Điều chỉnh chế độ ăn, giảm bớt đồ ngọt, ăn ít nhất 3 bữa/ngày (45g carbonhydrate/ bữa). Nếu điều trị bằng metformin mà ĐH đói vẫn tăng cao dai dẳng thì cân nhắc kết hợp thêm insulin nề[r]
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 VÀ VỊ TRÍ CỦA NHÓM THUỐC MỚI
PGS TS ĐỖ TRUNG QUÂN
PCT HỘI NỘI TIẾT – ĐTĐ VIỆT NAM
Trang 3Mỗi 24 giờ tại Hoa Kỳ
Trang 4mô mỡ
Gan tăng SXG
Tăng tái hấp thu Glucose
Giảm thu nạp Glucose
Đề kháng insulin cũng có thể ảnh hưởng đến não bộ
Trang 5Chức năng tế bào β ở các BN ĐTĐ typ 2 bị suy giảm liên tục dù được điều trị theo phương pháp nào
T2DM=type 2 diabetes mellitus
*β-cell function measured by homeostasis model assessment (HOMA)
Adapted from UKPDS Group Diabetes 1995; 44: 1249–1258
Trang 66
Trang 77
Adapted from DeFronzo RA Med Clin N Am 2004;88:787–835
Đái tháo đường týp 2 – một căn bệnh diễn tiến không
ngừng: can thiệp sớm là cực kỳ quan trọng
IFG/IGT Type 2 diabetes
Blood glucose
b -cell function
Insulin resistance
IFG: impaired fasting glucose
IGT: impaired glucose tolerance
Trang 8Vai trò của Insulin và Glucagon trong cân bằng glucose nội môi bình thường
*Insulin and glucagon secretion are also influenced by other nutrients, hormones, and neural input
Adapted from Berne RM, Levy MN, eds Physiology St Louis, Mo: Mosby, Inc; 1998: 822–847
Trang 9Mắt
(bệnh võng mạc, glaucoma, đục TTT)
Não và tuần hoàn não
(đột quị, thiếu mãu não thoáng qua)
Tim và mạch vành
(đau thắt ngực, NMCT, suy tim xung huyết)
Trang 1010
Sự gia tăng tỷ lệ hiện mắc các biến chứng mạch máu lớn
và mạch máu nhỏ của đái tháo đường
1Adapted from AACE State of Diabetes Complications in America Report, 2007 Available at: http://www.aace.com/newsroom/press/2007/images/DiabetesComplicationsReport_FINAL.pdf (accessed 26.11.08)
2Booth GL, et al Lancet 2006;368:29–36
Biến chứng mạch máu lớn 1
Biến chứng mạch máu nhỏ 1
*Microalbuminuria (albumin:creatinine ratio >30µg/mg)
†Includes positive response to question, “Have you been told diabetes has affected your eyes/had retinopathy?” Data for individuals
without diabetes not available
‡Foot/toe amputations, foot lesions, numbness in feet
¶Men with diabetes 1.22 times more likely to have an acute myocardial infarction than women with diabetes (95% CI, 1.18 to 1.25)2
27.8
7.9
6.6 6.1
22.9
10
Vấn đề bàn chân ‡
18.9
Tổn thương võng mạc†
Đái tháo đường (+)
Đái tháo đường (-)
Trang 1111
Tác động của việc kiểm soát đường huyết trên các biến cố
sức khoẻ ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2:
Kết quả của nghiên cứu mới nhất
PERISCOPE: Pioglitazone Effect on Regression of Intravascular Sonographic Coronary Obstruction Prospective Evaluation; ADVANCE: Action in Diabetes and
Vascular Disease: Preterax and Diamicron - MR Controlled Evaluation; VADT: Veterans Affairs Diabetes Trial; ACCORD: Action to Control Cardiovascular Risk in
