1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề khảo sát HS giỏi 9_Ngữ văn 9_19-20 - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

4 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bà không chỉ nhóm bếp lửa bằng rơm rạ mà bà còn nhóm lên trong cháu bao niềm yêu thương, nhóm lên bao nghĩa tình và đặc biệt, bà còn nhóm dậy cả trong cháu những ước mơ hoài bão, khát[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HUYỆN ĐẠI LỘC KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH DỰ THI CẤP TỈNH (BÀI SÔ 2)

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)

Câu 1: (4.0 diểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu cho bên dưới:

“Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra(1) Vòm trời cũng như cao hơn(2) Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông, và cả một vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non – những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ(3) ”

(Trích “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu)

a Xác định các phép tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên

b Trong câu (1), những từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ? Cho biết phương thức chuyển nghĩa của những từ ấy

c Câu văn nào trong đoạn trích có chứa thành phần biệt lập ? Xác định và gọi tên thành phần biệt lập đó

d Trong câu (3), tác giả đã sử dụng những từ láy nào?

Câu 2 (6.0 điểm)

Trình bày suy nghĩ của em về quan niệm:“Sống không có mục đích khác nào con thuyền lênh đênh ngoài biển khơi mà không có la bàn” (J Ruskin).

Câu 3 (10.0 điểm)

Bàn về đặc điểm của thơ, nhà phê bình Nguyễn Văn Hạnh cho rằng: “Thơ là chiều sâu, là sự chắt lọc, kết tinh ”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào ? Hãy phân tích chiều sâu suy ngẫm trong đoạn

thơ sau:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?

( Trích ‘‘Bếp lửa’’ - Bằng Việt)

- Hết

-ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm này gồm có 03 trang)

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá một cách

tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm Cần chủ động và linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm này

- Đặc biệt trân trọng những bài viết có cách diễn đạt chặt chẽ, mạch lạc, giàu hình ảnh và cảm xúc; có cách nhìn riêng, cách trình bày riêng, sáng tạo nhưng hợp lý

- Điểm toàn bài là tổng số điểm của ba câu, không làm tròn số và tính lẻ đến 0.25

điểm

B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

Câu 1 (4,0 điểm)

Câu 1

a. Các phép tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên:

+ So sánh, nhân hóa: 0,5

+ Nêu biểu hiện của 2 biện pháp: 0,5

b - Các từ được dùng với nghĩa chuyển trong câu (1): “đầu”, “mặt”: 0,5

- Phương thức chuyển nghĩa của các từ “đầu”, “mặt”: ẩn dụ: 0,5

c - Câu văn trong đoạn văn có thành phần biệt lập: Câu 3: 0,25

- Xác định thành phần biệt lập: những màu sắc thân thuộc quá như da

thịt, hơi thở của đất màu mỡ : 0,5

=> Đây là thành phần phụ chú: 0,25

d Trong câu (3), tác giả đã sử dụng những từ láy: từ từ, màu mỡ: 1,0

1,0

1,0 1,0 1,0

Câu 2 ( 6.0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Bài văn có bố cục và cách trình bày hợp lí

- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ

- Diễn đạt trôi chảy; đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu

- Độ dài khoảng 500 - 600 từ, không viết quá dài hoặc quá ngắn

1.0

II Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo một số

ý cơ bản mang tính định hướng dưới đây

1 Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận

2 Thân bài:

* Giải thích:

+ “Mục đích” là kết quả mà ta mong muốn, là điểm đích cuối cùng ta đạt được

sau những cố gắng, nỗ lực

+ “Sống không có mục đích” là sống không có lí tưởng, sống không mơ ước và

0,5 1.0

Trang 3

mơ hồ trong cuộc sống của chính mình.

+ So sánh việc sống không mục đích với con thuyền lênh đênh ngoài biển khơi

không có la bàn nhằm nhấn mạnh sự vô định, mất phương hướng trong cuộc

sống nếu không có mục đích sống rõ ràng

+ Nghĩa của cả câu: nhằm khẳng định sống cần có mục đích

* Bình luận- Chứng minh :

– Vì sao phải sống có mục đích?

+ Trong đời người, ai cũng có ước mơ muốn thực hiện Đó là mục đích cả đời

chúng ta theo đuổi Mục đích sống là điều không thể thiếu Nó giúp ta có thêm

nghị lực để vượt qua được những thử thách và có thêm niềm tin vào tương lai

+ Cuộc đời của con người vốn là những hành trình dài Phải đề ra cái đích cho

từng giai đoạn và cho cả cuộc đời Đó là động lực để bản thân chúng ta phấn đấu

đạt được

+ Sống có mục đích sẽ giúp cuộc sống của con người trở nên ý nghĩa hơn, chủ

động hơn, nó giúp ta đi đúng hướng, sống đúng theo mong muốn của mình

– Vì sao sống có không mục đích như con thuyền lênh đênh ngoài biển khơi mà

không có la bàn?

