Việc dạy học theo từng bài, theo tiết phân phối chương trình như hiện nay có ưu điểm là giáo viên và học sinh dễ thực hiện vì nội dung chương trình, câu hỏi cụ thể được định hình sẵn ở S[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ ĐỐI VỚI MÔN VẬT LÍ THCS
A ĐẶT VẤN ĐỀ
1/LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Để nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường phổ thông, thì Nhà nước có những quan điểm và đường lối chỉ đạo về đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục trung học nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt trong các văn bản sau đây:
1 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS".
2 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới.Trong những năm qua ngành giáo dục đã tạo điều kiện cho giáo viên học hỏi, nắm bắt nhiều phương pháp, kỹ thuật giảng dạy mới thông qua các lớp bồi dưỡng tập huấn chuyên môn , sinh hoạt chuyên đề cụm, Huyện ,.thì việc vận dụng dạy học theo chủ đề là một trong những mô hình đổi mới đang được thử nghiệm
và cũng là vấn đề cấp bách, cần thiết phải thực hiện theo chỉ đạo của các cấp của ngành giáo dục hiện nay
Trên thế giới, theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung chương trình
và cách tiếp cận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xu hướng tích hợp theo chủ đề học tập và cách tiếp cận dạy học theo chủ đề cùng với sự tích hợp công nghệ vào dạy học đang được quan tâm, chú trọng một cách đặc biệt
Với xu thế xã hội và yêu cầu thực tiễn dạy học nên bản thân thực hiện chuyên đề" Dạy học theo chủ đề đối với môn vật lý THCS ”
II GIỚI HẠN CHUYÊN ĐỀ:
1 Không gian: Môn Vật lý THCS
2 Nội dung: “ Dạy học theo chủ đề "
III MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ:
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm ; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Trang 2- Lôi cuốn HS vào các hoạt động học tập, thu nhận kiến thức có hệ thống bằng chính khả năng của mình với sự giúp đỡ và hướng dẫn của GV
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I THỰC TRẠNG
Việc dạy học theo từng bài, theo tiết phân phối chương trình như hiện nay có ưu điểm là giáo viên và học sinh dễ thực hiện vì nội dung chương trình, câu hỏi cụ thể được định hình sẵn ở SGK, SGV và mất ít thờ gian chuẩn bị bài dạy, tuy nhiên cũng
có khó khăn đó là dạy theo từng bài trong một khoảng thời gian quy định, việc vận dụng các phương pháp đổi mới còn hạn chế, đôi lúc không đủ thời gian tổ chức cho học sinh nắm bắt kiến thức cơ bản trong tiết học, chưa chú trọng tạo cho học sinh cái nhìn tổng quát, cơ hội hệ thống kiến thức nên học sinh học bài nào biết bài đấy, học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau, HS không biết vận dụng kiến thức đã học trước đó để giải quyết vấn đề nảy sinh có liên quan ở bài mới
Đối với học sinh THCS khi học vật lý, nhiều em chưa tích cực suy nghĩ để xử
lý thông tin, giải quyết tình huống học tập, mà thường bám vào SGK để trả lời một cách máy móc, rập khuôn theo SGK,hạn chế tư duy, sáng tạo, chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau
Phương tiện dạy học đối với môn vật lý có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Tuy nhiên các đồ dùng dạy học thí nghiệm ở các bài, các chủ đề hầu như là hư hỏng không chính xác nên dẫn đến hiệu quả tiết dạy không cao, khó khăn cho việc hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho học sinh
Thực tế việc áp dụng dạy học theo chủ đề đối với chúng tôi còn là điều mới mẻ.Vì đây là cách tiếp cận mới, chưa có một khung chương trình, quy trình thống nhất dạy học nên rất cần sự bàn bạc, trao đổi, thảo luận thẳng thắn của các thầy cô bộ môn
II NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
1/ Khái niệm dạy học theo chủ đề :
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ
sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Hiểu một cách đơn giản, dạy học theo chủ đề là lựa chọn một số bài học có nội dung chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt tương đối gần gũi, liên thông với nhau làm thành một chủ đề, rồi tìm hiểu, nghiên cứu thay đổi cách dạy, cách học cho phù hợp
theo hướng “tích cực hóa hoạt động của học sinh”, làm sao để đạt được hiệu quả cao
nhất trong giờ dạy
Trang 32/ Vì sao phải thực hiện dạy học theo chủ đề ?
