[r]
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN I
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
Đáp án
A.TRẮC NGHIÊ ̣M: (3 điểm) điền vào bảng trả lời đáp án đúng nhất (viết chữ in)
Câu 1: Khí CO có lẫn khí SO2 và CO2 có thể loại SO2 và CO2 bằng cách cho hỗn hơ ̣p qua : A) H2O B) Dung dịch NaOH
C) CuO đun mạnh D) Lươ ̣ng dư dung di ̣ch Ca (OH)2
Câu 2: Có thể phân biệt 2 chất rắn CaO và P2O5 bằng cách hòa tan từng chất vào nước rồi thử dung di ̣ch ta ̣o ra với :
A) Dung dịch HCl B) Kim loa ̣i Cu C) Dung di ̣ch NaOH D) Quỳ tím Câu 3: SO2 được ta ̣o thành từ că ̣p chất nào sau đây:
A) K2SO3 và HCl B) K2SO4 và HCl
C) Na2SO3 và NaOH D) K2SO3 và NaCl
Câu 4: Cho 5,6 gam sắt vào dung di ̣ch HCI dư thể tích khí hidro thoát ra ở đktc là :
A) 5,6 lít B) 4,48 lít C) 3,36 lít D) 2,24 lít
Câu 5: Oxit nào vừa tan đươ ̣c trong nước vừa hút ẩm là :
A)Al2O3 B) CaO C) SO2 D) Na2O
Câu 6: Axit sunfuric loãng tác dụng đươ ̣c với dãy chất nào sau đây :
A) Zn, CO, Na2O B) Al, CuO, NaOH C) Zn, CO2, NaOH D) Zn, H2O, SO3
B.TỰ LUẬN : (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)Thực hiê ̣n dãy chuyển hóa sau (Ghi rõ điều kiê ̣n phản ứng nếu có ):
FeS2 SO2 SO3 H2SO4 H2
Câu 2: (2 điểm)Có những chất rắnsau đây : CuO, CaO, P2O5 Hãy phân biệt chúng bằng phương pháp hóa ho ̣c (Viết phương trình hóa ho ̣c )
Câu 3: Bài toán: (3 điểm) Hòa tan 12 g hỗn hợp bô ̣t Fe và Cu bằng 200 ml dung di ̣ch axit HCl thì thu được 22,4 lít khí (đktc) và chất rắn A
a) Tính khối lượng chất rắn A
b) Tính nồng độ mol của dung dịch axit HCl cần dùng
c) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu ?
ĐÁP ÁN
A.TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,5 đ x 6 = 3 điểm
Trang 2B TỰ LUẬN:
Câu 1: Mỗi PTHH đú ng 0,5 đ x 4 = 2 điểm
(1) 4 FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8 SO2
(2) 2 SO2 +O2 2 SO3
(3) SO3 + H2O H2SO4
(4) H2SO4 + Zn ZnSO4 +H2
Câu 2: Phân biệt 3 chất rắn: CuO, CaO, P2O5 (2 điểm)
+ Lấy 1 ít chất rắn trong mỗi lọ để làm mẫu thử vào lần lượt 3 cốc nhỏ (0,25đ)
+ Cho 1 ít nước vào lần lượt 3 cốc, lắc mạnh cho chúng tan (0,25đ)
Nếu chất rắn không tan : cốc đó là CuO, dùng quỳ tím cho vào lần lượt 2 cốc tan nếu giấy quỳ tím hóa đỏ cốc đó là P2O5 nếu giấy quỳ tím có màu xanh cốc đó là CaO (0,5đ) PTHH P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4 (0,5đ)
CaO + H2O Ca(OH)2 (0,5đ)
Câu 3: Bài toán (3 đ)
Khí thoát ra là Hidro do Fe phản ứng với dung dịch HCl ; Cu không phản ứng, chất rắn A chính là Cu.(0,5đ)
PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2(0,5đ)
nH2 = 2,24
22,4 = 0,1(mol) (0,25đ)
Khối lươ ̣ng Fe trong hỗn hơ ̣p là :
mFe = 0,1 x 56 = 5,6 gam (0,25đ)
Khối lươ ̣ng của Cu trong hỗn hợp là :
mCu = 12 – 5,6 = 6,4 gam (0,25đ)
b/ Nồng độ mol của dd HCl là :
CM HCl = 0,2
0,2 = 1 M (0,5đ)
c/ Thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loa ̣i trong hỗn hợp đầu là :
% m Fe = 5,6
12 x 100% = 46,7 %(0,25đ)
% mCu = 100% - 46,7% = 53,3% (0,25đ)
S O
2
O
2
t
to
to