1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 năm 2018-2019

21 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bể nước hình lập phương (không có nắp) có cạnh 0,6m. a) Tính diện tích toàn phần của bể nước.. Người ta quét vôi trần nhà và các bức tường phía trong phòng. Tính diện tích cần quét [r]

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5

c) Viết các số sau 22,86; 23,01; 22,68; 21,99 theo thứ tự từ lớn đến bé

d) Viết các số sau 0,09; 0,111; 0,1; 0,091 theo thứ tự từ lớn đến bé

Trang 3

10 và

76

15

9 và

22

22

3 và

10215

a) 247,06 316,492 563,552  ; e) 0,524 304 159,296  ;

b) 152,47 93 245,47  ; f) 604 3,58 2162,32  ;

c) 642,78 21,472 621,308  ; g) 112,56 : 28 4,02 ;

d) 91,4 82 9,4  ; h) 155,7 : 45 3,46

Trang 4

x25

Trang 6

Bài 15 Cho số thập phân 30,72 Số này thay đổi thế nào nếu:

a) Xóa bỏ dấu phẩy?

b) Dịch dấu phẩy sang phải 1 chữ số?

c) Dịch dấu phẩy sang trái 1 chữ số?

Trang 7

b) Nhỏ hơn số ban đầu 8,88 đơn vị

Bài 17

a) Viết số tự nhiên bé nhất có 10 chữ số khác nhau?

b) Viết số thập phân bé nhất gồm 10 chữ số khác nhau?

Đáp số:

a) 1023456789

b) 0,123456789

Dạng 3 Ôn tập về số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian

Bài 18 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

o) 6,9m26m 90dm2 2p) 7ha68m27,0068ha

Trang 8

l) 4 tạ = 0,4 tấn z) 1m 25cm3 31,000025m3

Bài 19 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

0,75 ngày = 1080 phút; 1,5 giờ = 90 phút ; 300 giây = 1

12 giờ 1

4 km = 2,75km l) 1

4km = 250m m) 26

5 kg = 5,2kg Bài 21 Điền dấu thích hợp (<, >, =) vào ô trống:

Bài 22 Điền vào ô trống trong bảng sau đây:

Hình thang Đáy lớn(a) Đáy nhỏ(b) Chiều cao(h) Diện tích(S)

Trang 9

Bài 23 Tính chu vi và diện tích hình tròn có:

a) AH là đường cao của những tam giác nào?

b) Tính đáy BC, biết diện tích tam giác AMC là 24cm2

Hướng dẫn:

a) AH là đường cao của các tam giác: ABH, AHM, AMC, ABM, AHC, ABC

b) Vì M là điểm ở chính giữa đáy BC nên 1

Trang 10

Hướng dẫn:

Độ dài đường cao IH là: 6 2 : 2,4 5  (cm)

Diện tích hình thang IJGH là: 6 12 5:2 45 (cm2)

Đáp số: 45cm2

Bài 27 Hình thang ABCD có đáy lớn AB dài 2,2m; đáy bé kém đáy lớn 0,4m, chiều cao bằng nửa tổng hai đáy Tính:

a) Diện tích hình thang

b) Diện tích tam giác ABC

c) Diện tích tam giác ACD

Hướng dẫn:

a) Đáy bé CD của hình thang ABCD là: 2,2 0,4 1,8  (m)

Chiều cao CK của hình thang ABCD là: 2,2 1,8 :2 2   (m)

Diện tích hình thang ABCD là: 2,2 1,8 2 :2 4 (m2)

b) Diện tích tam giác ABC là: 2,2 2: 2 2,2  (m2)

c) Diện tích tam giác ACD là: 4 2,2 1,8  (m2)

Đáp số: a) 4m2; b) 2,2m2; c) 1,8m2

Bài 28 Hình thang ABCD có đáy CD = 16cm, đáy bé AB = 9cm Biết DM = 7cm, diện tích tam giác BMC bằng 37,8cm2 Tính diện tích hình thang ABCD

Hướng dẫn:

Độ dài đáy MC của tam giác MBC là: 16 7 9  (cm)

Độ dài đường cao của tam giác MBC là: 37,8 2: 9 8,4  (cm)

Diện tích hình thang ABCD là: 16 9 8,4 : 2 105 (cm2)

Trang 11

c) Mực nước trong bể cao bằng 3

4 chiều cao của bể Tính thể tích nước trong bể

Trang 12

c) Chiều cao của mực nước trong bể là: 3

60 45

4  (cm) Thể tích nước trong bể là: 100 50 45 225000   (cm3)

Đáp số: a) 23000cm2; b) 300000cm3; c) 225000cm3

Bài 32 Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật Đo trong lòng bể có: chiều dài 2,5m; chiều rộng 2,3m; chiều cao 1,6m Hỏi bể chứa đầy nước thì được bao nhiêu lít? (biết 1 lít = 1dm3)