Để đáp ứng yêu cầu vận dụng đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trương phổ thông, đem lại hiệu quả thiết thực trong dạy và học thì việc thực hiện dạy học theo chủ đề là hết sức cần thiết
Dạy học theo chủ đề so với cách dạy truyền thống, có những ưu điểmsau :
- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lược học tập, chủ động tìm hướng giải quyết vấn đề
- Kiến thức không bị dạy riêng lẻ mà được tổ chức lại theo một chủ đề, được tích hợp
từ một phần trong chương trình học nên kiến thức các em tiếp thu được khắc sâu hơn,
có quan hệ chặt chẽ hơn Mức độ hiểu biết của các em sau phần học không chỉ là
Hiểu, Biết, Vận dụng mà còn biết Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá
- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ
- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác và định hướng hình thành ,phát triển các năng lực cho học sinh
- Vận dụng được các phương pháp dạy học đổi mới
Tuy nhiên dạy học theo chủ đề cũng có những khó khăn nhất định :
- Không có một hướng dẫn cụ thể nào về dạy học chủ đề
- Giáo viên phải đầu tư ,nghiên cứu cách dạy, cách học, cấu trức lại chương trình những gì cần lượt bỏ, những gì cần tích hợp, phân bố thời gian từng nội dung của chủ
đề cho phù hợp
- Mỗi chủ đề thường được thực hiện trong nhiều tiết, thế nhưng khoảng cách thời gian giữa các tiết không gần nhau ( tuần có một tiết như lý 6,7,8 ) nên khó tạo tâm thế cho mỗi tiết học trong cách dạy sâu chuỗi kiến thức
- Khả năng tự học của học sinh hạn chế, số học sinh tích cực, chủ động trong học tập còn ít nên ảnh hưởng lớn đến chất lượng tiết học
- Đây là mô hình dạy học mới nên việc áp dụng vào giảng dạy còn nhiều khó khăn,
bỡ ngỡ vì thay đổi một thói quen thực hiện là điều không dễ
3/Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiết dạy học theo chủ đề
a/ Phương pháp dạy học
Mô hình dạy học theo chủ đề là vấn đề liên quan đến nội dung chứ không phải phương pháp Do vậy vẫn có thề sử dụng các phương pháp dạy học hiện có, nhưng
do yêu cầu về đổi mới giáo dục tăng cường định hướng phát triển năng lực học sinh
mà một số phương pháp truyền thống như đàm thoại, thuyết trình là không phù hợp , nên sử dụng các phương pháp đổi mới như: thảo luận nhóm, dạy học theo trạm, phát hiện và giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột,
b/Cách thức xây dựng câu hỏi/ bài tập và giao nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức trong chủ đề cũng như trình
độ học sinh để xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng Từ hệ thống câu hỏi định hướng, giáo viên tổ chức, phân công hoạt động cho học sinh (có thể hoạt động cá nhân ,nhóm ) để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra
- Hệ thống câu hỏi /bài tập phải phục vụ cho cả chủ đề (giống như hệ thống đề cương hay ngân hàng câu hỏi, bài tập cho một chủ đề )
Trang 4- Các bài tập này có thể dùng đề kiểm tra, đánh giá trong suốt quá trình học tập chủ
đề và cả kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ…
- Bài tập phải ở nhiều mức khác nhau (thông hiểu, nhận biết, vận dụng thấp, vận dụng cao)
- Có thể vận dụng PISA đề biên soạn các bài tập
c/ Phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin, truyền thông
Sử dụng các đồ dùng hiện có và bổ sung đò dùng tự làm
Ưng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề, vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại nhằm mục đích gây hứng thú, khắc ghi lâu hơn các kiến thức học sinh.cần nhớ