Diabetes; UKPDS: United Kingdom Prospective Diabetes Study; APPROACH: Assessment on the Prevention of Progression by Rosiglitazone On Atherosclerosis in diabetes patients with Cardiovascular History; BARI-2D: Bypass Angioplasty Revascularization Investigation 2 Diabetes; RECORD: Rosiglitazone Evaluated for Cardiac Outcomes and Regulation of glycaemia in Diabetes; ORIGIN: Outcome Reduction with an Initial Glargine Intervention
1http://www.clinicaltrial.gov/ct2/show/NCT00225277 (accessed 08.12.08); 2ADVANCE Management Committee Diabetologia 2001;44:1118–1120; 3Abraira C, et al
J Diabetes Complications 2003;17:314–322; 4ACCORD Study Group Am J Cardiol 2007;99(Suppl.):21i–33i; 5Holman R, et al N Engl J Med 2008;359:1577–1589;
6Ratner RE, et al Am Heart J 2008;156:1074–1079; 7Sobel BE, et al Circulation 2003;107:636–642; 8Home PD, et al Diabetologia 2005;48:1726–1735;
9ORIGIN Trial Investigators Am Heart J 2008;155:26–32
PERISCOPE *1
APPROACH *6
Trang 12Nghiên cứu ban đâu
Theo dõi sau kết thúc nghiên cứu
1DCCT N Engl J Med 1993;329:977–986 2DCCT/EDIC study N Engl J Med
2005;353:2643–2653 3UKPDS Group Lancet 1998;352:837–853 4Holman R, et
al N Engl J Med 2008;359:1577 –1589 5ACCORD Study Group N Engl J Med
2008;358:2545–2559 6ADVANCE Collaborative Group N Engl J Med
2008;358:2560–2572 7Duckworth W, et al N Engl J Med 2009;360:129–139
12
Trang 13UKPDS 35: Giảm 1% HbA1c trung bình làm giảm có ý
nghĩa các biến chứng của ĐTĐ typ 2
Giảm nguy cơ khi giảm 1% HbA1c sau điều trị
Bệnh
vi mạch
Bệnh mạch máu ngoại biên
xung huyết
Mổ đục TTT
Tử vong liên quan đến ĐTĐ
P <0.0001
37% 43%
CHF=congestive heart failure; HbA1c=hemoglobin A1c; PVD=peripheral vascular disease; MI=myocardial infarction
Adapted from Stratton IM, et al BMJ 2000; 321: 405–412
N=3642
Trang 14Adapted from Riddle MC Endocrinol Metab Clin North Am 2005; 34: 77–98
Tiếp cận điều trị ĐTĐ typ 2 chuẩn: Điều trị tích cực tăng dần
CĐ ăn, tập luyên, đơn trị liệu thuốc uống
Phối hợp các thuốc uống +
Thuốc uống + Insulin + +
Insulin
Trang 15Giải đồ điều trị ĐTĐ typ 2 của ADA và EASD
Nathan et al., Diabetes Care 2008 [Epub]
aSUs other than glybenclamide (glyburide) or chlorpropamide bInsufficient clinical use to be confident regarding safety
Met=metformin; Pio=pioglitazone; SU=sulfonylurea
Không hạ ĐH, giảm cân Buồn nôn/ Nôn
Lối sống và met + insulin tích cực
Lối sống và met + pio
Không hạ ĐH Phù/ suy tim xun huyết Mất xương
Lối sống và met + GLP-1 agonistb
Lối sống và met + pio + SUa
Lối sống và met + insulin nền
Bậc 2: Các liệu pháp có ít chứng cứ
Lối sống và met + SUa
Lối sống và met + insulin nền
Tăng cường can thiệp lối sống tại tất cả các lần khám và kiểm tra HbA1C mỗi 3 tháng cho tới
khí HbA1C <7% và sau đó kiểm tra ít nhất mỗi 6 tháng
Cần cân thiệp nếu HbA1C ≥7%
Bậc 1 Các liệu pháp có nhiều chứng cứ
Trang 1616IDF 2011 http://www.idf.org/sites/default/files/Type%202%20treatment%20algorithm.pdf
