đồ dùng, thức ăn thường viết bằng x
Ví dụ: xôi, lạp xưởng, xúc xích, cải xanh, cái xoong, cái xẻng, chiếc xe, chiếc xuồng, túi xách,
Hầu hết các danh từ còn lại viết với s
Ví dụ: cây sen, cây sim, cái sọt, sợi dây, ngôi sao, sương gió, sông, suối, sấm, sét, con sâu, con sáo sậu, con sư tử; …( trừ các trường hợp ngoại lệ : cây xoan, cây xoài, trạm xá, xương sống, mùa xuân, …)
Biện pháp 6: Phân biệt ch/tr:
- Bên cạnh việc đọc chính xác, giáo viên còn phải hướng dẫn học sinh một
số mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, cụ thể như sau :
+ Mẹo dấu thanh :
Ch thường đi với những tiếng có thanh ngang, thanh sắc và thanh hỏi
Ví dụ: cho, chỉ chỏ, chúng tôi, chôm chôm, con chó, … (ngoại lệ : chị gái,
em chồng, …)
Tr thường đi với những tiếng có thanh huyền và thanh nặng
Ví dụ: hỗ trợ, vũ trụ, từ trường, truyền thuyết, chính trị, …
+ Mẹo âm đệm: ch đi cùng với các tiếng có âm đệm oa, oă, oe, uê còn tr thì không
Ví dụ: loạng choạng, áo choàng, loắt choắt, chí chóe, chích chòe, chuệch choạc, chuếch choáng, …
+ Mẹo từ vựng: Những từ chỉ người, đồ dùng trong gia đình thường viết bằng ch
Ví dụ: cha, chú, chị, chồng, cháu, cái chai, chiếc chiếu, cái chậu, cái chén, cái chăn, cái chum, cây chổi, …
Biện pháp 7: Phân biệt c/k; g/gh; ng/ngh:
Đối với những tiếng trong mỗi trường hợp được viết bắt đầu bằng c/k; g/gh hay ng/ngh thì nhắc HS ghi nhớ qui tắc sau :
- Đứng trước các nguyên âm i, e, ê thì viết bằng k hoặc gh hoặc ngh
Ví dụ: kỉ niệm, kim chỉ, ghi nhớ, nghỉ ngơi, ghe xuồng, nghe đài, ghê gớm, nghênh ngang, …
- Đứng trước các nguyên âm khác thì viết bằng c hoặc g hoặc ng
Ví dụ: cái ca, cồn cào, cứng cáp, con gà, gò đất, gồ ghề, gần xa, cây gừng (cây gia vị), …
Biện pháp 8: Hướng dẫn viết các tiếng với vần có âm chính không dấu hoặc có dấu mũ, dấu râu như o, ô, ơ:
Đối với các tiếng có vần chẳng hạn như om, ôm, hoặc ơm, giáo viên phải giúp học sinh hiểu nghĩa từ trước khi viết Tùy vào mỗi hoàn cảnh (mỗi từ ngữ) giáo viên giúp HS hiểu nghĩa cụ thể của từ ngữ đó
Trang 6Ví dụ: nếu giáo viên yêu cầu học sinh viết từ có tiếng “bom” thì học sinh sẽ
dễ viết sai thành “bôm hoặc bơm” nên chúng ta cần giải nghĩa “bom” là loại vũ khí giết người Nếu muốn viết tiếng “bơm” thì giáo viên cần cung cấp cho học sinh hiểu nghĩa “bơm” là đưa chất lỏng hay chất khí từ một nơi đến nơi khác Bên cạnh giải nghĩa từ, giáo viên có thể cho học sinh làm bài tập để kiểm tra sự hiểu biết của các em
Ví dụ: Giáo viên lần lượt đọc các từ như bom đạn, con tôm, bơm hơi, … Học sinh lần lượt viết vần tương ứng (om, ôm, ơm) để viết các tiếng đó vào bảng con
Biện pháp 9: Hướng dẫn viết các tiếng với vần có âm cuối là n/ng; c/t:
Đối với các tiếng có vần điển hình như an/ang; âc/ât thì cũng phải thực hiện công việc giải nghĩa hoặc so sánh cho học sinh phân biệt để viết đúng
Ví dụ: hoa lan >< khoai lang; bậc thang >< bật ngồi dậy; …
Cũng tương tự như trên, bên cạnh giải nghĩa từ, thì cũng cần cho HS làm bài kiểm tra sự hiểu biết của các em bằng cách đọc từ ngữ cho HS viết vần để viết từ đó vào bảng con
Biện pháp 10: Hướng dẫn viết các tiếng có vần o/ oa; iu / iêu / yêu:
- Đối với các tiếng có vần a / oa thì thể hiện rõ nhất ở giọng đọc, nếu giáo viên đọc chuẩn thì học sinh sẽ nhận ra ngay Chẳng hạn tiếng có vần o (ví dụ : tỏ tường) thì đọc bình thường, tiếng có vần oa (ví dụ : tỏa hương) thì phát âm tiếng
“tỏa” phải tròn môi và hơi kéo dài Tuy nhiên khi giáo viên đọc “tỏa hương” thì cũng có không ít học sinh viết là “tả hương” Trong trường hợp này thì cần nhắc
HS chú ý cách đọc của giáo viên để viết cho đúng
- Đối với các tiếng có vần iu/iêu/yêu thì giáo viên cần áp dụng biện pháp phân tích cấu tạo của tiếng
Ví dụ: khi cho học sinh viết từ “yểu điệu” thì các em sẽ dễ viết sai thành
“ỉu điệu” hoặc “yểu địu” hoặc “ỉu địu” trong trường hợp này, giáo viên cần phân tích cấu tạo tiếng như sau :
yểu: y + ê + u + hỏi = yểu
điệu: đ + i + ê + u + nặng = điệu (tránh phân tích: đ + iêu + nặng = điệu
Vì phân tích như vậy, HS sẽ dễ viết sai tiếng “điệu”)
Biện pháp 11: Giải pháp khác:
Ngoài những giải pháp đã trình bày trên, tôi còn áp dụng một giải pháp hữu hiệu khác là: trước khi đến tiết Chính tả, tôi yêu cầu học sinh ở nhà đọc kĩ bài và luyện chép trước bài chính tả nhiều lần vào nháp Từ đó, khi vào học, các em viết ít sai lỗi Chính tả hơn
4.5 Chứng minh khả năng áp dụng của sáng kiến
Sáng kiến đã được áp dụng trong lớp và cả khối có hiệu quả.
5- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
6- Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
Trang 7- Lớp 4E có 28 học sinh
Thời điểm nhận xét 0 lỗi 1 lỗi 2 lỗi 3 lỗi 4 lỗi trở lên5 lỗi Khảo sát đầu năm học
2019 - 2020
10
Kiểm tra giữa kì I HS12 6 HS 4HS 1HS 3 HS 2 HS Kiểm định chất lượng
Cuối HK I năm học
7- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể
cả áp dụng thử : Tôi đã áp dụng cho lớp những biện pháp trên với sự kiên trì , quan tâm các em, cho đến nay số em viết sai chính tả đã giảm dần
8- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
TT Họ và
tên
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)
Chức danh
Trình độ chuyên môn
Nội dung công việc hỗ trợ
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận và đề nghị của
cơ quan, đơn vị tác giả công tác
Đại Đồng, ngày tháng năm 2020
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Thu Oanh
Trang 8(Hướng dẫn thêm)
TRÍCH ĐIỀU 5, KHOẢN 1 CỦA THÔNG TƯ 18/2013/BKHCN Điều 5 Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
1 Quy định về nội dung Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến tại khoản 3 Điều 5 của Điều lệ Sáng kiến được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;
b) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;
c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì trong đơn cần ghi
rõ thông tin này;
d) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến; các thông tin cần được bảo mật (nếu có):
- Tên sáng kiến: Phải thể hiện bản chất của giải pháp trong đơn;
- Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết;
- Mô tả sáng kiến:
+ Về nội dung của sáng kiến: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm nếu cần thiết; + Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào;
- Các thông tin cần được bảo mật (nếu có);
đ) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
e) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);
g) Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở theo các nội dung sau:
- So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn
so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);
- Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể
Trang 9CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
(Ban hành theo QĐ số 32 /2015/QĐ-UBND ngày 11 /11/2015 của UBND tỉnh)
Tên sáng kiến: ………
………
Tác giả sáng kiến:………
Đơn vị công tác (của tác giả sáng kiến) :………
Họp vào ngày:
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Số điện thoại cơ quan: ………
Di động: ………
Chức trách trong Tổ thẩm định sáng kiến: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ STT Tiêu chuẩn Điểm tối đa Đánh giá của thành viên tổ thẩm định 1 Sáng kiến có tính mới và sáng tạo (điểm tối đa: 30 điểm) (chỉ chọn 01 (một) trong 04 (bốn) nội dung bên dưới và cho điểm tương ứng) 1.1 Không trùng về nội dung, giải pháp thực hiện sáng kiến đã được công nhận trước đây, hoàn toàn mới; 1.2 Sáng kiến, giải pháp có cải tiến so với trước đây với mức độ khá; 1.3 Sáng kiến, giải pháp có cải tiến so với trước đây với mức độ trung bình; 1.4 Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ cácgiải pháp đã có trước đây. Nhận xét:
Mẫu 4
Trang 10
2 Sáng kiến có tính khả thi (điểm tối đa: 30 điểm) 2.1 Thực hiện được và phù hợp với chức năng,nhiệm vụ của tác giả sáng kiến; 2.2 Triển khai và áp dụng đạt hiệu quả (chỉ chọn 01 (một) trong 04 (bốn) nội dung bên dưới) a) Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh b) Có khả năng áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực công tác và triển khai nhiều địa phương, đơn vị trong tỉnh c) Có khả năng áp dụng trong một số ngànhcó cùng điều kiện d) Có khả năng áp dụng trong ngành, lĩnhvực công tác. Nhận xét:
3 Sáng kiến có tính hiệu quả (điểm tối đa: 40 điểm) 3.1 Sáng kiến phải mang lại lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị nhiều hơn so với khi chưa phát minh sáng kiến; 3.2 Hiệu quả mang lại khi triển khai và áp dụng (chỉ chọn 01 (một) trong 04 (bốn) nội dung bên dưới) a) Có hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh b) Có hiệu quả trong phạm vi nhiều ngành, nhiều địa phương, đơn vị c) Có hiệu quả trong phạm vi một số ngành có cùng điều kiện d) Có hiệu quả trong phạm vi ngành, lĩnh vựccông tác Nhận xét:
Tổng cộng THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH HIỆU TRƯỞNG