1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán bất đẳng thức hình học trong kỳ thi IMO năm 1961

13 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 235,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phân tích trên, ta còn có một kết quả thú vị sau... Nếu tam giác tù thì bất đẳng thức trên không còn đúng nữa..[r]

Trang 1

Về một bài toán thi IMO

Tạ Thị Ngọc Hà(1), Vũ Tiến Việt(2)

Với tam giác ABC ta ký hiệu

- Các góc: A, B, C

- Các cạnh: a = BC, b = CA, c = AB

- Các đường cao: h a , h b , h c

- Các trung tuyến: m a , m b , m c

- Các phân giác: l a , l b , l c

- Bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp: r, R

- Bán kính các đường tròn bàng tiếp: r a , r b , r c

- Nửa chu vi: p = 1

2(a + b + c)

- Diện tích: S

• Năm 1961 kỳ thi IMO tại Budapest - Hungary có bài toán sau:

Cho a, b, c là độ dài các cạnh và S là diện tích của một tam giác.

Chứng minh bất đẳng thức a2+ b2+ c2 > 4√ 3S (∗).

Dấu (=) xảy ra khi và chỉ khi tam giác là đều.

Bài toán này do R Weitzenb ¨ock đưa ra năm 1919

• Trước Weitzenb ¨ock, năm 1897 I Ionescu đưa ra bất đẳng thức sau:

Chứng minh rằng không tồn tại tam giác thả mãn a2+ b2+ c2 < 4 √ 3S

Vì thế người ta còn gọi (∗) là bất đẳng thức Ionescu-Weitzenb ¨ock.

• Năm 1938 P Finsler và H Hadwiger nêu ra bất đẳng thức "mạnh" hơn bất đẳng

thức Weitzenb ¨ock như sau:

Với mọi tam giác ta có

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + (a − b)2+ (b − c)2+ (c − a)2 (∗∗)

Một số tác giả đã đưa ra khá nhiều cách chứng minh và những phát triển xung quanh 2 bất đẳng thức trên

• Năm 1966 V Gordon đưa ra bất đẳng thức sau:

Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

ab + bc + ca > 4 √ 3S.

(1) Học viên cao học Toán K18 Đại học Quy Nhơn.

(2) Khoa Công nghệ & An ninh thông tin, Học viện An ninh nhân dân.

Trang 2

• Ta chứng minh sự tương đương của các bất đẳng thức Ionescu-Weitzenb ¨ock (∗)

và Finsler-Hadwiger (∗∗).

Thật vậy, hiển nhiên từ bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗) suy ra bất đẳng thức Ionescu-Weitzenb ¨ock (∗).

Ta chỉ còn chứng tỏ từ bất đẳng thức Ionescu-Weitzenb ¨ock (∗) suy ra bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗).

Ta vẽ hình như dưới đây, trong đó AA1, BB1, CC1 là phân giác của các góc A, B, C

tương ứng

Xét tam giác A1B1C1 với các cạnh a1, b1, c1 tương ứng, nửa chu vi p1, diện tích S1, bán

kính nội tiếp r1, bán kính ngoại tiếp R1 = R.

Ta có \B1A1C1 = B + C

π

2

A

2, nên B1C1 = a1 = 2R sin \ B1A1C1 =

= 2R cos A

2 = 2R

q

p(p−a)

bc = 2Rpabc p pa(p − a) =

q

R r

p

a(p − a).

Tương tự ta có b1 =

q

R r

p

b(p − b), c1 =

q

R r

p

c(p − c) Suy ra

X

cyclic

a2

1 = R

r

X

cyclic

a(p − a) = R

2r

h X

cyclic

cyclic (b − c)2i

,

S1 = a1b1c1

4R1 =

8R3cosA

2 cosB

2 cosC

2

cyclic

cosA

2 = 2R

2 p

4R =

R

2r S.

Áp dụng bất đẳng thức Ionescu-Weitzenb ¨ock (∗) cho tam giác A1B1C1

ta có a2

1+ b2

1+ c2

1 > 4√ 3S1, nên ta được X

cyclic

a2

1 = R

2r

h X

cyclic

cyclic

(b − c)2i

> 4√ 3S1 = R

2r4

3S.