4/ Các bước thực hiện dạy học theo chủ đề môn vật lý :
Bước 1: Xây dựng chủ đề của bộ môn
Trên nguyên tắc đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, lựa chọn các bài có nội dung tương đồng,liên thông nhau để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc tổ chức hoạt động theo các phương pháp dạy học tích cực
Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước (hoạt động) trong tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học
Đối với chương trình môn Vật lí THCS, Bộ GD&ĐT đã xây dựng các chủ đề
và chúng ta có thể thực hiện theo các chủ đề mà Bộ GD&ĐT đã gợi ý, đây là điểm thuận lợi hơn các bộ môn khác
Ví dụ : Vật lí lớp 6 CHƯƠNG I - CƠ HỌC
Chủ đề 1 : Đo độ dài,đo thể tích ( 3 tiết )
Bài 1 đến bài 5
Chủ đề 2 : Khối lượng và lực ( 9 tiết )
Bài 6 đến bài 12
Chủ đề 3 : Các máy cơ đơn giản ( 4 tiết )
Bài 13 đến bài 16
Chủ đề 4: Sự nở vì nhiệt ( 4 tiết )
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề và định hướng
các năng lực cần hình thành, phát triển cho HS
- Ở những bài học cùng chủ đề, từ yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, GV cần xác định giữa các tiết đó có liên quan ở những nội dung cụ thể nào Khi dạy tiết trước
GV định hình những nội dung nào chuẩn bị cho tiết sau và từ bài dạy tiết sau hướng dẫn các em hệ thống củng cố lại kiến thức đã nắm bắt từ những tiết trước Các tiết có thể theo bài như SGK nhưng kiến thức có sự liên kết theo chủ đề, và cũng có thể cấu trúc lại các đề mục, các tiết của chủ đề cho phù hợp
Ví dụ Chủ đề 4 : Sự nở vì nhiệt ( Lý 6)
Số tiết : 4 tiết
Bài 18 : Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Bài 19 : Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Bài 20 : Sự nở vì nhiệt của chất khí
Trang 5Bài 21 : Một số ứng dụng sự nở vì nhiệt
Nội dung kiến thức được xây dựng theo chủ đề như sau :
Tiết 1 Sự nở vì nhiệt của các chất
Tiết 2 Đặc điểm sự nở vì nhiệt của các chất
Tiết 3 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Tiết 4 Luyện tập
- Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành, đồng thời nghiên cứu những định hướng về dạy học và kiểm tra, đánh giá để xác định các năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS trong quá trình dạy học chủ đề nói trên Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực quan sát
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tính toán
Bước 3:Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ
năng thực hiện của HS
Xác định các loại câu hỏi/bài tập.Tùy theo chủ đề bộ môn mà câu hỏi/bài tập
có thể :
- Câu hỏi/bài tập định tính;
- Bài tập định lượng;
- Bài tập thực hành/thí nghiệm
Ví dụ : Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt của chủ đề : Sự truyền thẳng ánh sáng
Nội dung Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1/Điều kiện nhìn
thấy một vật - Câu hỏi/bài tập định tính
- Thực hành thí nghiệm
Nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Vật đen là vật không phát ra ánh sáng
2/Nguồn sáng
Vật sáng
- Câu hỏi/bài tập định tính
Nguồn sáng là
những vật tự nó phát ra ánh sáng
Vật sáng gồm
nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng
Nêu được ví dụ
về nguồn sáng, vật sáng
3/Sự truyền
thẳng ánh sáng
- Câu hỏi/bài tập định tính
Phát biểu được định luật truyền
Trang 6- Thực hành thí nghiệm
thẳng của ánh sáng.
4/Tia sáng - Câu hỏi/bài tập định tính
Nhận biết được ba loại chùm sáng:
song song, hội tụ
và phân kì
Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.
