Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng của Nguyễn Du đối với con người, với cuộcđời: “Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấmở trên tờ giấy,[r]
Trang 1TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY
CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH!
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1
? Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
?Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
- Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
- Nội dung và nghệ thuật đoạn trích:
+ Nội dung: Là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.
+ Nghệ thuật: Từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình.
ĐÁP ÁN
Trang 32/ Cảnh ngày xuân được hiện lên như thế nào?
A/ Không khí đông vui, tấp nập, nhộn nhịp
B/ Không khí buồn tẻ, ít người.
C/ Không khí vui vẻ, thoải mái.
D/ Không khí yên lặng, buồn chán
C/ Cảnh đẹp, tràn đầy sức sống.
A/ Không khí đông vui, tấp nập, nhộn nhịp
Trang 4KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
TIẾT 36-37
Văn bản:
GV thực hiện: Nguyễn Thị Huyên
Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du
Trang 5Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trang 6LƯU Ý CÁC CHÚ THÍCH SAU
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng
1 Khóa xuân:
4 Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
5 Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
7 Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
9 Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông
trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn
10 Sân Lai: Là sân nhà lão Lai Tử, đây chỉ sân nhà Kiều Theo Hiếu tử truyện:
Lão Lai Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy già mà còn nhảy múa ngoài sân để cha mẹ vui
11 Gốc tử: Gốc cây tử (cây thị), chỉ cha mẹ già Cả câu ý nói cha mẹ già rồi
Trang 7HÌNH ẢNH CÂY THỊ
Trang 8Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trang 9Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Phần 1: Sáu câu đầu.
Phần 2: Tám câu tiếp
Phần 3: Tám câu cuối
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng, cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng, mây sớm đèn khuya
Nửa tình ,nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm thân gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Khung cảnh lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
Nỗi thương nhớ Kim Trọng và thương nhớ cha mẹ của nàng
Tâm trạng đau buồn, âu lo của Kiều thể hiện qua cảnh vật
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất môt màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Trang 10Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và
tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Trang 11Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và
tâm trạng của Kiều.
a Cảnh ngộ:
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân ,”
“khóa xuân”
-> Kiều ở lầu ngưng Bích thực chất là bị
giam lỏng => tình cảnh đáng thương
Trang 12Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
tâm trạng của Kiều.
b Quang cảnh xung quanh lầu Ngưng Bích
- non xa - trăng gần
- bốn bề bát ngát
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Trang 13Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
tâm trạng của Kiều.
b Quang cảnh xung quanh lầu Ngưng Bích:
- Hình ảnh: “non xa- trăng gần”
+ Gợi không gian dài,rộng,cao, sâu vô tận
+ Vị trí lầu Ngưng Bích chơi vơi, chênh
vênh giữa mênh mông trời nước
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Từ láy “bát ngát” + không gian “ bốn bề”
-> nhấn mạng sự vô tận của không
gian
- Liệt kê: “cát vàng nọ, bụi hồng kia”
+ Không có dấu hiệu của sự sống
+ Sự ngổn ngang của cảnh vật
- Tiểu đối: “mây sớm đèm khuya”
+ Thời gian tuần hoàn khép kín+ Gợi sự hiu hắt của thiên nhiên
Không gian mênh mông, hoang
vắng; cảnh vật rợn ngợp, thiếu vắng
sự sống con người.
Trang 14c Tâm trạng của Kiều:
- Day dứt, lo âu.
tâm trạng của Kiều.
Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Cô đơn lẻ loi đến cùng cực.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuy Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Bẽ bàng
- Chua xót, xấu hổ tủi thẹn.
Nghệ thuật: tả cảnh ngụ tình
Trang 15ĐÁP ÁN
* Giống nhau: Đều là những câu thơ tả cảnh.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
NHÓM (5p)
? Em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa bốn câu thơ đầu trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” với sáu câu đầu trong đoạn trích “ Kiều ở lầu ngưng Bích”?
Tiết 36: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
* Khác nhau:
- Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” ;
+ Là bức tanh mùa xuân đẹp trong sáng,
tràn đầy sức sống
+ Chỉ đơn thuần tả cảnh ngày xuân
+ Cảnh vật hiện lên dưới con mắt của tác
giả
- Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”+ Là bức tranh trước lầu Ngưng Bích đẹp nhưng mênh mông ,hoang vắng, thiếu vắng sự sống
+ Tả cảnh để thể hiện nhân vật.( bút pháp tả cảnh ngụ tình.)