Do đó ta được bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗).

Trang 3

Với sự phân tích trên, ta còn có một kết quả thú vị sau.

Mệnh đề Với mọi tam giác ABC ta có đẳng thức

a2+ b2+ c2 = 4S X

cyclic

tanA

2 +

X

cyclic (b − c)2.

Chứng minh Áp dụng hệ thức a2+ b2+ c2 = 4S(cot A + cot B + cot C) đối với tam giác

A1B1C1 nói trên ta có a2

1+ b2

1+ c2

1 = 4S1(cot A1+ cot B1 + cot C1) Do đó với sự phân tích ở phía trên thì

X

cyclic

a2

1 = R

2r

h X

cyclic

cyclic

(b − c)2i

= 4S1 X cyclic

tan A

2 = 4

R

2r S

X

cyclic

tanA

2, suy ra điều cần chứng minh

Đến đây chú ý rằng tanA

2 + tanB

2 + tanC

2 > 3 ta có thêm một cách chứng minh

cho bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗).

• Ta giới thiệu một số bất đẳng thức được phát triển dựa trên các bất đẳng thức

Ionescu-Weitzenb ¨ock (∗) và Finsler-Hadwiger (∗∗) sau đây:

Bài toán 1 Cho các số x, y, z thỏa mãn điều kiện

x + y > 0, y + z > 0, z + x > 0, xy + yz + zx > 0.

Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

xa2+ yb2+ zc2 > 4S √ xy + yz + zx.

Chứng minh Bất đẳng thức cần chứng minh có thể viết thành

xa2+ yb2+ z(a2+ b2− 2ab cos C) > 2ab sin C √ xy + yz + zx

⇔ (x + z)a2+ (y + z)b2 > 2ab

³

z cos C + sin C √ xy + yz + zx

´

⇔ (x + z) a

b + (y + z)

b

a > 2

³

z cos C + sin C √ xy + yz + zx

´

Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có

(x + z) a

b + (y + z)

b

a > 2

p

(x + z)(y + z)

2

³

z cos C + sin C √ xy + yz + zx

´

6 2

q

(z2+ xy + yz + zx)(cos2C + sin2C)

= 2p(z2+ xy + yz + zx) = 2p(x + z)(y + z)

Vậy ta được bất đẳng thức cần phải chứng minh

Trang 4

Bài toán 2 Cho các số x > 0, y > 0, z > 0 Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

xab + ybc + zca > 4S √ xy + yz + zx.

Chứng minh Áp dụng bất đẳng thức của bài toán 1 ta thấy

Với x → x b

a , y → y

c

b , z → z

a

c ta được xab + ybc + zca > 4S

r

xy c

a + yz

a

b + zx

b

c ,

(xab + ybc + zca)2 > 16S2(xy c

a + yz

a

b + zx

b

c ).

Với x → z c

a , y → x

a

b , z → y

b

c ta được

(xab + ybc + zca)2 > 16S2(xy a

c + yz

b

a + zx

c

b ).

Cộng 2 bất đẳng thức này ta được

2(xab + ybc + zca)2 > 16S2

h

xy( c

a

c ) + yz(

a

b +

b

a ) + zx(

b

c +

c

b)

i

> 32S2(xy + yz + zx).

Suy ra điều phải chứng minh

Bài toán 3 Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + 2(m2

a − h2

a ).

Chứng minh Theo công thức đương trung tuyến ta có 4m2

a = 2(b2 + c2) − a2, nên bất đẳng thức cần chứng minh trở thành

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + b2+ c2− a

2

2 − 2h

2

a ,

hay 3a2

2 + 2h

2

a > 4√ 3S.

Bất đẳng thức này đúng vì 3a2

2 + 2h2

a> 2

q

3a2

2 · 2h2

a = 2ah a √3 = 4√ 3S.

Từ đây ta còn suy ra bất đẳng thức

a2 + b2+ c2 > 4√ 3S + 2

3[(m

2

a + m2

b + m2

c ) − (h2

a + h2

b + h2

c )].

Bài toán 4 Với mọi tam giác ABC ta có bất đẳng thức

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + X

cyclic (b − c)2+ 4Rr sin2 B − C

2 .

