Tuy không chiến đấu ở mặt trận , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm. nghèo.[r]
Trang 1TUẦN 25
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? ( Trang 68 ) I/ Tìm hiểu bài:
1 Đọc các câu sau:
a) Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
Hậu phương thi đua với tiền phương
HỒ CHÍ MINH
b) Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta
2 Viết lại các câu kể Ai là gì? em tìm được ở bài 1, gạch dưới chủ ngữ trong những câu kể Ai là gì? emvừa viết:
Gợi ý:
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Là gì ( là ai, là con gì)?
- Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ “ là”
………
………
………
………
3/ Em hãy hoàn thành bảng sau để biết chủ ngữ trong các câu trên do những
từ ngữ như thế nào tạo thành?
Trang 2Chủ ngữ Từ ngữ tạo thành chủ ngữ
. .
4/ Em hãy hoàn chỉnh sơ đồ tự ghi nhớ:
Gợi ý: Em quan sát nội dung bài tập 2,3
Chỉ được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ
Chủ ngữ
trong câu kể
Ai là gì? Trả lời cho câu hỏi
Do tạo thành
Trang 3 Trả lời (I.2 ý 1)
- Những câu thuộc câu kể Ai là gì? là:
a) Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
b) Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta
* Trả lời (I.2 ý 2): Gạch dưới chủ ngữ:
a) Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khí
Nhà nông là chiến sĩ
b) Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta
*Trả lời (I.3)
Ruộng rẫy danh từ
Kim Đồng và các bạn anh cụm danh từ
Trang 4 Trả lời: (I.4)
II/ Luyện tập:
1 Tìm và viết vào chỗ trống các câu kể Ai là gì? Gạch dưới chủ ngữ trong câu em vừa tìm được.
Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận
Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
ấy
Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự
là nỗi niềm bông phượng
Hoa phượng là hoa học trò
Chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ
Trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc Con gì? Cái gì?
Chủ ngữ
trong câu kể
Ai là gì?
Do danh từ ( hoặc cụm danh từ ) tạo thành
Trang 52 Nối từ ngữ thích hợp ở cột A với cột B để tạo thành câu kể Ai là gì?
A B
3 Viết tiếp từ ngữ vào chỗ chấm để có câu kể Ai là gì?
a Bạn Bích Vân
b Hà Nội
c Dân tộc ta
là tương lai của đất nước
Bạn Lan
là vốn quý nhất
Trẻ em
là người Hà Nội
Cô giáo
là người mẹ thứ hai của em
Người
Trang 6Trả lời: (II.1)
Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận
Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy
Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò
II.2
II.3
Viết tiếp từ ngữ vào chỗ chấm để có câu kể Ai là gì?
Ví dụ:
– Bạn Bích Vân là một lớp trưởng gương mẫu
– Hà Nội là thủ đô của nước ta
– Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
Trang 7Tuần 25
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm ( Trang 73 ) 1/ Gạch dưới các từ có cùng nghĩa với "dũng cảm" trong số các từ dưới đây:
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm
Gợi ý:
Dũng cảm là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm.
2/ Nối từ ngữ ở cột A với lời giải nghĩa thích hợp ở cột B:
A B
3/ Điền từ ngữ trong ngoặc đơn ( can đảm, người liên lạc, hiểm nghèo, tấm
gương, mặt trận ) thích hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
Anh Kim Đồng là một rất Tuy không chiến đấu ở , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức Anh đã hi sinh, nhưng sáng của anh vẫn còn mãi mãi
( chống chọi) kiên cường, không lùi bước gan dạ
gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì gan góc
không sợ nguy hiểm gan lì
Trang 8Gợi ý:
- Can đảm: có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ.
- Người liên lạc: Người làm nhiệm vụ truyền tin để giữ các mối liên hệ.
- Hiểm nghèo: Rất nguy hiểm, khó lòng thoát khỏi tai hoạ.
- Mặt trận: Nơi diễn ra các cuộc chiến đấu, các trận đánh lớn.
4/ Tìm những từ ngữ cùng nghĩa và những từ ngữ trái nghĩa với “ dũng cảm”:
*Gợi ý:
- Từ cùng nghĩa: can đảm,
- Từ trái nghĩa: hèn nhát, .
5/ Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được ở bài 1: *Gợi ý: Con đặt câu sao cho phù hợp về nghĩa và cấu trúc ngữ pháp. .
6/ Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh. - bênh vực lẽ phải - khí thế
- hi sinh
* Gợi ý:
- Anh dũng: dũng cảm quên mình
- Dũng cảm: Có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Dũng mãnh: Dũng cảm và mạnh mẽ một cách phi thường.
Trang 9 ĐÁP ÁN:
1/ Gạch dưới các từ có cùng nghĩa với "dũng cảm" trong số các từ dưới đây:
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng , anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm
2/ Nối từ ngữ cột A với lời giải nghĩa thích hợp ở cột B:
- Gan dạ: Không sợ nguy hiểm.
- Gan góc: (Chống chọi) kiên cường không lùi bước
- Gan lì: Gan đến mức tỏ ra không còn biết sợ là gì
3/ Điền từ ngữ trong ngoặc đơn ( can đảm, người liên lạc, hiểm nghèo,
tấm gương, mặt trận ) thích hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm Tuy không chiến đấu ở mặt
trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi.
4/ Từ cùng nghĩa: Can đảm, gan góc, gan dạ, can trường, bạo gan, quả cảm, anh dũng, anh hùng,
Từ trái nghĩa: nhút nhát, hèn nhát, nhát gan, yếu hèn,
5/ Đặt câu:
Lê Văn Tám là một thiếu niên dũng cảm
6/ Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- Khí thế dũng mãnh
- Hi sinh anh dũng