Đáp số: 9200 lít

Bài 33 Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5m; chiều rộng là 2,5m và chiều cao 1,8m (không có nắp)

a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của bể nước đó

b) Bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?

c) Trong bể đang có 16,2m3 nước Tính chiều cao của mực nước trong bể

Bài 36 Một bể nước hình lập phương (không có nắp) có cạnh 0,6m

a) Tính diện tích toàn phần của bể nước

b) Trong bể đang chứa nước đến 2

3bể Hỏi phải đổ thêm mấy lít thì bể mới đầy? Biết 1 lít = 1dm3

0,216 0,072

3)

Trang 13

Đổi: 0,072m3 = 72 lít

Đáp số: 72 lít

Bài 37 Một phòng học hình hộp chữ nhật có kích thước trong phòng là: chiều dài 8,5m; chiều rộng 6,4m và chiều cao 3,5m Người ta quét vôi trần nhà và các bức tường phía trong phòng Tính diện tích cần quét vôi, biết rằng diện tích các cửa bằng 25% diện tích trần nhà

Số học sinh gái khối lớp 5 của trường là: 150 52:100 78  (học sinh)

Số học sinh trai là: 150 78 72  (học sinh)

Đáp số: 72 học sinh

Bài 41 Điểm kiểm tra môn Toán cuối năm của khối lớp 5 một trường A được cho trong bảng dưới đây:

60 học sinh 110 học sinh 29 học sinh 1 học sinh 200 học sinh Tính tỉ số phần trăm của mỗi loại học sinh khối lớp 5 của trường A nói trên

Đáp số: Hs Giỏi chiếm 30%; Hs Khá chiếm 55%;

Trang 14

Hs Trung bình chiếm 14,5%; Hs Yếu chiếm 0,5%

Bài 42 Tỉ lệ lãi suất tiết kiệm hiện nay là 0,75%/tháng với thời hạn là 1 năm Hỏi nếu đầu năm gửi tiết kiệm 2 triệu đồng thì cả năm số tiền dư (cả vốn và lãi) là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Tỉ lệ lãi suất trong 1 năm là: 12 0,75:100 0,09 9%  

Số tiền lãi trong 1 năm là: 2000000 9:100 180000  (đồng)

Số tiền dư là: 2000000 180000 2180000  (đồng)

Đáp số: 2180000 đồng

Bài 43 Trại nuôi ong vừa mới thu hoạch mật ong Sau khi người ta bán đi 135l mật ong thì lượng mật ong còn lại bằng 62,5% lượng mật ong vừa thu hoạch a) Hỏi trại đó còn lại bao nhiêu lít mật ong?

b) Người ta đem lượng mật ong còn lại đổ hết vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 lít mật Hỏi có tất cả bao nhiêu chai mật ong?

Hướng dẫn:

Coi lượng mật ong thu hoạch được là 100% thì số mật bán đi chiếm số phần trăm là: 100% 62,5% 37,5% 

Lượng mật ong thu hoạch ban đầu là: 135 :37,5 100 360  (lít)

Lượng mật ong còn lại sau khi bán là: 360 135 225  (lít)

Số chai mật ong là: 225 : 0,75 300 (chai)

Đáp số: a) 225 lít b) 300 chai

Bài 44 Nước biển chứa 2,5% muối và mỗi lít nước biển cân nặng 1,026kg Hỏi cần phải làm bay hơi bao nhiêu lít nước biển để nhận được 513kg muối?

Hướng dẫn:

1lít nước biển thu được số ki-lô-gam muối là: 1,026 2,5 :100 0,02565  (kg)

Để nhận được 513kg muối thì cần số lít nước biển là:

Tiền bán so với tiền vốn là: 100% 12% 112%  (Tiền vốn)

Tiền vốn của một cái quạt máy đó là: 336000:112 100 300000  (đồng)

Đáp số: 300000 đồng

Bài 46 Một người mua 600 cái bát Khi chuyên chở đã có 69 cái bát bị vỡ Mỗi cái bát còn lại người đó bán với giá 6000 đồng và được lãi 18% so với tiền mua bát Hỏi giá tiền mua mỗi bát là bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn:

Số bát bán với giá 6000 đồng là: 600 69 531  (cái bát)

Trang 15

Dạng 6 Ôn tập về giải toán

1 Bài toán về trung bình cộng

Bài 47 Tổ 1 thu hoạch được 165kg rau xanh Tổ 2 thu được hơn tổ 1 là 42kg và nhiều hơn tổ 3 là 15kg Trung bình mỗi tổ thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau xanh?