+ Cảnh vật hiện lên dưới con mắt của Kiều
Trang 16Kính chúc Quý thầy cô giáo và các em học
sinh có thật nhiều sức khỏe!
Chào tạm biệt
Trang 171/Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Kiều:
2/Nỗi nhớ của Kiều:
a/Nhớ người Kim Trọng:
? Trong hoàn cảnh cô đơn ở lầu Ngưng Bích, Kiều đã nhớ những ai? Kiều nhớ ai trước?
Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
? Tại sao vốn là con người hiếu
thảo mà kiều lại nhớ người yêu trước? Như thế có hợp lí
Đau đớn khi nhớ về Kim Trọng
?Lúc này tâm trạng Kiều như thế nào?
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
-Rày trông mai chờ chờ đợi tin tức của nàng.
=> Một người tình chung thuỷ.
Trang 18Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du )
Thành ngữ, điển
tích->Ai là người phụng dưỡng cha mẹ
2/Nỗi nhớ của Kiều:
a/Nhớ người Kim Trọng:
=> Một người con hiếu thảo.
Trang 19Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du )
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất môt màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
1/Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Kiều:
2/Nỗi nhớ của Kiều:
a/Nhớ người yêu:
b/Nhớ cha mẹ:
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trang 20Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” –Nguyễn Du)
- Cảnh chiều tà bên bờ biển
với cánh buồm xa xa Sự cô đơn, lẻ loi, thân phận bơ vơ nơi đất khách -Hoa trôi man mác nỗi buồn về số phận lênh đênh, vô định
-Nội cỏ, chân mây Nỗi buồn đau vô vọng về tương lai héo úa, mờ
mịt
-Ầm ầm tiếng sóng một cảnh tượng lo sợ, hãi hùng như báo trước dông bão
sẽ xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều
3/Tâm trạng của Kiều:
1/Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:
2/Nỗi nhớ của Kiều:
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trang 21Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” –Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Điệp ngữ
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Cách dùng nghệ thuật đó đã diễn tả tâm trạng gì ở Kiều?
Trang 22Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” –Nguyễn Du)
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Điệp ngữ
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Ầm ầm
Nỗi buồn cô đơn, xót xa, bế tắc tuyệt vọng chất chứa, tầng tầng lớp lớp trong lòng Kiều-> Sự lo âu, sợ hãi, tuyệt vọng
độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
, từ láy,
Trang 23Tiết 37: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” –Nguyễn Du)
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng
chung thủy, hiếu thảo của Thúy Kiều.
3/Tâm trạng của Kiều:
1/Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Kiều:
2/Nỗi nhớ người yêu và cha mẹ:
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Miêu tả nội tâm nhân vật
-Độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình)
-Các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ
Trang 24Kiều ở lầu Ngưng Bích là một
trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong
Truyện Kiều, đặc biệt là bằng bút
pháp tả cảnh ngụ tình Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
GHI NHỚ
Trang 25Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Trang 26Nguyễn Du là con người có trái tim giàu yêu thương Chính nhà thơ đã
từng viết trong Truyện Kiều: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng của Nguyễn Du đối
với con người, với cuộcđời: “Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấmở trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi,đau đớn đến đứt ruột…… Cụ Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo,
tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết Nếu không phải có conmắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy.”
Trang 27HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : Kiều ở lầu Ngưng Bích
Học thuộc lòng đoạn trích
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
- Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của đoạn trích.
BÀI MỚI: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
-Đọc đoạn trích.
-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài
Trang 28Chúc Quý thầy cô giáo và các em học sinh có
thật nhiều sức khỏe!
Chào tạm biệt
Trang 29Luyện tập
Câu 1 Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Câu 2 Thế nào là độc thoại nội tâm
Câu 3 Cảm nhận và suy nghĩ của em về tám dòng cuối của đoạn trích” Kiều ở lầu Ngưng Bích” Từ đó nêu nhận xét về nghệ thuật tả
cảnh ngụ tình của Nguyễn Du?
Trang 30- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để
(ngụ)gửi gắm tâm trạng Cảnh không đơn thuần
là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng
của con người Cảnh là phương tiện để miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
nhân vật tự nói với chính mình.
ĐÁP ÁN