5 Ứng dụng ĐL
truyền thẳng ánh
sáng
Giải thích một
số ứng dụng của
ĐL truyền thẳng ánh sángtrong thực tế: ngắm đường thẳng, nhật thực nguyệt thực
Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả
Yêu cầu câu hỏi/bài tập phải đánh giá được 4 mức độ như trong bảng mô tả (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) trong đó ưu tiên những câu hỏi/ bài tập gắn liền với thực tiễn đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các tình huống thực tiễn đó
Câu hỏi/ bài tập biên soạn để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt dạy học
và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề
Vídụ : chủ đề : Sự truyền thẳng ánh sáng (lý 7)
Mức độ nhận biết :
1.1 Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
1.2 Mắt nhìn thấy một vật khi nào ?
A vật được chiếu sáng B ta mở mắt hướng về phía vật
C vật phát ra ánh sáng D có ánh sáng từ vật đến mắt ta
1.3 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trong môi trường……….và đồng tính………… truyền theo đường thẳng Thông hiểu :
2.1 Nêu một số ví dụ về nguồn sáng, vật sáng trong thực tế ?
2.2 Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?
A Ngọn nến đang cháy B Cây nến đặt trong phòng có đèn điện chiếu sáng
C Mặt Trời D Con đom đóm
Vận dụng
3.1 Trong một buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: “Đằng trước thẳng”, em đứng thư 3,4 trong hàng, hãy nói xem em làm thế nào để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa Giải thích cách làm
3.2 Giải thích vì sao xảy ra nhật thực ?
Bước 5: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề (giáo án)
Trang 7Trên cơ sở những định hướng về quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
* Hình thức giáo án
Tên chủ đề - thời lượng chủ đề
I Mục tiêu :
II Bảng mô tả các mức cần đạt
III Câu hỏi /bài tập
IV Tổ chức hoạt động
C KẾT LUẬN
Dạy học theo chủ đề là một trong những mô hình dạy tối ưu hóa, góp phần phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học, và hướng tới kết cấu lại những đon vị kiến thức có tính liên hệ, tổng thể hơn giúp học sinh nắm bắt bản chất kiến thức sau khi học dễ dàng Vì vậy chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng cho giảng dạy vật lý nói riêng và tất cả các môn nói chung là rất cần thiết
Đối với bản thân tôi thì cũng chỉ mới tiếp cận nên việc tổ chức dạy học theo chủ đề còn nhiều khúc mắc, chưa rõ hiệu quả Tuy nhiên đây là cách để rèn khả năng
tự học, năng lực khái quát kiến thức của HS, và cũng là cách để giáo viên tìm tòi ,học hỏi tiếp cận những phương pháp, những mô hình dạy học mới, đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện trong dạy học.
Trên cơ sở tham khảo các nguồn tài liệu, với kiến thức hạn hẹp chắc chắn chuyên đề còn rất nhiều thiếu sót, vấn đề đặt ra cũng có nhiều điều cần bàn Vậy chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp Xin chân thành cám ơn!
VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 8CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Thời lượng : 4 tiết
Tiết 22 Sự nở vì nhiệt của các chất
Tiết 23 Đặc điểm sự nở vì nhiệt của các chất
Tiết 24 Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất
Tiết 25 Luyện tập
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1/Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2/Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
3/ Thái độ
- Rèn tính cẩn thận thí nghiệm, trung thực trong hoạt đông nhóm xử lia thông tin
4/Các năng lực cần hướng tới
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực thực hành, quan sát,
hợp tác
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NỘI
DUNG
Loại
Vận dụng cao
1 Sự
nở vì
nhiệt
của
các
chất
Câu
hỏi/bài
tập định
tính;
Hầu hết các chất nở ra khi nóng lên (thể tích tăng) và
co lại khi lạnh đi (thể tích giảm).
Một số chất co lại khi nóng lên và nở ra khi lạnh đi.
Mô tả hiện tượng
nở vì nhiệt của câc chất rắn, lỏng,.khí
Bài tập
thực
hành/thí
nghiệm
Quan sát thí nghiệm và nêu được các hiện tượng
Rút ra nhận xét từ hiện tượng quan sát
Làm được thí nghiệm
2 Đặc
điểm
sự nở
vì
nhiệt
của
các
chất
Câu
hỏi/bài
tập định
tính;
Các chất rắn/chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau.