Trang 5

Chứng minh Ta dễ dàng chứng tỏ được

16S2 = 2(a2b2+ b2c2+ c2a2) − (a4+ b4 + c4), 4a2m2

a − 4a2h2

a = 2(b2c2+ c2a2) − a4− 16S2 = (b2− c2)2.

Suy ra 2(m2

a − h2

a) = (b

2− c2)2

2a2 Áp dụng điều này cho tam giác A1B1C1ở trên ta có

2(m2

a1 − h2

a1) = (b21− c21)2

2a2 1

= 4R4(cos B − cos C)2

8R2cos2 A

2

= 2R2sin2 B − C

2 .

Lại áp dụng bài toán 3 cho tam giác A1B1C1 ở phía trên ta có

a2

1+ b2

1+ c2

1 > 4√ 3S1+ 2(m2

a1 − h2

a1)

Từ đây và chú ý tới các mối liên hệ

X

cyclic

a21 = R

2r

h X

cyclic

cyclic (b − c)2

i

, S1 = R

2r S

đã phân tích ở phía trên ta suy ra điều cần chứng minh

Từ đây ta còn suy ra bất đẳng thức

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + X

cyclic

(b − c)2+4

3Rr

X

cyclic

sin2 B − C

2 .

Bài toán 5 Với mọi tam giác ABC ta có bất đẳng thức

a2+ b2+ c2 > 4√ 3S + X

cyclic

(b − c)2+ 2 X

cyclic

hp

a(p − a) −pb(p − b)

i2

.

Chứng minh Áp dụng mệnh đề trên cho tam giác A1B1C1 và chú ý mối liên hệ giữa 2

tam giác ABC và A1B1C1 ta suy ra

X

cyclic

cyclic

tanπ − A

X

cyclic

(a − b)2+ X

cyclic

hp

a(p − a) −pb(p − b)

i2

.

Sử dụng bất đẳng thức Jensen cho hàm lồi tanπ − x

4 với x ∈ (0, π), ta suy ra điều cần chứng minh

Bài toán 6 Cho số α > 0 Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

a α + b α + c α > 3³ 4S

3

´α

2

.

Trang 6

Chứng minh Ta có

S = bc

2 sin A =

ca

2 sin B =

ab

2 sin C, nên

S3 = (abc)

2sin A sin B sin C

Mặt khác

3

sin A sin B sin C 6 sin A + sin B + sin C

nên

S3 6 (abc)

2

8

³sin A + sin B + sin C

3

´3

.

Ta dễ dàng chứng tỏ được

sin A + sin B + sin C 6 3

3

2 ,

do đó suy ra S3 6 (abc)

2

8

³√3

2

´3

⇔ (abc)2 >³ 4S

3

´3 Khi đó

a α + b α + c α

3 >

3

a α b α c α =

h

(abc)2iα

6

>³ 4S

3

´α

2

,

nên ta được bất đẳng thức cần phải chứng minh

Bài toán 7 (Tsintsifa, 1986) Cho các số x > 0, y > 0, z > 0 Với mọi tam giác ta có bất

đẳng thức

x

y + z a

z + x b

x + y c

2 > 2S √ 3.

Chứng minh Sử dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có

2(x + y + z) ³ a2

y + z +

b2

z + x+

c2

x + y

´

=

[(x + y) + (y + z) + (z + x)] ³ a2

y + z +

b2

z + x+

c2

x + y

´

> (a + b + c)2,

suy ra

2xa2

y + z +

2yb2

z + x +

2zc2

x + y > 2(ab + bc + ca) − (a

2+ b2+ c2).

Mặt khác, bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗) tương đương với

2(ab + bc + ca) − (a2+ b2+ c2) > 4S √ 3.

