Chứng minh rằng khi đó hai nghiệm không thể trái dấu nhau. a) Chứng minh rằng mọi ước của M đều là số lẻ. Đường thẳng ID cắt EF tại K, đường thẳng qua K song song BC cắt AB, AC lần lượ[r]
Trang 1Đề Toán chuyên tuyển sinh trường Phổ Thông Năng khiếu – Đại Học
Quốc Gia TP.HCM Năm 2013 – 2014
Bài 1 Cho phương trình 2 2
x mxm m với m là tham số
a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x x1, 2 phân biệt Chứng minh rằng khi đó hai nghiệm không thể trái dấu nhau
b) Tìm m sao cho x1 x2 1
Bài 2 Giải hệ phương trình
2 2 2
Bài 3 Cho x y , là hai số không âm thỏa mãn x3 y3 x y
a) Chứng minh rằng yx1
b) Chứng minh rằng x3 y3 x2 y2 1
Bài 4 Cho M a2 3a1 với a là số nguyên dương
a) Chứng minh rằng mọi ước của M đều là số lẻ
b) Tìm a sao cho M chia hết cho 5 Với những giá trị nào của a thì M là lũy thừa của
5
Bài 5 Cho tam giác ABC có 0
60
A Đường tròn (I) nội tiếp tam giác tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F Đường thẳng ID cắt EF tại K, đường thẳng qua K song song BC cắt AB, AC lần lượt tại M, N
a) Chứng minh rằng IFMK và IMAN là các tứ giác nội tiếp
b) Gọi J là trung điểm BC Chứng minh A, K, J thẳng hàng
c) Gọi r là bán kình đường tròn (I) và S là diện tích tứ giác IEAF Tính S theo r và
chứng minh
4
IMN
S
Trang 2Bài 6 Trong một kì thi, 60 phải giải 3 bài toán Khi kết thúc kì thi, người ta nhận thấy
rằng: với hai thí sinh bất kì luôn có ít nhất một bài toán mà cả hai thí sinh đó đều giải được Chứng minh rằng:
a) Nếu có một bài toán mà mọi thí sinh đều không giải được thì phải có một bài toán khác mà mọi thí sinh đều giải được
b) Có một bài toán mà có ít nhất 40 thì sinh giải được
Hướng dẫn giải
Bài 1 Phương trình x2 4mxm2 2m 1 0
a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt
1
1
m
m
Khi đó x x1 2 m12 0 nên x x1, 2 không trái dấu
b) Phương trình có hai nghiệm không âm
2
1 2
1
1
1
3
(*)
2
m
0
1
1
2
1
m
m
m
m
m
(thỏa điều kiện (*))
Vậy 1
2
m
Trang 3Bài 2
a) Giải hệ phương trình
2
2
2
Cộng 3 phương trình vế theo vế ta có
x y2 yz2 zx2 x12 y12 z12 0
Thử lại ta thấy x y z 1 thỏa hệ
Vậy hệ có một nghiệm x y z ; ; là 1;1;1
Bài 3 Cho x y , là hai số không âm thỏa x3 y2 x y
a) Chứng minh y x1
Ta có: x y x3 y3 0 x y
Nếu x y thì 0 x3 y3 0 x y 0 y x 1
Nếu x y 1 x2 xy y2 x2 0 y x 1
Vậy yx1
b) Chứng minh x3 y3 x2 y2 1
Vì 0 y x 1 y3 y x2, 3 x2 x3 y3 x2 y2
và do 1 x2 xy y2 x2 y2
Do đó ta có: x3 y3 x2 y2 1
Trang 4Bài 4 Cho M a2 3a1 với a là số nguyên dương
a) Chứng minh mọi ước của M đều là số lẻ
M a a a a a a a a nên M là số lẻ do đó mọi ước của M đều là số lẻ
b) Tìm a để M chia hết cho 5 Với những giá trị nào của a thì M là lũy thừa của 5
Ta có: M a12 5 5a a125a1 5 a5k 1k
M là lũy thừa của 5, hay 2 *
Vì M chia hết cho 5 nên theo trên a 5 k 1 với k là số tự nhiên
Vì a 1 M 5 n 1
Ta có: 5k12 3 5 k 1 1 25k2 25k 5 5n
Nếu n 2 5 5n 2 5 5 2 (vô lí) Do đó n 1 khi đó k 0 a 1
Vậy a 1 thì M là lũy thừa của 5
Bài 5
Trang 5a) MN//BC mà ID vuông góc BC nên ID vuông góc MN tại K Do đó tứ giác IFMK nội tiếp đường tròn đường kính IM và tứ giác IKEM nội tiếp đường tròn đường kính IN
b) Ta có: 0
30
30
30
KMI KNI IMN cân tại I K là trung điểm của MN
Gọi K ' là giao điểm của AJ với MN, ta có
BJ AJ JC là trung điểm của MN K ' K
Vậy A, K, J thẳng hàng
c) Vì tam giác AIE vuông tại E có 0
30
Do đó AE AF r 3
2
IEAF
60
4
IEF
Vì tam giác IEF đồng dạng tam giác IMN (hai tam giác cân có góc đáy bằng nhau)
Nên
2 1
IMN
IEF
(vì IF là dây cung của đường tròn đường kính IM)
1 4
Dấu “ = “ xảy ra khi M F hay tam giác ABC đều
Bài 6 Trong một kì thi, 60 thí sinh giải ba bài toán Khi kết thúc kì thi, người ta nhận
thấy rằng với hai thí sinh bất kỳ luôn có ít nhất một bài toán mà cả hai thí sinh đó đều giải được Chứng minh rằng:
a) Nếu có một bài toán mà mọi thí sinh đều không giải được thì phải có một bài toán khác mà mọi thí sinh đều giải được
Trang 6Gọi ba bài toán là A, B, C Từ giả thiết ta thấy rằng mỗi thí sinh đều giải ít nhất một bài toán
Giả sử mọi thí sinh đều không giải được bài toán A Khi đó nếu mọi thí sinh đều giải được bài toán B thì thỏa yêu cầu bài toán Nếu có thí sinh không giải được bài toán B thì thí sinh đó phải giả được bài toán C, khi đó xét mọi thí sinh còn lại với thì sinh này thì theo giả thiết, các thí sinh còn lại phải giải được bài toán C Do đó yêu cầu bài toán được chứng minh
b) Có một bài toán mà có ít nhất 40 thí sinh giải được
Nếu có 1 thí sinh chỉ giải được 1 bài toán thì suy ra mọi thí sinh đều giải được bài toán đó (thỏa yêu cầu bài toán)
Xét trương hợp mọi thí sinh đều giải ít nhất hai bài toán
Gọi x là số thí sinh không giải được bài A
y là số thí sinh không giải được bài B
z là số thí sinh không giải được bài C
Nếu x y z, , 20 x y z 60 (mâu thuẫn) nên trong ba số x y z , , phải có một số không vượt quá 20, do đó có một bài toán mà có nhiều nhất là 20 thí sinh không giải ra, nghĩa là có ít nhất là 40 thí sinh giải ra được
Vậy bài toán được chứng minh