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
So sánh được mức độ
nở vì nhiệt của các chất rắn/lỏng/khí khác nhau dựa vào bảng số liệu.
.Giải thích được hiện tượng và ứng dụng thực tế
về sự nở vì nhiệt của chất
rắn,lỏng, khí.
3 Ứng
dụng
sự nở
vì
nhiệt
của
các
chất
Câu
hỏi/bài
tập định
tính;
Nêu được một số ví dụ về lợi ích/tác hại của sự nở vì nhiệt của chất rắn/lỏng/khí.
Trả lời được các câu hỏi ở đầu các bài 18/19/20 SGK
Giải thích được một số ứng dụng
vì nhiệt của chất rắn.
Giải thích được một
số ứng dụng liên quan đến
sự ,giảm tăng KLR của các chất khi nóng lên/ lạnh đi.
Trang 9Câu
hỏi/bài
tập định
tính;
Kĩ năng Vận dụng được các kiến thức tổng hợp đã học ở tiết
1, 2 để giải thích các hiện tượng
4
Luyện
tập
Câu
hỏi/bài
tập định
tính;
giải thích các hiện tượng.về sự nở vì nhiệt.của các chất R-L-K
Làm được các bài tập liên quan.
III HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
1/Mức độ nhận biết
Câu 1: Tại sao sau khi bị hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim loại ?
Câu 2 :Tại sao sau khi nhúng quả cầu vào nước lạnh thì quả cầu lại lọt qua vòng kim loại ?
Câu 4 :Các chất rắn lỏng ,khí có sự nở vì nhiệt thế nào ?
Câu 5 :Dựa vào bảng 20.1 so sánh sự dãn nở vì nhiệt của các chất R-L-K ?
Câu 6 : Khi nung nóng một miếng sắt thì
A Khối lượng miếng sắt tăng B Thể tích miếng sắt tăng
C Trọng lượng miếng sắt tăng D Khối lượng riêng tăng
2/Mức độ thông hiểu
Câu 7 : So sánh sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn với chất lỏng, chất khí ?
Câu 8 : Sắp xếp thứ tự sự nở vì nhiệt từ nhiều tới ít của các chất L-K-R ?
Câu 9 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A Khối lượng của chất lỏng tăng B Khối lượng của chất lỏng giảm.
C Khối lượng riêng của chất lỏng tăng D.Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
2/Mức độ vận dụng
Câu 10 : Mô tả hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn ,của chất lỏng ?
Câu 12 : Nêu ví dụ minh chứng cho sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn ?
Câu 13 : Giải thích tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm ?
Câu 14 : Giải thích hiện tượng kì lạ ở tháp Epphen?
Câu 15 Tại sao khi tra cán dao, rựa thì người ta phải nung nóng khâu rồi mới lắp vào ?
Câu 16 : Tại sao khi rót nước ra khỏi phích ,đạy nút ngay thì nút hay bị bật ra ?
Câu 17 : Tại sao chỗ nối các thanh ray có để khe hở ?
Câu 18 Tại sao các cầu thép chỉ cố định một đầu cầu ?
Câu 19: Nêu ứng dụng của sự nở vì nhiệt ?
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1/ Chuẩn bị ;
- Bộ thí nghiệm hình 18.1, 19.1, 20.1
- Bộ thí nghiệm hình 21.4, Hình 19.3, bảng 20.1
- Bộ TN hình 21.1
- phiếu học tập cho học sinh
2/ Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề , hoạt động nhóm , thực hành
3/ Tổ chức hoạt động dạy học:
TIẾT 22: Nội dung 1 Sự nở vì nhiệt của các chất
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực
thành phần
Hoạt động 1 : Giới thiệu chủ đề
1 Các chất xung quanh chúng ta tồn tại
ở những thể (dạng) nào?