Trang 1717
Trang 18Quản lý bệnh Áp dụng chế độ dinh dưỡng và luyện tập Giáo dục tinh thần
- Giáo dục về bệnh ĐTĐ - Giảm A1C 1-2% - Hỗ trợ về tinh thần
- Kiểm soát ĐH, điều chỉnh chế - Tư vấn CK Dinh dưỡng - Tránh lo âu / trầm cảm
độ ăn, luyện tập và điều chỉnh thuốc - Đi bộ 30 phút/ngày x 5 ngày/tuần
Metformin Nếu không dung nạp/ có CCĐ thì lựa chọn khởi đầu bằng phác đồ kết hợp hai thuốc
Kết hợp hai thuốc Thiếu hụt insulin Thiếu hụt incretin Kháng insulin
Kết hợp SU (Glimepiride/
Glipizide XL) Nguy cơ hạ ĐH Gây tăng cân Kiểm soát ĐH nhanh Giá thành rẻ
Kết hợp ức chế DPP-4 (Sitagliptin, Saxagliptin, Linagliptin)
Không gây hạ ĐH Không ảnh hưởng đến cân nặng Dung nạp thuốc tốt, dùng đường uống Giá thành đắt
Kết hợp chủ vận GLP-1 (Exenatide/Liraglutide) Không gây hạ ĐH Gây giảm cân Tác dụng phụ đường tiêu hoá -buồn nôn
Dùng đường tiêm Giá thành đắt
Kết hợp TZD (Pioglitazone) Không gây hạ ĐH Gây tăng cân, phù, gãy xương Giảm kháng insulin
Cải thiện tình trạng lipid máu Giá thành đắt
Kết hợp ba thuốc
Phác đồ tiêm nhiều mũi insulin/ngày
Insulin nền + Insulin trước bữa ăn (bữa chính) ± Thuốc không phải insulin Insulin hỗn hợp ± Thuốc không phải insulin
Insulin nền + Insulin trước bữa ăn (tất cả các bữa) ± Thuốc không phải insulin
Trang 19PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 THEO IDC 2011
Kiểm tra chức năng thận và chức năng gan trước khi điều trị bằng
thuốc hạ đường huyết không phải insulin
Pioglitazone được ưa dùng hơn rosiglitazone do rosiglitazone làm
tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch
Insulin tác dụng kéo dài (detemir và glargine) làm giảm nguy cơ hạ
đường huyết ban đêm hơn insulin tác dụng trung gian (NPH);
một số bệnh nhân kiểm soát đường huyết tốt khi dùng hai mũi insulin tác dụng kéo dài mỗi ngày
Nếu A1C > 11% mà tình trạng bệnh nhân ổn định và sử dụng quá
nhiều đồ ngọt thì có thể điều trị bằng thuốc viên, sau đó đánh giá lại sau 1 – 2 tuần
Có thể kết hợp pramlintide cùng với insulin trước mỗi bữa ăn
Phác đồ insulin nền + insulin trước mỗi bữa ăn là dễ điều chỉnh và
sinh lý nhất
Trang 20PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 THEO IDC 2011
Nếu BMI > 26kg/m 2 thì cần giảm cân
Điều chỉnh chế độ ăn, giảm bớt đồ ngọt, ăn ít nhất 3 bữa/ngày (45g carbonhydrate/
bữa)
Tập luyện thể dục 150 phút/tuần, ví dụ 30 phút/ngày x 5 ngày/tuần
Nếu điều trị bằng metformin mà ĐH đói vẫn tăng cao dai dẳng thì cân nhắc kết hợp
thêm insulin nền
Các nhóm thuốc hạ đường huyết không phải insulin:
a) Dùng ức chế alpha glucosidase nếu A1C gần mức mục tiêu và ĐH sau ăn
cao
b) Dùng nateglinide hoặc repaglinide khi ĐH sau ăn cao và điều chỉnh liều
thuốc và thời gian dùng thuốc theo bữa ăn
Các phương pháp giáo dục: hiểu biết về bệnh ĐTĐ, kiểm soát ĐH, kỹ thuật
tiêm thuốc và cách xử lý thông thường khi có sự thay đổi ĐH hàng ngày
Trang 21
NEW!