Từ đây ta suy ra bất đẳng thức cần chứng minh

Trang 7

Bài toán 8 Cho n ∈ N Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

a 2n + b 2n + c 2n > 3³ 4S

3

´n

+ (a − b) 2n + (b − c) 2n + (c − a) 2n Chứng minh Ta chứng minh 2 kết quả phụ trợ sau:

1) Cho x > y > 0 và n ∈ N Khi đó ta có x n − y n > (x − y) n

Thật vậy, ta có

x n = [(x − y) + y] n = (x − y) n+

n−1

X

k=1

C k

n (x − y) k y n−k + y n > (x − y) n + y n

suy ra điều cần chứng minh

2) Cho các số dương x, y, x và n ∈ N Khi đó ta có

x n + y n + z n> 3³x + y + z

3

´n

.

Thật vậy, ta thấy g(x) = x n là hàm lồi trên (0, ∞), theo bất đẳng thức Jensen ta được

x n + y n + z n

3 >

³x + y + z

3

´n

,

nên ta có điều cần chứng minh

Trở lại bài toán, bất đẳng thức cần chứng minh có thể viết thành

[a 2n − (b − c) 2n ] + [b 2n − (c − a) 2n ] + [c 2n − (a − b) 2n] > 3³ 4S

3

´n

.

Do kết quả 1) ta có

a 2n − (b − c) 2n > [a2− (b − c)2]n ,

b 2n − (c − a) 2n > [b2− (c − a)2]n ,

c 2n − (a − b) 2n > [c2− (a − b)2]n ,

vì thế để chứng minh bất đẳng thức trên ta sẽ chứng minh

[a2− (b − c)2]n + [b2− (c − a)2]n + [c2− (a − b)2]n> 3³ 4S

3

´n

.

Do kết quả 2) và bất đẳng thức Finsler-Hadwiger (∗∗) ta có

[a2− (b − c)2]n + [b2− (c − a)2]n + [c2− (a − b)2]n

> 3ha2+ b2+ c2− (a − b)2− (b − c)2− (c − a)2

3

in

> 3³4√ 3S

3

´n

= 3³ 4S

3

´n

,

đây chính là bất đẳng thức cần chứng minh

Trang 8

Bài toán 9 Với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

ab + bc + ca > 4 √ 3S max n l a

h a

, l b

h b

, l c

h c

o

Chứng minh Không giảm tính tổng quát, ta giả sử

l a

h a

= maxn l a

h a

, l b

h b

, l c

h c

o

,

nên ta cần chứng minh bất đẳng thức

ab + bc + ca > 4 √ 3S l a

h a

= 2√ 3.a.l a

Theo công thức đường phân giác l a= 2

b + c

p

p(p − a)bc, nên ta sẽ chứng minh

ab + bc + ca > 4a

b + c

p

3p(p − a)bc,

⇔ (b + c)(ab + bc + ca) > 4ap3p(p − a)bc,

⇔ (b + c)2(ab + bc + ca)2 > 48a2p(p − a)bc,

⇔ (b + c)2(ab + bc + ca)2 > 12a2(a + b + c)(b + c − a)bc.

Ta lại có (b + c)2 = [a + (b + c − a)]2 > 4a(b + c − a) và

(ab − bc)2+ (bc − ca)2+ (ca − ab)2 > 0,

⇔ (ab)2 + (bc)2+ (ca)2 > ab2c + bc2a + ca2b,

⇔ (ab)2+ (bc)2+ (ca)2+ 2(ab2c + bc2a + ca2b) > 3(ab2c + bc2a + ca2b),

⇔ (ab + bc + ca)2 > 3abc(a + b + c),

nên ta suy ra bất đẳng thức cần chứng minh

Bài toán 10 Chứng minh rằng với mọi tam giác ta có bất đẳng thức

a2+ b2+ c2 > 4S

r

3 + 4(R − 2r)

4R + r + (a − b)

2+ (b − c)2+ (c − a)2.

Chứng minh Ta có

S =pp(p − a)(p − b)(p − c), R = abc

4S , r =

S

p .

Ta đặt a = y + z, b = x + z, c = x + y (x, y, z > 0).

Trang 9

Bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành

(xy + z + yz) >pxyz(x + y + z)

s

4(x + y)(x + z)(y + z) − 5xyz (x + y)(x + y)(y + z) + xyz (xy + xz + yz) > √ yxz

s

4(x + y + z)(xy + xz + yz) − 9xyz

xy + xz + yz

(xy + xz + yz)3+ 9(xyz)2 > 4(xy + xz + yz)(x2yz + y2xz + z2xy)

Đặt xy = l, yz = m, xz = n, thì bất đẳng thức trên trở thành

(l + m + n)3+ 9lmn > 4(l + m + n)(lm + ln + mn).