HS liên hệ thực tế trả lời
=> thể rắn, thể lỏng, thể khí
Trang 10Khi một chất ở thể rắn, ta gọi là chất
rắn Tương tự chất lỏng,chất khí
2 Hãy nêu vài ví dụ về các chất đó ?
Giới thiệu tháp Epphen
Giới thiệu chủ đề
Hoạt động 2:Tìm hiểu về sự nở vì nhiệt
của các chất: sử dụng PP hoạt động
nhóm:giải quyết vấn đè
*Giao nhiệm vụ :cá nhân tìm hiểu
+ Dụng cụ TN
+ Các bước tiến hành thí nghiệm
- GV làm TN biểu diễn
-Yêu cầu trả lời C1,C2,C3
-Các chất rắn khác cũng có tính chất
tương tự Yêu cầu HS kết luận về sự nở
vì nhiệt của chất rắn.
Nêu vấn đề: Làm thế nào để quả cầu
lọt qua vòng kim loại khi nó vẫn còn
nóng ?
*Giao nhiệm vụ cá nhân
Tìm hiểu dụng cụ, các bước TN
* Mời 2 HS lên thực hiện TN
Từ hiện tượng quan sát được thì vấn đề
đặt ra là gì ?
Yêu cầu các nhóm giải thích vấn đề
Yêu cầu HS kết luận
Lưu ý HS một vài trường hợp không
tuân theo quy luật ví dụ nước tăng:từ 0
->4 0 C, nước không nở ra mà co lại.
*Chất khí : dùng PP thưc nghiệm
Giao nhiệm vụ cho nhóm: tìm hiểu
dụng cụ ,các bước TN và ,tiến hành TN
Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm,
Yêu cầu thảo luận hiện tượng xảy ra
- điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét
trên phiếu học tập
Yêu cầu HS kết luận sự nở vì nhiệt của
chất khí.
Hoạt động 3: Rút ra kết luận chung sự
nở vì mhiệt của các chất
Các chất R-L-K sự nở vì nhiệt có gì
giống nhau ?
Hoạt động 4: Vận dụng -củng cố
Y/c HS nêu ví dụ sự nở vì nhiệt của
chất rắn,.lỏng , khí
Câu 10
HĐ 5 Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập
Lấy ví dụ
- Chất rắn: Bàn ghế,, thanh sắt…
- Chất lỏng: nước, rượu, bia…
- Chất khí: không khí, hơi nước…
Chủ đề : sự nở vì nhiệt Tiết22: Sự nở vì nhiệt của các chất
I Thí nghiệm :
1 TN1 sự nở vì nhiệt của chất rắn
HS Tự tìm hiểu SGK và nêu các dụng cụ cần dùng cho TN,cách tiến hành TN
HS quan sát TN Rút ra nhận xét hiện tượng
* Thảo luận nhóm trả lời C1.2.\,3
*HS rút ra kết luận
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
ý kiến cá nhân:
- Cần hơ nóng chiếc vòng
2 TN2 sự nở vì nhiệt của chất lỏng (hình
19.1)
Tự tìm hiểu SGK và liệt kê các dụng cụ cần dùng cho TN, nêu các bước làm TN
2 HS lên làm TN, cả lớp quan sát hiện tượng Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm giải thích vấn đề đặt ra
HS rút ra kết luận Chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi
3.TN3 sự nở vì nhiệt của chất khí (hình
20.1)
- Nêu mục đích thí nghiệm
- Tự tìm hiểu SGK và nêu các dụng cụ dùng cho TN, các bước làm TN
HS làm TN theo nhóm
- Thảo luận nhóm và điền từ vào chỗ trống
HS kết luận Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
II Kết luận
Hầu hết các chất R- L-K đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
III Vận dụng
HS nêu ví dụ sự nở vì nhiệt
- Tháp Epphen : tháng 1 mùa đông ,tháp
lạnh co lại ,tháng 7 mùa hè, tháp nóng nở ra nên tháp cao thêm
- Nấu nước khi nước sôi ta thấy nước nở ra
P8 P2
-K1
P8 P3 X7 -K1
P8 P8 X8
X7: thảo luận
-K1 K2
K4