Trang 2222
Trang 23Các cơ chế tác dụng của các thuốc hiện dùng để điều trị ĐTĐ typ 2
Ức chế -glucosidase Làm chậm hấp thu carbohydrate tại ruột
Thiazolidinediones Giảm ly giải mỡ từ các mô
mỡ, tăng thu nhận glucose tại cơ vân và giảm sản xuất glucose tại gan
Sulfonylureas
Kích thích tế bào b tụy
tăng tiết insulin
GLP-1 analogues: Cải thiện độ nhạy của tiểu
đảo tụy với insulin, làm chậm trống dạ dày,
cảm giác chóng no
DDP-4=dipeptidyl peptidase-4; GLP-1=glucagon-like peptide-1; T2DM=type 2 diabetes mellitus
Adapted from Cheng AY, Fantus IG CMAJ 2005; 172: 213–226
Ahrén B, Foley JE Int J Clin Pract 2008; 62: 8-14
Glinides
Kích thích tế bào b tụy tăng
tiết insulin
Ức chế DPP-4 Kéo dài tác dụng của GLP-1 để cải thiện
độ nhạy của tiểu đảo tụy với glucose, tăng thu nhận glucose
Trang 24ADA=American Diabetes Association; HbA1c=hemoglobin A1c
Adapted from UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group Lancet 1998; 352: 854–865
UKPDS: Kiểm soát ĐH kém dần theo thời gian
Thời gian từ khi chia ngẫu nhiên vào các nhóm điều trị (năm)
Giới hạn trên của bình thường (6.2%)
Mục tiêu theo ADA (7.0%)
Thường quy (n=200) Insulin (n=199)
Chlorpropamide (n=129) Glibenclamide (n=148)
Metformin (n=181)
Trang 25HbA1c=hemoglobin A1c
Adapted from Saydah SH, et al JAMA 2004; 291: 335–342
NHANES III (n=1218) NHANES 1999–2000 (n=404)
Tỷ lệ BN người lớn đạt HbA1c <7.0% trong NHANES III (1988–
Trang 26Các trị liệu thuốc uống truyền thống không có tác
dụng lên suy chức năng tế bào tiểu đảo tụy
TZD=thiazolidinedione; T2DM=type 2 diabetes mellitus
Adapted from DeFronzo RA Br J Diabetes Vasc Dis 2003; 3 (Suppl 1): S24–S40
Suy tế bào tiểu đảo tụy
Không ức chế hoàn toàn glucagon (suy chức năng
tế bào )
Suy kiệt dần chức năng
TZDs Metformin
Kháng Insulin
(giảm tác dụng của insulin)
DPP-4
Trang 28ProGIP
GIP [1–42]
GIP=glucose-dependent insulinotropic peptide; GLP-1=glucagon-like peptide-1
Adapted from Drucker DJ Diabetes Care 2003; 26: 2929–2940
GLP-1 và GIP được tổng hợp và bài tiết từ ruột đáp ứng với thức ăn ăn vào
2
8
Trang 29GLP-1 = glucagon-like peptide-1; GIP = glucose insulinotropic polypeptide
from Kieffer T Endocrine Reviews 1999;20:876–913 Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940 Nauck MA et al Diabetologia
1993;36:741–744
Tụy Ruột
Tín hiệu dưỡng chất Glucose
Trang 30GLP-1=glucagon-like peptide-1; T2DM=type 2 diabetes mellitus
*P <0.05 †GLP-1(7–36 amide) infused at 1.2 pmol/kg/min for 240 minutes
Adapted from Nauck MA, et al Diabetologia 1993; 36: 741–744
GLP-1 phục hồi đáp ứng của Insulin và Glucagon về khía cạnh nhạy cảm với Glucose ở các BN ĐTĐ typ 2
3
0
Trang 31FPG=fasting plasma glucose; GLP-1=glucagon-like peptide-1; PPG=postprandial glucose; T2DM=type 2 diabetes mellitus
Zander M, et al Lancet 2002; 359: 824–830; Nauck MA, et al Diabetologia 1993; 36: 741–744
GLP-1 có nhiều tác dụng chuyển hóa ở
các BN ĐTĐ typ 2
3
1
Trang 32DPP-4 DPP-4
inhibitor
Ức chế DPP-4 làm tăng hoạt tính của GLP-1
DPP-4=dipeptidyl peptidase-4; GLP-1=glucagon-like peptide-1
Adapted from Rothenberg P, et al Diabetes 2000; 49 (Suppl 1): A39 Abstract 160-OR
Adapted from Deacon CF, et al Diabetes 1995; 44: 1126–1131
Meal
Intestinal GLP-1 release
Active GLP-1
Active GLP-1
DPP-4
GLP-1 inactive
(>80% of pool)
GLP-1 inactive
No DPP-4 inhibitor present
DPP-4 inhibitor present
Trang 33Các thuốc ức chế men DPP-4 tại Việt nam
Vildagliptin (Galvus - Novartis)
Sitagliptine
Saxagliptin
Linagliptin
Trang 34So sánh nồng độ GLP-1 huyết tương sau 3 tháng điều trị Vildagliptin hoặc Sitagliptin
