(5)-Trong các kim loại, crom là kim loại cứng nhất. Giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh kẽm. Xác định khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TẬP HUẤN HÈ
Năm học: 2017-2018 Môn: Hóa học - Khối 12 chuyên
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137;
CÂU 1.(1,00 điểm)
1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron trong các phân lớp p là 7 Hãy xác định:
a) Cấu hình electron của X
b) Vị trí của X trong bản tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2 Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi cho:
a) Các kim loại: Na, Mg, Cu tác dụng với dung dịch FeCl3
b) Hỗn hợp Na và Al tác dụng với nước
CÂU 2.(1,00 điểm)
1 Hãy cho biết trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng hay sai?
(1)-Dãy gồm các kim loại Ag, Au, Cu, Al được sắp xếp theo chiều giảm dần tính dẫn điện
(2)-Ở điều kiện thường, các kim loại đều tồn tại ở trạng thái rắn
(3)-Các kim loại mạnh hơn luôn đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
(4)-Ở điều kiện thường, các kim loại Mg, Al, Fe và Cu đều tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nguội (5)-Trong các kim loại, crom là kim loại cứng nhất
2 Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
(1) X + Y3+ → X2+ + Y2+
(2) Y + X2+ → X + Y2+
Hãy sắp xếp các cation theo chiều tăng dần tính oxi hóa Giải thích?
CÂU 3 (1,00 điểm)
1 Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng kẽm giảm 0,2 gam Giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh kẽm
Xác định khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng
2 Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào dung dịch chứa 0,25 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2 Sau phản
ứng hoàn toàn, thu được m 1gam chất rắn
Xác định giá trị của m 1
CÂU 4.(1,00 điểm)
1 Cho 24 gam bột kim loại R vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HNO3 1M Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch có chứa 36,7 gam muối
Xác định kim loại R
2 Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu tác dụng với O2, thu được 26,4 gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa HNO3 2M và H2SO4 1M, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch sau
phản ứng chứa a gam hỗn hợp muối
Xác định giá trị của a
CÂU 5.(1,00 điểm)
Trang 21 Cho 12,8 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,15 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol H2SO4 thu được khí NO và dung dịch X Thêm tiếp m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2m gam chất rắn
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Xác định giá trị của m
2 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO (tỷ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch H2SO4 loãng (phản ứng vừa đủ) thu được dung dịch Y Thêm 15 gam bột sắt vào Y, sau một thời gian thu được dung dịch Z và 10,84 gam chất rắn Thêm tiếp 24 gam Mg vào Z, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 37,12 gam chất rắn và dung dịch sau phản
ứng chứa một muối Xác định giá trị của a
CÂU 6.(1,00 điểm)
1 Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2
a) Xác định số công thức cấu tạo của X
b) Một trong các đồng phân của X khi thủy phân trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm đều có phản ứng tráng gương
Viết phương trình phản ứng và gọi tên các sản phẩm
2 Este X mạch hở có công thức phân tử C6H8O4 Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối cacboxylat Y và hai chất hữu cơ Z và T no, mạch hở (phân tử đều chứa C, H, O)
Xác định số công thức cấu tạo của X
CÂU 7.(1,00 điểm)
1 Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) E + 2NaOH t 0
X + Y (2) X + H2SO4Z + Na2SO4
Biết rằng Y và Z đều có cùng số nguyên tử cacbon và có phân tử khối nhỏ hơn 100 và E chỉ một loại nhóm chức
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và E
2 Este E hai chức, mạch hở có công thức phân tử C4H6O4 E được điều chế từ ancol F và axit cacboxylic G
Viết các phương trình phản ứng điều chế E từ F và G
CÂU 8.(1,00 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng và gọi tên các sản phẩm hữu cơ khi cho glucozơ tác dụng với: nước brom; khí H2 (xt
Ni, t0); Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH, ở nhiệt độ thường; AgNO3 dư trong dung dịch NH3, đun nóng
2 Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit, sau một thời gian, tách lấy toàn bộ lượng glucozơ cho tác dụng với
AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam Ag
Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ
CÂU 9.(1,00 điểm)