Đáp số: 188kg

Bài 48 Trại thu mua sữa bò:

- Trong 2 ngày đầu mỗi ngày mua 1200 lít sữa

- Trong 3 ngày sau, mỗi ngày mua 2100 lít sữa

Hỏi trung bình mỗi ngày mua được bao nhiêu lít sữa?

Đáp số: 1740 lít sữa

2 Bài toán về tổng-hiệu, tổng-tỉ, hiệu-tỉ

Bài 49 Mẹ sinh ra Tâm lúc 26 tuổi Biết rằng hiện nay năm 2019 thì tổng số tuổi của 2 mẹ con là 42 tuổi Hỏi Tâm sinh năm nào?

Hướng dẫn:

Hiện nay số tuổi của Tâm là: 42 26 :2 8   (tuổi)

Năm sinh của Tâm là: 2019 8 2011 

Đáp số: Năm 2011

Bài 50 Chu vi hình chữ nhật là 40cm Biết rằng nếu giảm chiều dài đi 3cm và tăng chiều rộng thêm 3cm nữa thì HCN đó trở thành hình vuông Tính diện tích hình chữ nhật

Hướng dẫn:

Vì giảm chiều dài 3cm, tăng chiều rộng 3cm thì được hình vuông nên ta có

Hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng lúc này là: 3 3 6  (cm)

Trang 16

Hướng dẫn:

Số cuốn sách toán là: 108 : 4 5   4 48 (cuốn)

Số cuốn sách tiếng việt là: 108 48 60  (cuốn)

Đáp số: 48 cuốn sách toán; 60 cuốn sách tiếng việt

Bài 52 Một vườn hoa HCN có chu vi 120m, chiều rộng bằng 5

Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là: 120:2 60 (m)

a) Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 5 7   7 35 (m)

Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 35 25  (m)

b) Diện tích vườn hoa là: 35 25 875  (m2)

Diện tích lối đi là: 1

875 35

2) Đáp số; a) Chiều dài: 35m; chiều rộng: 25m;

b) 35m2

Bài 53 Lớp 5A có 40 học sinh Lớp 5B có 46 học sinh Lớp 5B trồng được nhiều hơn lớp 5A 12 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây xanh? (mỗi hs trồng số cây như nhau)

Số cây trồng được của lớp 5A là: 12 : 23 20  20 80 (cây)

Số cây trồng được của lớp 5B là: 80 12 92  (cây)

Đáp số: Lớp 5A trồng 80 cây; Lớp 5B trồng 92 cây

3 Bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

Bài 54 Mua 5m vải hết 80000 đồng Hỏi mua 7m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

Trang 17

60m vải may được số bộ quần áo là: 60 : 2,5 24 (bộ)

Xí nghiệp còn phải may số bộ quần áo sau hai ngày đó là:

48 18 24 6   (bộ)

Đáp số: 6 bộ

Bài 56 Muốn đắp một nền nhà, 15 người phải làm việc trong 12 ngày Hỏi nếu phải làm gấp cho xong trong 9 ngày thì cần bao nhiêu người (với sức đào như nhau)?

Hướng dẫn:

Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số người là: 15 12 180  (người)

Muốn đắp xong nền nhà trong 9 ngày cần số người là: 180 : 9 20 (người)

Đáp số: 20 người

Bài 57 14 người làm xong một đoạn đường trong 5 ngày Hỏi 5 người làm xong đoạn đường trong bao nhiêu ngày, biết sức làm việc như nhau?

Hướng dẫn:

Muốn làm xong đoạn đường trong 1 ngày cần số người: 14 5 70  (người)

5 người làm xong đoạn đường trong số ngày là: 70 :5 2 (ngày)

Đáp số: 2 ngày

4 Bài toán chuyển động

Bài 58 Một tàu hỏa đã đi được quãng đường 105km với vận tốc 35km/giờ Tính thời gian tàu hỏa đã đi

Đáp số: 3 giờ

Bài 59 Quãng đường AB dài 135km Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 30 phút Tính vận tốc của ô tô, biết dọc đường ô tô nghỉ 15 phút

Hướng dẫn:

Thời gian ô tô chuyển động trên quãng đường AB là:

2 giờ 30 phút – 15 phút = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Vận tốc của ô tô là: 135 : 2,25 60 (km/giờ)

Đáp số: 60km/giờ

Bài 60 Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút và đến B lúc 10 giờ Tính quãng đường AB biết vận tốc của ô tô là 48km/giờ

Hướng dẫn:

Thời gian ô tô đi được là: 10 giờ - 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

Quãng đường AB dài là: 48 2,75 132  (km)

Đáp số: 132km

Bài 61 Quãng đường AB dài 120km

a) Một ô tô đi quãng đường đó mất 2 giờ 30 phút Tính vận tốc của ô tô

b) Một xe máy đi với vận tốc bằng 3

4 vận tốc của ô tô thì đi

2

5 quãng đường AB phải hết bao nhiêu thời gian?