GLP-1=glucagon-like peptide-1 *P <0.05 vs vildagliptin group,
Nồng độ trong huyết tương qua các xét nghiệm trong 24-h bao gồm 3 bữa ăn chuẩn sau 3 tháng điều trị ở các BN ĐTĐ typ 2
Marfella R, et al J Diabetes Complications 24: 79-83, 2009
Trang 35So sánh nồng độ Glucagon huyết tương sau 3 tháng
điều trị Vildagliptin hoặc Sitagliptin
Sitagliptin 100 mg 1 lần/ng + metformin (N=20) Vildagliptin 50 mg 2 lần/ng + metformin (N=18)
*P <0.05 vs vildagliptin group,
Nồng độ trong huyết tương qua các xét nghiệm trong 24-h bao gồm 3 bữa ăn chuẩn sau 3 tháng điều trị ở các BN ĐTĐ typ 2
Marfella R, et al J Diabetes Complications 24: 79-83, 2009
Trang 3636
Giảm HbA1c trong 24 tuần
Khác biệt trung bình vs PBO
Vilda 50 mg 2 lần/ng + met (n=143) Vilda 50 mg 1 lần/ng + met (n=143)
BL=baseline; HbA1c =hemoglobin A1c; met=metformin;
Thêm vào điều trị Metformin (liều TB 2,1 g/ngày)
HbA1C ban đầu ~8.4%
Trang 3737
Vildagliptin +metformin sớm: tỷ lệ bệnh nhân
đạt mục tiêu điều trị tăng gấp 4 lần
BL=baseline; HbA1c=hemoglobin A1c; met=metformin; PBO=placebo; vilda=Galvus
Primary intention-to-treat population
Bosi E, et al Diabetes Care 2007; 30: 890–895
HbA1c ban đầu
Thêm vào điều trị Metformin (liều TB 2,1 g/ngày)
Thời gian: 24 tuần
Vilda thêm vào điều trị met
Trang 3838
Vildagliptin tăng cường chức năng tế bào β và cải thiện
ĐH sau ăn khi đơn trị liệu Metformin không đủ tác dụng
AUC=area under the curve; ISR=insulin secretion rate;
met=metformin; PBO=placebo; PPG=postprandial glucose; vilda=vildagliptin
*P ≤0.001 vs PBO
Bosi E, et al Diabetes Care 2007; 30: 890–895
Vilda 50 mg 2 lần/ng + met (n=57) PBO + met (n=54)
Vilda 50 mg 1 lần/ng + met (n=53)
Trang 3939
-1.0
-1.5 -1.5
-0.9
-1.8 -1.6 -1.4 -1.2 -1.0 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0.0
Khả năng làm giảm HbA1c trong 24 tuần
Toàn bộ BN
TB ban đầu ~8.4%
Per protocol population *Non-inferiority of vildagliptin to pioglitazone established at both 0.4% and 0.3% margins,
95% confidence interval=(-0.05, 0.26) Adjusted mean change derived from analysis of covariance model
Bolli G, et al Diabetes Obes Metab 2008; 10: 82–90; Data on file, Novartis Pharmaceuticals, CLAF237A2354
Không thua kém*
Thêm vào điều trị Metformin (liều TB 2,0 g/ngày)
Trang 4040
HbA1c=hemoglobin A1c; PBO=placebo; SU=sulfonylurea; vilda=vildagliptin
*P <0.001 vs PBO Primary intention-to-treat population
Garber A, et al Diabetes Obes Metab 2007; 10: 1047–1056
Vildagliptin: Giảm HbA1c trong 24 tuần khi thêm vào điều trị với sulfonulurea – cơ sở khuyến cáo liều tối ưu 50mg/ ngày
Thời gian (Tuần) 7.6
−0.6% vs PBO
−0.7% vs PBO
*
*
Thời gian: 24 tuần
Thêm vào SU:
vilda vs PBO
Trang 41Vildagliptin thêm vào điều trị Insulin: Giảm có ý nghĩa
>65 tuổi, HbA1c TB bắt đầu = 8.4% HbA1c TB bắt đầu = 8.4%
Thời gian: 24 tuần
Thêm vào insulin:
vilda vs PBO
PBO + insulin
Vilda 50 mg 2 lần/ng + insulin
PBO=placebo; vilda=vildagliptin; *P <0.001; **P <0.05 between groups
Fonseca V, et al Diabetologia 2007; 50: 1148–1155
Trang 42Ferrannini et al Diabetes Obes Metab 2009;11:157–66
Data on file, Novartis Pharmaceuticals
Điều trị thêm vào metformin (Trung bình ~1.9 g hàng ngày)
Vildagliptin 50 mg hai lần/ngày + metformin
Glimepiride đến 6 mg một lần/ngày + metformin
Thời gian: 52 tuần
Thêm vào metformin: vildagliptin so với glimepiride
Thời gian (tuần)
Thời gian (tuần)
Vildagliptin: hiệu quả như glimepiride khi phối hợp
metformin ở 52 tuần – không tăng cân và tỷ lệ mới mắc hạ đường huyết thấp