1 Hãy cho biết trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng hoặc sai?
(1)-Ở điều kiện thường, các este đều là các chất lỏng
(2)-Thủy phân hoàn toàn lipit trong dung dịch kiềm, luôn thu được glixerol
(3)-Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ và fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
(4)-Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 70%, ban đầu nhúm bông hóa đen, sau đó có bọt khí trào ra
(5)-Các axit béo đều là các hợp chất hữu cơ đa chức
2 Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam vinyl axetat trong 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,8M và KOH 0,7M Sau phản ứng cô
cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan
Xác định giá trị của m
CÂU 10.(1,00 điểm)
1 Một loại chất béo chứa các triglixerit và axit béo tự do Xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo đó, cần dùng 200 ml
dung dịch NaOH 1M và KOH 0,75M, sau phản ứng hoàn toàn, thu được 10,12 gam glixerol và m gam xà phòng (muối natri và kali của axit béo)
Xác định giá trị của m
Trang 32.Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, phenyl acrylat, metyl phenyl oxalat Thủy phân hoàn toàn
30 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thấy có 0,28 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được a gam hỗn
hợp muối và 6,8 gam hỗn hợp Y gồm ancol Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
Xác định giá trị của a
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA 12 CHUYÊN
Năm học: 2017-2018 Môn: Hóa học - Khối 12 chuyên
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 02 trang)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137;
1 a Cấu hình e: 3s2
2 a 2Na + 2 H2O → 2NaOH + H2
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+
Mg + Fe2+ → Fe + Mg2+
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
0,25
2.b Na phản ứng với H2O
Al phản ứng với NaOH
0,25
Câu 2
2 Sắp xếp và giải thích: Y2+
Câu 3
1 Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Tăng giảm khối lượng tính m Zn phản ứng = 0,2 x 65 = 13 gam 0,50
2 Bảo toàn electron có khối lượng chất rắn tạo thành cóa Ag, Cu và muối Cu còn dư
Số mol e nhường = 0,5 mol
Số mol Ag+
nhận = 0,25 Vậy số mo e Cu2+ nhận 0,25 mol Vậy m1 = 0,25 x108 + 0,125 x 64 = 35 gam
0,50
Câu 4
1 Số mol H2O tạo thành = 0,3 mol = 2 số mol NO
Bảo toàn H: xác định không có NH4+ và H+ hết
Bảo toàn khối lượng có m của kim loại phản ứng = 14,4 gam
Bảo toàn e xác định số mol R = 0,3/n Tìm R là Cu
0,50
2 Số mol O2 = 0,2 mol; NO = 0,2 mol => số mol H2O = 2.0,2 + 2.0,2 = 0,8 mol
Số mol H+
= 1,6 mol => Thể tích dung dịch = 0,4 lít
Khối lượng muối sau phản ứng = 26,4 + 63.0,8 + 98.0,4 - 30.0,2 - 18.0,8 = 95,6 gam
0,50
Câu 5
1 Dung dịch X có chứa Fe3+
(0,05 mol); Fe2+ (0,1 mol), Cu2+ (0,2 mol), NO3- (0,35 mol) và
SO4
(0,2 mol)
Xác định chất rắn sau phản ứng là Cu => m = 2,4 gam
0,50
2 Gọi số mol Fe3O4 = số mol CuO = x mol ta có số mol SO4
= 5x mol Dung dịch sau cùng có 1 muối MgSO4, vậy khối lượng Mg dư = 24 - 120x (gam)
Khối lượng chất rắn = 10,84 + 37,12 = 56.3x + 64x + 15 + 24 -120x
Vậy x = 0,08
a= 24,96 gam
0,50
Trang 4Câu 6
1.b HCOO-CH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO
Natri fomat Propanal
0,25
Câu 7
1 X: (COONa)2; Y HOCH2CH2OH; Z: (COOH)2; E là este vòng 0,50
2 2HCOOH + C2H4(OH)2 → (HCOO)2C2H4 + 2H2O
(COOH)2 + 2CH3OH → (COOCH3)2 + 2H2O
0,50
Câu 8
1 C6H12O6 + Br2+ H2O C6H12O7 + 2HBr
C6H12O6 + H2 C6H14O6
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O C6H11O7N +2Ag + NH4NO3
0,50
2 Giả sử m = 108
(C6H10O5)nnC6H12O62nAg
Số mol Ag = 1mol
Số mol (C6H10O5)n = 1/2n mol
Khối lượng xenlulozo phản ứng = 81 gam
H% = 75%
050
Câu 9
2 Số mol vinyl axetat = 0,1 mol < số mol MOH
Số mol CH3CHO tạo ra = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng có m = 11,32 gam
0,50
Câu 10
1 Số mol glixerol = 0,11 mol, số mol MOH phản ứng với este = 0,33 mol
Số mol MOH tác dụng với axit = 0,02 = số mol H2O
Bảo toàn khối lượng có m = 105,92 gam
0,50
2 Số mol Y = 0,2 mol
Số mol H2O = (0,28 - 0,2)/2 = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng: a = mX + mNaOH - mancol - mnước = 33,68 gam
0,50