Trang 18

c) Một người đi xe đạp từ A với vận tốc 15km/giờ thì trong 48 phút sẽ đi được mấy phần quãng đường AB?

Hướng dẫn:

a) Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 48 (km/giờ)

b) Vận tốc của xe máy là: 3

48 36

4  (km/giờ) 2

5 quãng đường AB mà xe máy đi là:

2

120 48

5  (km) Thời gian xe máy đi hết 2

Quãng đường người đi xe đạp đi trong 0,8 giờ là: 15 0,8 12  (km)

Người đi xe đạp đi được số phần quãng đường AB là: 1

12:120

10

Đáp số: a) 48km/giờ

b) 1 giờ 20 phút

c) 1

10 quãng đường AB

Bài 62 Lúc 7 giờ một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ Một lúc sau một

xe taxi cũng xuất phát từ A để đi tới B Hai xe gặp nhau ở địa điểm cách B là

22,5km Biết rằng quãng đường từ A tới B dài 180km Hỏi:

a) Xe máy cứ đi như thế thì tới B lúc mấy giờ?

b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Hướng dẫn:

a) Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: 180 : 45 4 (giờ)

Xe máy đi tới B lúc: 7 giờ + 4 giờ = 11 giờ

b) Thời gian xe máy đi đến lúc gặp xe taxi là:

Trang 19

Vận tốc của xe máy bằng 3

4 vận tốc của ô tô nên thời gian đi hết quãng đường của

xe máy bằng 4

3thời gian của ô tô

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: 4 10

b) Quãng đường từ tỉnh A tới tỉnh B dài bao nhiêu ki-lô-mét?

c) Vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ ba là bao nhiêu km/giờ?

Hướng dẫn:

a) Xe thứ nhất đến B lúc: 11 giờ + 0,5 giờ = 11,5 giờ = 11 giờ 30 phút

Xe thứ ba đến B lúc: 11 giờ - 0,5 giờ = 10,5 giờ = 10 giờ 30 phút

b) Thời gian xe thứ hai đi hết quãng đường AB là:

11 giờ - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ

Quãng đường AB dài là: 45 3,5 157,5  (km)

c) Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường AB là:

11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ

Vận tốc xe thứ nhất là: 157,5 : 4 39,375 (km/giờ)

Thời gian xe thứ ba đi hết quãng đường AB là:

10 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ

Hướng dẫn:

Đổi 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường AB dài là: 4,5 12 0,75 12,375 (km)

Đáp số: 12,375km

Trang 20

Bài 66 Quãng đường AB dài 240km Ô tô thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc

65km/giờ, ô tô thứ hai đi từ B đến A với vận tốc 55km/giờ Nếu khởi hành cùng một lúc thì sau mấy giờ hai ô tô đó sẽ gặp nhau?

Thời gian đi được của hai xe đến lúc gặp nhau là:

9 giờ 15 phút – 7 giờ = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Bài 68 A cách B 162km Lúc 7 giờ 30 phút một xe máy có vận tốc 32,4km/giờ đi

từ A đến B Sau đó 50 phút, một ô tô có vận tốc 48,6km/giờ khởi hành từ B về A Hỏi:

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

b) Chỗ gặp nhau cách A bao xa?

Thời gian đi được của ô tô đến lúc gặp nhau là:

Bài 69 Hai bến sông cách nhau 63km Khi nước yên tĩnh, một ca nô chạy từ bến

nọ sang bến kia hết 4 giờ 12 phút Biết dòng nước có vận tốc chảy là 6km/giờ Tính:

a) Vận tốc ca nô khi xuôi dòng

b) Vận tốc ca nô khi ngược dòng

Trang 21

Hướng dẫn:

Đổi 4 giờ 12 phút = 4,2 giờ

a) Vận tốc của ca nô là: 63 : 4,2 15 (km/giờ)

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: 15 6 21  (km/giờ)

b) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: 15 6 9  (km/giờ)

Đáp số: a) 21km/giờ; b) 9km/giờ

Bài 70 Vận tốc của ca nô khi nước lặng là 25,5km/giờ, vận tốc của dòng nước là 2,5km/giờ Tính quãng đường ca nô đi trong 1,5 giờ khi:

a) Ca nô đi xuôi dòng

b) Ca nô đi ngược dòng

Hướng dẫn:

a) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: 25,5 2,5 28  (km/giờ)

Quãng đường ca nô đi xuôi dòng trong 1,5 giờ là: 28 1,5 42  (km)

b) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: 25,5 2,5 23  (km/giờ)

Quãng đường ca nô đi ngược dòng trong 1,5 giờ là: 23 1,5 34,5  (km)

Đáp số: a) 42km; b) 34,5km

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w