a) Cho biết tên các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử, các trung tâm dệt may lớn của nước ta. b) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được phân bố như thế nào trên đất nước ta.. [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Họ và tên học sinh: ………
Lớp: …………
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM
Chọn ý đúng trong các câu sau
Câu l Ý nào sau đây là đặc điểm của quần cư nông thôn nước ta?
A Mật độ dân số cao, nhất là các đồng bằng
B Kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến
C Có nhiều chức năng (kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học )
D Sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
Câu 2 Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A đồng bằng và trung du C miền núi và trung du
B trung du và ven biển D đồng bằng và ven biển
Câu 3 Phần lớn các đô thị của nước ta thuộc loại
A nhỏ C vừa và nhỏ
B vừa D vừa và lớn
Câu 4 Sau thời kì Đổi mới đến nay, cơ cấu nền kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo xu
hướng:
A tăng dần tỉ trọng ở khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp và công nghiệp - xây dựng, giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ
B giảm dần tỉ trọng ở khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây
Trang 2dựng và dịch vụ
C tỉ trọng khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp và dịch vụ ổn định, tỉ trọng công nghiệp tăng rất nhanh
D nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao và luôn ổn định, tỉ trọng công nghiệp tăng chậm, dịch vụ tăng nhanh
II TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Trình bày tình hình sản xuất và phân bố ngành khai thác hải sản
Câu 2 (2 điểm)
a) Cho biết tên các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử, các trung tâm dệt may lớn của nước
ta
b) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được phân bố như thế nào trên đất nước ta?
Câu 3 (2 điểm)
Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch?
Câu 4 (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH CHĂN NUÔI CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: %) Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm
trứng, sữa
Phụ phẩm chăn nuôi
Vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
Từ biểu đồ, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của nước ta
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI
I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Tình hình sản xuất và phân bố ngành khai thác hải sản:
- Sản lượng khai thác tăng khá nhanh (0,5 điểm)
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận (0,5 điểm)
Câu 2 (2 điểm)
a) (1 điểm)
- Các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử lớn: TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng (0,5 điểm)
- Các trung tâm công nghiệp dệt may lớn: TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định (0,5 điểm)
b) Phân bố của công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (1 điểm)
- Các nhà máy xi măng lớn, hiện đại được xây dựng tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ (0,5 điểm)
- Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp tập trung ở ven các thành phố lớn, nơi có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm này (0,5 điểm)
Câu 3 (2 điểm)
Thuận lợi để phát triển du lịch:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên giàu có (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, có nhiều động vật quý hiếm,…)
Trang 4- Tài nguyên du lịch nhân văn giàu có (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian,…)
- Nhiều địa điểm du lịch đã được công nhận là di sản thế giới: vịnh Hạ Long, động Phong Nha,
cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An Có các di sản văn hoá phi vật thể của thế giới: Nhã nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên
Câu 4 (3 điểm)
a) Vẽ biểu đồ (2 điểm)
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, năm 1990 và 2002
b) Nhận xét (1 điểm)
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng thay đổi: tỉ trọng giá trị gia súc, gia cầm và phụ phẩm chăn nuôi giảm; tỉ trọng giá trị sản phẩm trứng, sữa có xu hướng tăng (0,5 điểm)
- Nhìn chung, sự thay đổi giá trị sản xuất ngành chăn nuôi còn chậm (0,5 điểm)
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Sản phẩm chăn nuôi Sản phẩm trứng sữa Gia cầm
Gia súc