Điều này đúng theo bất đẳng thức Schur

• Ngược chiều với bất đẳng thức Finsler-Hadwiger, ta có bất đẳng thức sau: Bài toán 11 Với mọi tam giác không tù ta có

a2+ b2+ c2 6 4√ 3S +2

h

(a − b)2 + (b − c)2+ (c − a)2i

Chứng minh Để chứng minh, ta cần đến bổ đề sau:

Bổ đề 1 Cho f : I → R là hàm lồi Khi đó với mọi x, y, z ∈ I ta có

f (x) + f (y) + f (z)

x + y + z

3 ) >

2 3

h

f ( x + y

2 ) + f (

y + z

2 ) + f (

z + x

2 ) i

Bất đẳng thức cần chứng minh có thể viết thành

a2+ b2+ c2 6 4√ 3S + 2

h

2(a2+ b2+ c2) − 2(ab + bc + ca)

i

⇔ 4(ab + bc + ca) − 2(a2+ b2+ c2) 6 4√ 3S + (a2+ b2+ c2).

Mặt khác

a2 = b2+ c2− 2bc cos A = (b − c)2+ 2bc(1 − cos A)

= (b − c)2+ 4S 1 − cos A

sin A = (b − c)

2+ 4S tan A

2, nên ta được

a2 + b2+ c2 = (a − b)2+ (b − c)2+ (c − a)2+ 4S³tanA

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

2(ab + bc + ca) − (a2+ b2+ c2) = 4S

³ tan A

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

.

Trang 10

Do đó bất đẳng thức cần chứng minh trở thành

8S

³ tanA

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

6 4√ 3S + (a2+ b2+ c2)

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

63 + a2+ b2+ c2

Ta có hệ thức cot A + cot B + cot C = a

2+ b2 + c2

4S , nên bất đẳng thức cần chứng minh

trở thành

2

³ tanA

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

6√ 3 + cot A + cot B + cot C.

Xét f (x) = cot x với x ∈ (0, π

2] là hàm lồi (vì có f 00 (x) = 2 cos x

sin3x > 0), nên theo bổ đề trên

ta được

1

3(cot A + cot B + cot C) + cot(

A + B + C

3 ) >

X

cyclic

cot(A + B

2 )

⇔ cot A + cot B + cot C + √3 > 2

³ tanA

2 + tan

B

2 + tan

C

2

´

.

Nhận xét Nếu tam giác tù thì bất đẳng thức trên không còn đúng nữa.

Chẳng hạn xét tam giác với a = b = x, c = 1, trong đó 1

2 < x <

1

2 thì theo định lý hàm số cosin ta có 12 = x2+ x2− 2x2cos C nên suy ra

1− < cos C = 2x

2− 1

2x2 < 0, tức C là góc tù.

Trong khi đó bất đẳng thức trên trở thành

2x2+ 1 6p3(4x2− 1) + 4(x − 1)2,

−2x2+ 8x − 3 6p3(4x2− 1),

chọn x = 0.55 ∈ (1

2, √1

2) thì thấy bất đẳng thức sai!

• Ta chứng minh bất đẳng thức "mạnh" hơn như sau:

Bài toán 12 Với mọi tam giác không tù ta có

a2+ b2+ c2 6 4√ 3S + 6 −

6 2

h

(a − b)2+ (b − c)2+ (c − a)2i

Chứng minh Để chứng minh, ta cần đến bổ đề sau:

Bổ đề 2 Với mọi tam giác không là tam giác tù ta có a2+ b2+ c2 > 4(R + r)2

Bất đẳng thức cần chứng minh có thể viết thành

2(a2+ b2 + c2) 6 4√ 3S + (6 − √6)

h

(a − b)2+ (b − c)2+ (c − a)2

i

.

