Hình vẽ thực tế khá chính xác về một quốc gia, khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳngB. Hình vẽ thực tế chính xác về một quốc gia hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
Lớp : STT
Họ và tên :
KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn : ĐỊA LÝ - LỚP 6 Thời gian :45 phút
I Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất (0,33đ/câu)
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A Vị trí thứ 3 B Vị trí thứ 5 C Vị trí thứ 9 D Vị trí thứ 7
Câu 2: Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường:
A Kinh tuyến B Kinh tuyến gốc C Vĩ tuyến D Vĩ tuyến gốc.
Câu 3: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) gọi là:
A Kinh tuyến Đông B Kinh tuyến Tây C Kinh tuyến 180o D Kinh tuyến gốc Câu 4: Nếu cách 1o ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?
A 181 B 182 C 180 D 179
Câu 5: Bản đồ là:
A Hình ảnh chụp từ vệ tinh về một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
B Hình vẽ thực tế khá chính xác về một quốc gia, khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt
phẳng
C Hình vẽ thực tế chính xác về một quốc gia hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
D Hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất Câu 6: Một địa điểm B nằm trên xích đạo và có kinh độ là 60oT Cách viết tọa độ địa lí của điểm đó là:
Câu 7: Kinh tuyến Tây là:
A Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc.
B Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc.
C Nằm phía dưới xích đạo.
D Nằm phía trên xích đạo.
Câu 8: Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở:
A Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây B Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông
C Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông D Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây
Câu 9: Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là bản
đồ có tỉ lệ:
A 1: 250.000 B 1: 50.000 C 1: 150.000 D 1: 5.000.000 Câu 10: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng:
A 0o B 30o C 90o D 180o
Câu 11: Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là:
A 10km B 12km C 16km D 20km
Câu 12: Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu:
A Tượng hình B Hình học C Diện tích D Điểm
Câu 13: Đường đồng mức là đường nối những điểm
A xung quanh chúng B có cùng một độ cao.
C ở gần nhau D cao nhất trên bề mặt Trái Đất.
Câu 14: Để thể hiện nhà máy, điểm dân cư lên bản đồ, người ta dùng kí hiệu:
A diện tích B đường C điểm D khoanh vùng.
Trang 2Câu 15:Trên Trái Đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây là do:
A Trục Trái đất nghiêng B Trái đất quay từ Tây sang Đông
C Ngày đêm kế tiếp nhau D Trái đất quay từ Đông sang Tây
II Tự luận:
Câu 1: Em hãy mô tả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và trình bày các hệ quả của sự vận động
này
Câu 2: Cho bản đồ sau:
a Xác định tọa độ địa lý của điểm A và C
b Giả sử bản đồ trên có tỉ lệ là 1: 120.000.000, một máy bay được chỉ định bay theo đường chim bay từ Ma-ni-la (Phi-lip-pin) đến Hà Nội (Việt Nam) thì phải bay đoạn đường dài bao nhiêu km và theo hướng nào?
HẾT (Thí sinh làm hoàn toàn trong giấy chuẩn bị sẵn)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM I/ TRẮC NGHIỆM: (5 đ) Chọn câu trả lời đúng nhất (0,33/câu)
II/ TỰ LUẬN: 5 đ
1
- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng
66o33' trên mặt phẳng quỹ đạo Hướng tự quay là từ Tây sang Đông Thời
gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ)
1
- Hệ quả:
+ Do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên
Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động
trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng
0,5 0,5
2
1
b
- Khoảng cách trên bản đồ từ manila đến Hà Nội là: 5 cm
- Máy bay phải bay đoạn đường là: 5*120.000.000= 600.000.000cm =
6000km
0,5 0,5
-Máy bay phải bay theo hướng Tây Bắc từ Ma-ni-la (Phi-lip-pin) đến Hà
Nội (Việt Nam)
1
1300 Đ
100 B
1300 Đ
00