+ Sống không mục đích sẽ làm cho con người trở nên bị động trước hoàn cảnh,

sống mông lung không biết mình muốn gì, làm gì

+ Sống không mục đích sẽ làm cho con người lạc lối giữa cuộc đời rộng lớn,

sống mà không biết mục tiêu cần hướng tới, chẳng thể cảm nhận được ý nghĩa

của cuộc sống

+ Sống không mục đích sẽ làm cho con người thiếu đi sức mạnh của tinh thần,

không thể huy động, phát huy được những năng lực bản thân,…

* Bàn luận, mở rộng:

- Sống có mục đích mà không có ý chí, quyết tâm thì không bao giờ đạt được

điều mong mỏi Còn nếu mục đích viển vông, phi thực tế thì sẽ không mang tính

khả thi

- Phê phán những người vì mục đích cá nhân mà ảnh hưởng đến cái chung;

những người sống phó mặc, đến đâu hay đến đó, không đề ra những điều mình

đạt tới trong tương lai

3 Kết bài: Rút ra bài học nhận thức, hành động.

1.0

1.0

1.0

0,5

Câu 3 (10.0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Bài văn có bố cục và cách trình bày hợp lí

- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ

- Diễn đạt trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

II Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo một số

ý cơ bản mang tính định hướng dưới đây:

1 Mở bài:

- Dẫn dắt được nhận định và giới thiệu tác giả, tác phẩm, khái quát về chiều sâu

suy ngẫm trong đoạn thơ

2 Thân bài:

1.0

1.5 1.0

Trang 4

- Ý kiến đề cập đến đặc điểm của thơ trữ tình: Thơ là chiều sâu, là sự chắt lọc,

kết tinh: Chiều sâu của tâm hồn con người; sự chắt lọc ngôn ngữ, hình ảnh sự kết

tinh tình cảm, cảm xúc…mang tính khái quát cao

- Nhờ thế, tiếng nói của cái tôi trữ tình có thể động chạm đến tâm tư, tình cảm,

của con người và trở thành tiếng nói thầm kín của con người

b/ Phân tích chiều sâu suy ngẫm trong đoạn thơ:

* Suy ngẫm về hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa:

- Từ bếp lửa, cháu suy ngẫm về ngọn lửa Điệp từ, giọng thơ xúc động gợi

chiều sâu của cảm xúc : Từ bếp lửa bà nhen đã sáng bừng lên ngọn lửa bất diệt,

ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin bền bỉ.

* Suy ngẫm sâu sắc về hình ảnh người bà gắn với bếp lửa và thể hiện tình yêu

thương của cháu:

- Giọng thơ sâu lắng bùi ngùi mang đầy hoài niệm suy tư Hình ảnh bà

hiện về qua hồi ức vẫn dáng vẻ tảo tần, chịu thương, chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả

một đời cho gia đình, cho cháu con

- Bà không chỉ nhóm bếp lửa bằng rơm rạ mà bà còn nhóm lên trong

cháu bao niềm yêu thương, nhóm lên bao nghĩa tình và đặc biệt, bà còn nhóm

dậy cả trong cháu những ước mơ hoài bão, khát khao của tuổi thơ, bà đã mở

rộng tâm hồn cháu bằng ngọn lửa ấm áp của trái tim bà Điệp từ nhóm kết hợp

với nhịp thơ nhanh gợi ra bao cảm xúc dạt dào,

- Cảm xúc ấy sáng bừng lên chất trí tuệ, hình ảnh bếp lửa đã ngang với

điều kì diệu thiêng liêng.

* Niềm thương nhớ của cháu :

- Kết thúc đoạn thơ là câu hỏi tu từ, hình ảnh thơ giàu sức gợi đã thể hiện

sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

- Từ việc lưu giữ kỉ niệm cùng cảm xúc trào dâng, cuối cùng kết đọng lại

thành tâm niệm suy tư, thành điểm tựa tinh thần và từ tình cảm gắn bó với người

bà đã được nâng lên thành tình yêu thương gắn bó sâu sắc với quê hương, đất

nước.

3 Kết bài :

- Khẳng định sự đúng đắn của nhận định

- Liên hệ, suy nghĩ về hình ảnh người bà, về tình cảm với gia đình, quê hương,

Tổ quốc

1.0

2.0

2.0

1.5

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w