Trang 11

Do các hệ thức a2+ b2+ c2 = 2p2− 2r2− 8Rr, ab + bc + ca = p2+ r2+ 4Rr thì bất đẳng

thức trên trở thành

p2(4 − √6) + 4√ 3S > rR(64 − 12 √ 6) + r2(16 − 3 √ 6).

Do bất đẳng thức Gerretsen p2 > 16Rr − 5r2 ta chứng minh rằng

(16Rr − 5r2)(4 − √6) + 4√ 3S > Rr(64 − 12 √ 6) + r2(16 − 3 √6)

Bất đẳng thức này được viết thành

4√ 3S > 4 √ 6Rr + (36 − 8 √ 6)r2 3p2 > 6R2+ 2(9√ 6 − 12)Rr + (9 − 2 √ 6)r2

3p2 > 6R2+ 2(9√ 6 − 12)Rr + (105 − 35 √ 6)r2

Do bổ đề 2 ta cần chứng minh bất đẳng thức

8R + 3r > 2(3 √ 6 − 4)R + (35 − 12 √ 6)r

⇔ (16 − 6 √ 6)(R − 2r) > 0.

Bất đẳng thức sau cùng là đúng do bất đẳng thức Euler R > 2r.

Bài toán 13 Với mọi tam giác ta có

6(ab + bc + ca) − 5(a2+ b2 + c2) 6 4√ 3S 6 2(ab + bc + ca) − (a2+ b2+ c2).

Chứng minh Để chứng minh, ta cần đến bất đẳng thức Schur:

Với mọi số dương x, y, z > 0 và số thực t ∈ R ta có bất đẳng thức

x t (x − y)(x − z) + y t (y − z)(y − x) + z t (z − x)(z − y) > 0.

Với t = 2 và x = a, y = b, z = c ta được

X

cyclic

a4+ abc X

cyclic

a > X

cyclic

ab(a2+ b2),

hay

4(X

cyclic

ab)2 + (X

cyclic

a2)2− 4(X

cyclic

cyclic

a2) > (X

cyclic

cyclic (b + c − a),

điều này tương đương với 4√ 3S 6 2 P

cyclic

cyclic

a2

Trang 12

Lại áp dụng bất đẳng thức Schur ta có

(2X

cyclic

cyclic

x2)(X

cyclic

x) 6 9xyz,

nhưng 27xyz 6 ( P

cyclic

x)3, nên ta được

cyclic

cyclic

x2 6

h

3xyz(X cyclic

x)

i1

.

Đến đây thay x + y = a, y + z = b, z + x = c

ta được 6 P

cyclic

cyclic

a2 6 4√ 3S.

Bài toán 14 Với mọi tam giác ta có

4r2+ 16Rr − p2 6√ 3S 6 r(4R + r).

Chứng minh Ta áp dụng bài tập 13 với

X

cyclic

ab = p2+ r2+ 4Rr, X

cyclic

a2 = 2(p2− r2− 4Rr), S = pr.

Bài toán mở: Tìm các số α, β"tối ưu" để bất đẳng thức sau đúng với mọi tam giác

4√ 3S + α Q 6 a2+ b2+ c2 6 4√ 3S + β Q,

trong đó Q = (a − b)2+ (b − c)2+ (c − a)2

Trước hết ta khẳng định rằng nếu bài toán mở có nghiệm α, β thì phải có α 6 1 và

β > 3 Thật vậy, chỉ cần chọn tam giác có a = b = 1 và c = x ∈ (0, 2) ta sẽ suy ra điều

cần chứng minh

Trong [4] Roberto Bosch đã chứng minh rằng với tam giác không tù thì số

3

3 − 2 √2 làm thỏa mãn bất đẳng thức ở vế phải.

Lúc đó bất đẳng thức ở vế phải là

a2+ b2+ c2 6 4√ 3S + 2 −

3

3 − 2 √2Q.

Dấu (=) xảy ra khi tam giác vuông cân

Lưu ý Các hệ số β ở các bài toán 11, 12 và bài toán mở có quan hệ sau

2 − √3

3 − 2 √2 <

6 − √6

2 < 2.

Nếu tam giác đều thì Q = 0 nên bất đẩng thức ở bài toán mở trở thành tầm thường

và nó là đẳng thức với mọi α, β.

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w